Phương pháp khai thác, sử dụng kênh hình trong dạyhọc một số bài phần lịch sử thế giới sách giáo khoa Lịch sử - Lớp - Pdf 33

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài:
1. Cơ sở lý luận:
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, giáo dục và đào tạo luôn được Đảng
và Nhà nước coi là nhiệm vụ hàng đầu, là lực lượng quan trọng nhất thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX đã định hướng cho nền giáo dục của nước ta là "Tiếp tục nâng cao
chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học".
Nhà chính trị Rô-ma, Xi-xê-rông đã từng nói: ''Lịch sử là thầy dạy của
cuộc sống'', điều đó chứng tỏ lịch sử là một môn học rất quan trọng trong nhà
trường, giúp người học nắm bắt, nhận thức được những gì mà loài người đã
trải qua trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh ngày nay.
Mặc dù còn có những quan điểm khác nhau, song các nhà sử học và
giáo dục lịch sử đều thừa nhận rằng, trong thời đại khoa học kĩ thuật ngày
nay, bộ môn lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp đào tạo
bồi dưỡng thế hệ trẻ. Nhà sử học Xô viết Pasutô đã khẳng định rằng: "Muốn
đào tạo con người phù hợp với thời đại chúng ta, cần phải không ngừng cải
tiến và nâng cao chất lượng dạy học lịch sử, cuộc cách mạng khoa học- kĩ
thuật, sự hứng thú, hấp dẫn ngày càng tăng đối với hiện tại không hề làm
giảm bớt sự chú ý của chúng ta đối với việc dạy học lịch sử. Chính lịch sử là
bằng chứng hiển nhiên về sự toàn thắng của công cuộc xây dựng, sáng tạo đối
với sự tàn phá; chiến thắng của hoà bình đối với chiến tranh".
Nhưng vấn đề đặt ra đối với những người truyền đạt lịch sử là làm thế
nào để tái hiện lịch sử một cách rõ nét và sống động lại là một vấn đề khó.
Mỗi một tiết học lịch sử đều đòi hỏi giáo viên phải tái hiện, làm sống lại
những sự kiện, hình ảnh, nhân vật lịch sử… bằng cả ngôn ngữ và hình ảnh. Vì
vậy, một phương pháp rất quan trọng không thể bỏ qua khi dạy lịch sử là khai
thác và sử dụng kênh hình (tranh ảnh và lược đồ). Đó là cơ sở góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học lịch sử ở trường THCS.

1

hiểu bản chất các sự kiện đó.
Nội dung của kênh hình tranh ảnh và lược đồ lịch sử ở các lớp ở THCS
là rất phong phú và đa dạng, tập trung vào việc phản ánh các sự kiện lịch sử,
2


nhân vật lịch sử, những thành tựu về khoa học- kĩ thuật của lịch sử thế giới
và lịch sử dân tộc.
Như vậy, để phát huy tính hiệu quả khi sử dụng và khai thác kênh hình
trong SGK lịch sử trong một tiết dạy học lịch sử là cả một nghệ thuật, đòi hỏi
phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa thầy và trò. Qua thực tế giảng dạy một
số tiết lịch sử lớp 9, bằng kinh nghiệm rút ra trong quá trình giảng dạy và
nhận thức rõ tính hiệu quả của việc khai thác kênh hình trong dạy học lịch sử
nói chung và dạy học lịch sử lớp 9 nói riêng, nên tôi mạnh dạn đưa ra sáng
kiến kinh nghiệm: "Phương pháp khai thác, sử dụng kênh hình trong dạy
học một số bài phần lịch sử thế giới sách giáo khoa Lịch sử - Lớp 9''.
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Mục đích:
Trên cơ sở hiểu biết về thực tế của việc khai thác và sử dụng kênh hình
trong dạy- học lịch sử lớp 9 phần lịch sử thế giới của bản thân, tôi viết đề tài
này với mục đích trao đổi với đồng nghiệp một vài nhận thức về nội dung vấn
đề, về tầm quan trọng của nó đối với các môn học khác, vận dụng để xác định
nội dung và phương pháp sử dụng hệ thống kênh hình trong khóa trình lịch sử
cụ thể. Đồng thời nhằm phát huy một cách cao nhất hiệu quả các phương
pháp dạy- học lịch sử góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Nhiệm vụ:
Người giáo viên khi nắm chắc đề tài này sẽ vận dụng vào quá trình
dạy- học của mình để nâng cao chất lượng dạy- học bộ môn lịch sử, giúp học
sinh không chỉ nhớ mà còn hiểu lịch sử. Thiết kế một số cách khai thác kênh
hình minh họa cho tiết dạy.

