Tác động của chính sách đổi mới công nghệ đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ( nghiên cứu các doanh nghiệp tại tỉnh bình phước) - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------

TRẦN VĂN TIẾN

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
(NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TP. Hồ Chí Minh, 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------

TRẦN VĂN TIẾN

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
(NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

1.2. Công nghệ ......................................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm về công nghệ.................................................................. 14
1.2.2. Đặc điểm của công nghệ ................................................................. . 17
1.3. Đổi mới công nghệ……………………………………………………17
1.3.1. Khái niệm đổi mới công nghệ……………………………………… 17
1.3.2. Quản lý đổi mới công nghệ………………………………………… 20
1


1.3.3. Quá trình đổi mới công nghệ……………………….……………… 23
1.3.4. Hiệu quả của đổi mới công nghệ …………………….….….......… 25
1.3.5. Đầu tư đổi mới công nghệ……………………………….…...…… 28
1.4. Phát triển bền vững…………………………………………………28
1.4.1. Khái niệm phát triển bền vững……………………………..……… 28
1.4.2. Phát triển bền vững đối với DNNVV…………………………....… 29
1.4.3. Mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ và phát triển bền vững của
các DNNVV………………………….......................................................... 30
1.5. DNNVV. ……………………………………………………………31
1.5.1. Khái niệm DNNVV………………………………….……..……… 31
1.5.2. Vai trò của DNNVV……………………………………………...… 32
* Tiểu kết Chương 1........................................................................ ……34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC
DNNVV ....................................................................................................... 35
2.1. Tổng quan thực trạng công nghệ và đổi mới công nghệ của các
DNNVV …………………………….....……………………………..…….. 35
2.1.1. Chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư đổi
mới công nghệ……………………………………………………………...…. 35
2.1.2. Chi phí cho đổi mới công nghệ của các DNNVV………………… 38
2.2. Tổng quan về các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước……….40
2.2.1. Số lượng các DNNVV……………………………….…………..…. 40

nghệ đến sự phát triển bền vững của các DNNVV …………………….…65
3.3.1. Xây dựng chương trình thông tin KH&CN hỗ trợ DNNVV đổi
mới công nghệ..…………………………………………………….…...…….. 65
3.3.2. Hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên
tiến……………………………………………………………………….....….. 66
3.3.3. Hỗ trợ nghiên cứu, đầu tư dổi mới công nghệ, thực hiện chuyển
giao công nghệ và tiết kiệm năng lượng……………………………………
* Tiểu kết Chương 3.............................................................................. ..69
KẾT LUẬN ................................................................................................. 71
KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................ 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 73
PHỤ LỤC: PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO CÁC DNNVV
3

67


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu
từ quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và viết luận
văn.
Đặc biệt, tác giả biết ơn chân thành đến TS. Nguyễn Thị Hồng Xoan,
giảng viên hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ rất nhiều trong quá trình thực hiện
luận văn.
Luận văn sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ từ phía gia
đình và sự cộng tác của đồng nghiệp tại Sở Khoa học và Công nghệ, đồng
nghiệp tại các sở, ban, ngành của tỉnh Bình Phước; các tổ chức, doanh nghiệp
và các cá nhân trong quá trình khảo sát, phỏng vấn, điều tra, thu thập tài liệu.
Tác giả xin gửi tới các vị lòng biết ơn chân thành nhất.
Tác giả luận văn

ISO

International Organization for Standardization
(Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá)

IUCN

International Union for Conservation of Nature
(Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên
Quốc tế)

KH&CN

Khoa học và công nghệ

KHXH&NV Khoa học xã hội và Nhân văn
OECD

Organization for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)

R&D

Research and Development (Nghiên cứu và Triển khai)