trình giảng dạy việc khai thác kênh hình chưa được quan tâm một cách đầy
đủ, đúng mực. Giáo viên chỉ chú ý đến kênh chữ và coi đây là nguồn cung cấp
kiến thức lịch sử duy nhất mà không thấy được rằng kênh hình không chỉ là
nguồn kiến thức quan trọng cung cấp một lượng thông tin đáng kể mà còn là
phương tiện trực quan có giá trị giúp bài học lịch sử trở lên sinh động hơn,
hấp dẫn hơn gây hứng thú học tập hơn cho học sinh.
Không ít giáo viên chưa hiểu rõ xuất xứ, nội dung, ý nghĩa của kênh
hình trong sách giáo khoa. Trong các đợt bồi dưỡng thay sách giáo khoa, giáo
viên hầu như chỉ được giải thích về cấu tạo chương trình, những đổi mới về
nội dung sách giáo khoa (kênh chữ) mà không được bồi dưỡng cụ thể về kênh
hình mặc dù số lượng kênh hình trong sách giáo khoa lịch sử hiện hành tăng
lên đáng kể so với trước.
Nhiều giáo viên nhận thức đầy đủ giá trị nội dung của kênh hình nhưng
lại ngại sử dụng mất thời gian hoặc sử dụng mang tính hình thức minh hoạ
cho bài giảng.
2. Tình hình học sinh:
Trước khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã tiến hành khảo sát ở hai lớp 9A,
9B tại trường THCS tôi giảng dạy với hình thức như sau:
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi của bài học mà không có bản đồ, lược
đồ, tranh ảnh…
5


- Sử dụng phiếu học tập và câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra việc nắm
bắt kiến thức của học sinh.
- Tiến hành kiểm tra viết để đánh giá tổng quát khả năng nhận thức của
học sinh.
* Kết quả khảo sát như sau:
Lớp



21

12

32

16

42

2

5

32

5

15.5

10

31

14

44.5

3

- Kênh hình có hai loại: kênh hình trong SGK và kênh hình" chìm"tức là loại kênh hình GV sưu tầm từ những nguồn khác ngoài SGK để phục
vụ cho bài giảng. Đề tài chỉ giới hạn khai thác nội dung một số kênh hình tiêu
biểu trong sách giáo khoa lịch sử lớp 9 phần lịch sử thế giới.
1.2. Vai trò, ý nghĩa:
a.Vai trò.
Kênh hình vừa là đối tượng giảng dạy của giáo viên, vừa là nguồn cung
cấp tri thức cho học sinh. Kênh hình là một phần kiến thức để khai thác song
song với kênh chữ. Kênh hình trong sách giáo khoa không chỉ minh họa làm
cơ sở cho việc tạo biểu tượng lịch sử mà còn là một nguồn cung cấp kiến thức
cho học sinh.
Bên cạnh đó một số bài viết trong sách giáo khoa còn có nhiều nội
dung để ngỏ chưa viết hết yêu cầu học sinh thông qua làm việc với kênh hình
sẽ tìm tòi khám phá những kiến thức cần thiết liên quan đến nội dung bài học
mà sách giáo khoa muốn chuyển tải.
b. Ý nghĩa.
Thông qua kênh hình giúp học sinh nhớ kĩ hiểu sâu những hình ảnh,
những kiến thức lịch sử. Giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, trí tưởng
tượng, tư duy và ngôn ngữ.
Học sinh trong quá trình khai thác kênh hình có thể nêu nhận xét, phán
đoán, đánh giá, hình dung quá khứ lịch sử.
Qua kênh hình có ý nghĩa giáo dục tư tưởng cảm xúc thẩm mĩ cho học sinh.

7


2. Phương pháp khai thác, sử dụng kênh hình trong dạy học sách giáo
khoa phần lịch sử thế giới- Lớp 9:
2.1. Nguyên tắc khai thác, sử dụng kênh hình:
- Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu giáo dưỡng giáo dục của bài học để
lựa chọn kênh hình( tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ…) sao cho phù hợp và đạt hiệu

đòi hỏi phải có sự sáng tạo và linh hoạt trong quá trình dạy học.
Thứ nhất: Dạng kênh hình dùng để minh hoạ cho kênh chữ: Việc khai
thác, sử dụng loại kênh hình này, cũng chỉ dừng lại ở việc minh họa nhằm làm
cho nội dung bài giảng sinh động, phong phú hấp dẫn hơn.
Giáo viên không sử dụng chúng trong củng cố bài hay trong kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh. Khi sử dụng những kênh hình loại này,
giáo viên không đặt vấn đề bằng những câu hỏi gợi mở để học sinh giải quyết
vấn đề, giáo viên cũng không nên cho học sinh đứng thuyết trình về nội dung
kênh hình đó vì nó vượt quá sức của các em. Giáo viên chỉ nên dừng lại ở
việc giới thiệu cho học sinh quan sát và sơ lược một vài nét chính để học sinh
nắm được biểu tượng ban đầu về nội dung của kênh hình đó.
Nội dung thuyết minh kênh hình phải phong phú, sinh động hấp dẫn kết
hợp với lời nói truyền cảm sẽ có sức thuyết phục cao đối với học sinh, tạo nên
ở các em những xúc cảm thực sự, nội dung bài giảng vì thế cũng sinh động,
hấp dẫn hơn, khơi dậy cho các em niềm đam mê học môn lịch sử .
Thứ hai: Dạng kênh hình trình bày với tư cách là nguồn cung cấp thông
tin, kiến thức được in kèm theo câu hỏi để học sinh ''tự làm việc'' với SGK
dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm rút ra những kiến thức lịch sử nhất
định.
Để sử dụng tốt loại kênh hình này, trước hết giáo viên phải xác định rõ
nội dung lịch sử được phản ánh qua hình vẽ, tranh ảnh, lược đồ, bản đồ…Tiếp
đó giáo viên phải dự kiến và xác định phương pháp sẽ sử dụng chúng trong
từng bài cụ thể.

9


Phương pháp thường hay sử dụng trong dạy học đối với loại kênh hình
này là giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát (đầu tiên là quan sát tổng thể rồi
mới quan sát chi tiết) kết hợp với miêu tả, phân tích, đàm thoại thông qua hệ

Tại sao năm 1949 lại có hai nước Đức ra đời?
Qua kênh hình, giúp các em có biểu tượng chân thực, sinh động về tên,
các các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. Riêng nước Đức, năm 1949 có hai
nước Đức ra đời, đó là Tây Đức (Cộng hòa liên bang Đức) và Đông Đức
( Cộng hòa dân chủ Đức).... Qua đó giáo dục cho các em tinh thần vượt khó,
lòng ham hiểu biết, khám phá những điều mới trong cuộc sống. Ngoài ra, các
em được rèn luyện kỹ năng quan sát, đọc lược đồ, phát huy trí tưởng tượng
phong phú, làm cơ sở cho tư duy lý tính phát triển.
3.2. Hình 9: "Lược đồ các nước Đông Nam Á"- SGK trang 22.