SHTT

Sở hữu trí tuệ

TNHH

Các thành tựu KH&CN có vai trò vô cùng to lớn trong lịch sử phát triển
của nhân loại và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất, góp
phần đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động,
chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và của tỉnh Bình
Phước nói riêng.
Để đạt được những thành tựu phải kể đến vai trò quan trọng của nghiên cứu
khoa học và đổi mới công nghệ. Song, so với yêu cầu phát triển, đáp ứng chất
lượng ngày càng cao của thị trường thì việc đổi mới công nghệ của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu
của thực tiễn. Vì vậy, trong những năm gần đây, ngoài những chính sách do
Trung ương ban hành, Bình Phước cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến
khích, hỗ trợ các DN sản xuất, kinh doanh trong tỉnh tăng cường ứng dụng và
đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và đa dạng hóa sản
phẩm đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quá trình hội nhập. Thực tế trong những
năm qua đã có nhiều chương trình, dự án hỗ trợ các DN của tỉnh ứng dụng và
đổi mới công nghệ góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, tạo ra nhiều công ăn
việc làm, tăng thu nhập cho nhiều gia đình lao động ở nông thôn. Bên cạnh
đó, cũng có một số mô hình, dự án đổi mới công nghệ không mang lại hiệu
quả, gây thiệt hại về kinh tế cho chính DN và lãng phí tiền ngân sách Nhà
nước. Vì vậy, cần có những nghiên cứu, điều tra, đánh giá về những tác động
(dương tính và âm tính) của chính sách đổi mới công nghệ đến sự phát triển bền
vững của các DNNVV tỉnh Bình Phước để đề xuất những giải pháp hạn chế tác
động tiêu cực của chính sách đổi mới công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển của
các DN trong thời kỳ hội nhập mà tỉnh đã đề ra là rất cần thiết. Xuất phát từ
thực tế đó, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính sách đổi mới
công nghệ đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(nghiên cứu các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Phước)”.
7





Các đề tài vừa nêu đã giải quyết được một số câu hỏi xung quanh vấn
đề đổi mới công nghệ của các DN nói chung, trong đó có các DNNVV, nhưng
chưa có đề tài nghiên cứu về sự tác động của chính sách đổi mới công nghệ
đến sự phát triển bền vững của các DNNVV.
Luận văn ”Tác động của chính sách đổi mới công nghệ đến sự phát
triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (nghiên cứu các doanh
nghiệp tại tỉnh Bình Phước)” tiến hành là lấy các DNNVV trên địa bàn tỉnh
Bình Phước làm đối tượng khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cho
vấn đề nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tác động của chính sách đổi mới công nghệ nhằm nâng cao
hiệu quả thực thi chính sách và hướng đến sự phát triển bền vững của các
DNNVV.
* Nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng đổi mới công nghệ tại các DNNVV.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của chính sách đổi mới
công nghệ đến sự phát triển bền vững của các DNNVV.
4. Phạm vi nghiên cứu
Chỉ đề cập đến những tác động của việc thực hiện chính sách đổi mới
công nghệ đối với các DNNVV tỉnh Bình Phước từ năm 2011 đến năm 2014.
5. Mẫu khảo sát
5.1. Khảo sát tại 30 DNNVV về đổi mới công nghệ của tỉnh Bình
Phước, tập trung các DN chế biến nông sản, hạt điều là lĩnh vực chủ lực của
tỉnh.
5.2. Khảo sát sâu việc đổi mới công nghệ tại một DN đổi mới công
nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, hoạt động trong lĩnh vực chế biến hạt
điều.
6. Câu hỏi nghiên cứu

8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: Kế thừa và phân tích
các tài liệu liên quan đến đề tài gồm cơ sở lý thuyết và các thành tựu đạt được
liên quan đến đề tài; các chủ trương và chính sách có liên quan; các số liệu
thu thập được về đổi mới công nghệ trong quá trình nghiên cứu.
10


8.2. Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát và khảo sát thực tế tại
các nơi nghiên cứu như xem xét về đầu tư, trang thiết bị cơ sở vật chất của
các doanh nghiệp. Phương pháp này có sử dụng phiếu khảo sát dành cho các
DNNVV.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin: Tập hợp các kết quả, thu thập và xử
lý thông tin phục vụ nghiên cứu.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách, công nghệ, đổi mới công nghệ,
phát triển bền vững và DNNVV
Chương 2. Thực trạng đổi mới công nghệ của các DNNVV
Chương 3. Đánh giá tác động và các giải pháp nâng cao hiệu quả của
chính sách đổi mới công nghệ đến sự phát triển bền vững của các DNNVV.