12


Hình 9. Lược đồ các nước Đông Nam Á
GV sử dụng lược đồ để dạy bài: Các nước Đông Nam Á, qua đó giúp
HS có được biểu tượng về các nước này. GV giúp HS cách xác định tên các
nước Đông Nam Á (ASEAN) trong bài, mục I- Tình hình Đông Nam Á trước
và sau năm 1945.
Trước khi sử dụng, GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ lược đồ, gợi mở
bằng một số câu hỏi để tập trung sự chú ý của các em vào chủ đề cần khai
thác:
Đông Nam Á hiện nay có bao nhiêu quốc gia?
Quá trình giành độc lập của các quốc gia diễn ra như thế nào? Kết quả?
13


HS trả lời câu hỏi, sau đó GV khai thác các nội dung kênh hình kết hợp
với kiến thức của mục I để các em hiểu bài. Cuối cùng GV có thể gọi HS lên
bảng chỉ trên lược đồ các nước Đông Nam Á để các bạn cùng theo dõi. Qua
kênh hình 9, giúp HS nhận thức được các nước ASEAN, từ đó các em có biểu


16


GV sử dụng bức ảnh này để dạy mục I-2. Tiếp tục công cuộc xây dựng
cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950- 1970) của bài một "
Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế
kỷ XX "- GV sử dụng bức tranh hình 1- SGK.
Trước khi sử dụng, GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ bức ảnh trong
SGK, gợi mở bằng một số câu hỏi để tập trung sự chú ý của các em vào nội
dung cần khai thác:
Em biết gì về vệ tinh nhân tạo do Liên Xô phóng lên vũ trụ?
Việc Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên
vũ trụ cho chúng ta biết điều gì?
Em có nhận xét gì về thành tựu khoa học kỹ thuật (trong lĩnh vực trinh
phục vũ trụ) mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng
CNXH?
HS trả lời câu hỏi, sau đó GV khai thác các nội dung kênh hình trong
SGK kết hợp với kiến thức của mục I-2 để các em hiểu bài.
4.2. Hình 5: Chủ tịch Mao trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung
Hoa SGK trang 16.

17


GV sử dụng bức ảnh này để dạy mục II-1. Sự ra đời của nước Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa. Trước khi sử dụng, GV yêu cầu HS quan sát toàn
bộ bức ảnh trong SGK, gợi mở bằng một số câu hỏi để tập trung sự chú ý của
các em vào nội dung cần khai thác:
Bức ảnh trong SGK chụp Mao trạch Đông đang trình bày nội dung gì?


Đây là bức ảnh chụp tàu con thoi của Mĩ đang được phóng lên vũ. GV
sử dụng bức ảnh này để dạy mục II. Sự phát triển về khoa- học kỹ thuật của
Mĩ sau chiến tranh. Trước khi khai thác kênh hình, GV cho HS quan sát bức
ảnh trong SGK, gợi mở câu hỏi để phát triển tư duy, kích thích sự suy nghĩ
của các em.
Nhìn vào bức ảnh, các em biết được điều gì về lĩnh vực khoa học- kỹ
thuật của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Tàu con thoi được phóng lên vũ trụ vào thời gian nào và trọng lượng
của nó?
HS trả lời câu hỏi, tiếp theo GV khai thác các nội dung kênh hình SGK
kết hợp với kiến thức của mục II để các em hiểu bài.
4.4. Hình 20: Cầu Sê-tô Ô-ha-si nối liền các đảo chính Hôn Xiu và Xi-cô-cư
SGK trang 38.

21


Đây là bức ảnh chụp toàn cảnh cây cầu Sê-tô Ô-ha-si của Nhật Bản từ
trên cao. GV sử dụng bức ảnh này để dạy mục II- Nhật Bản khôi phục và
phát triển kinh tế sau chiến tranh. Trước khi khai thác kênh hình, GV giúp
HS thấy được sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai,
sau đó cho HS quan sát bức ảnh trong SGK, gợi mở bằng các câu hỏi sau:
Bức ảnh chụp cây cầu nào? Ở đâu?
Cây cầu này nói lên điều gì về sự phát triển khoa học- kỹ thuật của
Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
HS trả lời câu hỏi, tiếp theo GV khai thác các nội dung kênh hình SGK
kết hợp với kiến thức của mục II để các em hiểu bài. GV có thể giới thiệu
thêm cho các em HS hiểu được bức ảnh này chính là bức ảnh ở trang bìa sách
giáo khoa.