11


PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

- Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa dưới dạng các
đạo Luật; Pháp lệnh; Sắc lệnh; các văn bán dưới luật như: Nghị định, Thông
tư, Chỉ thị của Chính phủ; hoặc các văn bản quy định nội bộ của các tổ chức
(doanh nghiệp, trường học...).
- Chính sách phải tác động hướng vào động cơ của các cá nhân và
nhóm xã hội. Đây phải là nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện
một mục tiêu nào đó.
1.1.2. Các loại tác động của chính sách
Tác động của chính sách là sự hiện thực hóa các mục tiêu của chính
sách trong hành vi của con người và nhóm người trong xã hội.
* Tác động dương tính của chính sách:
Tác động dương tính của một chính sách là những tác động dẫn đến
những kết quả phù hợp với mục tiêu của chính sách. Tác động dương tính là
loại tác động mà cơ quan quyết định chính sách mong muốn đạt tới. Sau khi
thực hiện một chính sách, không phải khi nào cũng có tác động dương tính,
mà còn có tác động âm tính. Tác động âm tính xuất hiện là một yếu tố khách
quan và chính là cơ sở để suy xét ban hành những chính sách tốt hơn cho quá
trình phát triển xã hội.
* Tác động âm tính của chính sách:
Tác động âm tính của một chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả ngược lại với mục tiêu của chính sách.
* Tác động ngoại biên của chính sách:
Tác động ngoại biên của chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả nằm ngoài dự kiến của cơ quan ban hành và cơ quan thực hiện chính
sách. Trong tác động ngoại biên, có thể xuất hiện tác động ngoại biên dương
tính và tác động ngoại biên âm tính.
- Tác động ngoại biên dương tính, là loại tác động ngoại biên góp phần
nâng cao hiệu quả của chính sách.
13


sáng kiến/ sáng tạo được thể hiện trong một sản phẩm. Còn, công nghệ về quy
14


trình sản xuất là những bí quyết gắn với quy trình sản xuất ra sản phẩm nói
chung.
Trong nền kinh tế thị trường, với cương vị là sản phẩm trí tuệ, công
nghệ là một hàng hóa đặc biệt, có các đặc thù cơ bản như: đó là hàng hóa vô
hình; mang đặc điểm của một số hàng hóa công; có tác động lan tỏa; rất khó
xác định được giá cả thực của sản phẩm công nghệ theo cơ chế thị trường.
Tiếp theo, có bốn khía cạnh cần phải nêu rõ trong định nghĩa về công
nghệ, đó là:
- Công nghệ là bộ biến đổi
- Công nghệ là công cụ
- Công nghệ là kiến thức
- Công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó.
Xuất phát từ các khía cạnh trên, chúng ta thừa nhận định nghĩa về công
nghệ do Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
(Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) đưa ra:
“đó là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dựng để chế biến vật
liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và
các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”.
Trong định nghĩa nêu trên, công nghệ đó bao gồm:
- Công nghệ là một quy trình sản xuất nhằm biến đổi các sản phẩm ở
đầu ra sẽ có giá trị cao hơn giá trị sản phẩm của đầu vào. Nó bao gồm cả
những thiết bị kỹ thuật trong quy trình (Technoware).
- Công nghệ là một sản phẩm, nó có mối quan hệ chặt chẽ với con
người (Humanware), và cơ cấu tổ chức (Orgaware).
- Công nghệ không đơn thuần chỉ là các vật thể mà đặc trưng là kiến
thức. Việc sử dụng công nghệ đòi hỏi con người cần phải được đào tạo về kỹ

con người về công nghệ như: kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm, kỷ luật, tính
sáng tạo… mà các kỹ năng chỉ có thể có được qua đào tạo và kinh nghiệm
thực tiễn. Dạng hàm chứa này của công nghệ được gọi là Phần con người của
công nghệ - Humanware (H).
- Công nghệ hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa
như: các lý thuyết, các khái niệm, các phương pháp, các thông số, công thức,
16


các bản vẽ kỹ thuật, bí quyết.. Dạng thức này của công nghệ được gọi là Phần
thông tin - Inforware (I).
- Công nghệ hàm chứa trong các khung thể chế, tạo nên bộ khung tổ
chức của công nghệ, như cơ cấu tổ chức, phạm vi chức năng, trách nhiệm,
mối quan hệ, sự phối hợp, mối liên kết… Đây là Phần tổ chức của công nghệ
- Organware (O).
1.2.2. Đặc điểm của công nghệ
Nói đến công nghệ, bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ
bản:
- Công nghệ là khoa học “làm” (tức là hệ thống tri thức về các giải
pháp hành động).
- Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm.
- Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản
phẩm. Tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời – Phát triển – Làm chủ
thị trường – Bão hòa – Suy giảm và tiêu vong.
- Sản phẩm của công nghệ được xác định trước theo thiết kế.
- Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình
đã được nhà chế tạo chuẩn hóa và được người sản xuất làm chủ.
1.3. Đổi mới công nghệ
1.3.1. Khái niệm đổi mới công nghệ
Xã hội loài người đã trải qua nhiều giai đoạn, trong đó mỗi giai đoạn

tiến công nghệ thì chính xác hơn.
Bên cạnh đó, hệ thống công nghệ mà chúng ta đang sử dụng có tính
phức tạp và đa dạng cao, có khi chỉ để cho ra đời một loại sản phẩm đã có thể
dùng rất nhiều loại công nghệ khác nhau, do đó nếu xếp tất cả mọi loại thay
đổi nhỏ về công nghệ đều là đổi mới công nghệ, thì việc quản lý đổi mới công
nghệ là rất khó khăn.
Đổi mới công nghệ là hoạt động nghiên cứu nhằm đổi mới, cải tiến
công nghệ đã có (trong nước, ngoài nước), góp phần cải thiện chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Đổi mới công nghệ có thể bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như:
hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến sản phẩm có chất lượng, mẫu
18


mã tốt hơn, có sức hấp dẫn hơn và khả năng cạnh tranh lớn hơn; hoạt động
nghiên cứu và triển khai để cải tiến/ đổi mới quy trình công nghệ sao cho đạt
chi phí thấp hơn, năng suất, hiệu quả cao hơn; nghiên cứu để hoàn thiện công
nghệ sản phẩm hoặc công nghệ quy trình sản xuất nhập ngoại cho phù hợp
với điều kiện trong nước. Hoạt động đổi mới công nghệ không chỉ dừng lại ở
khâu nghiên cứu và triển khai mà còn bao gồm cả khâu phổ biến, chuyển giao
những kết quả nghiên cứu đổi mới đó vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Xét về năng lực tạo ra công nghệ thì đổi mới công nghệ được đánh giá
là có trình độ cao hơn so với hấp thụ công nghệ, nhưng lại thấp hơn so với
sáng tạo công nghệ. Theo đó, năng lực sáng tạo công nghệ và đổi mới công
nghệ cho phép tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn nhiều so với năng
lực hấp thụ công nghệ (mang tính thụ động hơn). Sáng tạo công nghệ là việc
tao ra một công nghệ hoàn toàn mới, một sản phẩm hoàn toàn mới. Trong khi
đó, đổi mới công nghệ mới chỉ đạt ở mức độ cải tiến quy trình công nghệ