3. Giới thiệu bài mới:
Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề tưởng trừng không
gượng dậy được, song Nhật Bản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành
mội siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới. Công cuộc khôi phục và
phát triển kinh tế Nhật Bản diễn ra như thế nào? Tại sao kinh tế Nhật Bản lại
có sự phát triển như thế ? Để lí giải câu hỏi đó chúng ta đi tìm hiểu bài học
hôm nay.
4. Dạy- học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV giới thiệu lược đồ Nhật Bản sau I. Tình hình Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ II.
chiến tranh:
1. Hoàn cảnh:
- HS quan sát toàn bộ lược đồ:
? Nhật Bản nằm ở khu vực nào, giáp
với các vùng nào
- HS trả lời: Nhật Bản nằm ở Châu Á,
giáp với biển Thái Bình Dương...
? Nhật Bản gồm bao nhiêu đảo lớn,
điều kiện tự nhiên của Nhật Bản như
thế nào
HS trả lời- GV minh họa thêm: Gồm bốn
đảo chính; điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt: đất nông nghiệp chiếm 14,6 %;
đồi núi chiếm khoảng 71,4%, ở đây
thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa,
sóng thần...

* Ý nghĩa: Chuyển từ chế độ
thế nào đối với Nhật Bản?
chuyên chế sang chế độ dân chủ,
- GV cho HS thảo luận và trả lời.
tạo nên sự phát triển "Thần kì"
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Từ về kinh tế.
những khó khăn sau chiến tranh, Nhật
Bản từng bước cải cách để đưa đất nước
thoát khỏi tình trạng đó bằng những cải
cách. Vậy tác dụng của nó là gì ?
II. Nhật Bản khôi phục và
phát triển kinh tế sau chiến
? Em hãy nêu những thuận lợi cơ bản tranh:
dẫn đến sự khôi phục và phát triển ''Thần 1. Thuận lợi:
kì'' của nền kinh tế Nhật Bản (từ những Mĩ gây chiến tranh với Triều
năm 50- 70 của TK XX)
Tiên ( 6/ 1950), Việt Nam
( những năm 60)
- HS trả lời
2. Thành tựu:
? Từ 1950 đến những năm 70 của thế kỉ
- Từ những năm 70 của thế kỉ
XX nền kinh tế Nhật Bản phát triển và
XX, Nhật Bản đã trở thành một
đạt thành tựu gì
trong ba trung tâm kinh tế, tài
- HS trả lời.
chính của thế giới.
- GV nhấn mạnh đến một số số liệu thể
hiện sự phát triển của Nhật Bản.

gặp.
Nhóm 3:
? Bức ảnh này chụp cây cầu nào? Ở
đâu ?
? Cây cầu này nói nên điều gì về sự
phát triển khoa học- kỹ thuật của Nhật
Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- HS trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, minh họa thêm bức ảnh
H.20 chụp làm nền ở trang bìa; và chốt
lại để thấy rõ ''Sự thần kì'' của Nhật Bản
qua các bức ảnh.
- GV liên hệ HS thấy rõ Việt Nam cần
vươn lên nhiều, xác định trách nhiệm to
lớn của thế hệ trẻ.
4. Hạn chế:
- GV: Tuy vậy, sau một thời gian tăng
trưởng nhanh, kinh tế Nhật cũng gặp khó - Năng lượng, nguyên liệu,
lương thực phải nhập khẩu
khăn và hạn chế.
? Những khó khăn và hạn chế của kinh tế - Do sự cạnh tranh của Mĩ và
Nhật là gì?
Tây Âu.
- HS trả lời.
- GV: bổ sung tình trạng suy thoái của - Năm 1990 nề kinh tế suy thoái
kéo dài.
nước Nhật đầu những năm 90.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status