Tính tất yếu của đổi mới công nghệ còn do xu thế hợp tác quốc tế về
kinh tế quy định. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, khi thị trường mở
rộng ra khỏi biên giới quốc gia, thì yếu tố sống còn của mỗi nền kinh tế phụ
thuộc vào năng lực cạnh tranh của nó, trong đó việc đổi mới công nghệ quyết
định phần không nhỏ cho năng lực cạnh tranh này.
Đổi mới công nghệ chỉ thực sự thành công và có ý nghĩa xã hội, trước
hết khi nó được thương mại hóa và sau đó được thị trường và xã hội chấp
nhận. Hay nói cách khác, tính thương mại của việc đổi mới công nghệ phải
gắn liền với sự ổn định xã hội, để đạt được mục tiêu này là bài toán khó khăn
đối với các nhà quản lý xã hội nói chung, trong đó có các nhà quản lý
KH&CN.
1.3.2. Quản lý đổi mới công nghệ
Quản lý đổi mới công nghệ là một chuỗi các hoạt động xuyên suốt các
hoạt động khác như cơ cấu tổ chức, các quy trình sản xuất, thời gian tồn tại
công nghệ, các biện pháp liên quan đến quan hệ giữa con người với các yếu tố
kỹ thuật, mối quan hệ giữa con người với quá trình kinh doanh dịch vụ. Trong
20


quá trình quản lý công nghệ thì các vấn đề liên quan đến công nghệ của DN
bao gồm:
- DN tạo ra công nghệ mới căn cứ theo đầu vào là các nguồn lực (nhân
lực, tài lực, vật lực, tin lực), đó là các hoạt động từ việc mua hoặc nhập các
nguồn lực, hoạt động nghiên cứu (có thể dựa trên các ý tưởng mới), đưa ra
các mẫu thử nghiệm, chuyển sang hoạt động sản xuất, phân phối.
- Trong quá trình sử dụng hoặc kinh doanh công nghệ, DN tiếp tục xem
xét các tiêu chí liên quan đến quản lý công nghệ như năng suất, chất lượng…
và các hoạt động cải tiến công nghệ, ví dụ như thay đổi nhỏ (công nghệ bắt
đầu có những cải tiến nhất định) hoặc đổi mới lớn (công nghệ được sáng chế
ra gần như hoàn toàn mới).

- Các ràng buộc để phát triển công nghệ
- Cơ chế để phát triển công nghệ
- Các hoạt động công nghệ
Các yếu tố trên có mối quan hệ tương hỗ với nhau, ở phạm vi doanh
nghiệp, quản lý đổi mới công nghệ liên quan đến bốn lĩnh vực chủ yếu, mỗi
lĩnh vực gồm một số chức năng mà mỗi chức năng có thể sử dụng một hay
một số công nghệ, đó là các lĩnh vực:
- Lĩnh vực sản sinh sản phẩm, tạo ra hay đổi mới sản phẩm, bao gồm:
nghiên cứu, triển khai, thiết kế và chế tạo.
- Lĩnh vực phân phối, bao gồm: marketing, bán hàng, phân phối sản
phẩm và dịch vụ khách hàng.
- Lĩnh vực quản lý, bao gồm: quản lý nguồn nhân lực, tài chính và kế
toán, thông tin, sở hữu trí tuệ, quan hệ xã hội, mua sắm nguyên liệu, vật liệu...
- Lĩnh vực các hoạt động hỗ trợ, bao gồm: mối quan hệ với khách hàng
và nhà cung cấp.
Nhà nước khuyến khích các DN đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ được
tạo ra ở trong nước. Công nghệ ngày càng trở thành nhân tố chủ yếu, quyết
định năng lực cạnh tranh của DN và của quốc gia. Năng lực công nghệ còn là
một trong những điều kiện quyết định đối với sự sống còn của DN buộc DN
không ngừng nâng cao nó. Như vậy, để nâng cao năng lực công nghệ buộc
DN phải đầu tư, đổi mới, nhưng không thể thiếu được vai trò quản lý nhà
22


nước trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đặc biệt là tạo khuôn khổ
pháp luật cho việc hình thành và vận hành thị trường này.
Hiện nay nhà nước cũng đã ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến
khích việc đầu tư vào KH&CN, đổi mới công nghệ trong các DN nhưng thực
tế chúng ta vẫn thiếu một chính sách đặc thù cho việc khuyến khích, đổi mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status