Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
MAY NAM ĐỊNH ..................................................................................6
1. Thông tin chung về Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định .........6
1.1/ Ngành nghề kinh doanh ..................................................................6
2. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt
may Nam Định ............................................................................................8
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam
Định ..............................................................................................................8
3.1 . Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam
Định .........................................................................................................8
3.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam
Định .......................................................................................................11
4.Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam
Định ............................................................................................................13
4.1/ Đặc điểm về sản phẩm của công ty ..............................................13
4.2/ Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ .........................14
4.3/ Tình hình về lao động ...................................................................16
4.4/ Đặc điểm về sử dụng đất đai ,công nghệ và trang thiết bị .........17
4.5/ Đặc điểm về nguyên vật liệu .........................................................18
4.6/ Tình hình tài chính của công ty ...................................................19
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
............................................................................................................... 21
Trần Thọ Hiệp 1 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
3.2.1/ Điểm mạnh ..............................................................................41
3.2.2/ Điểm yếu .................................................................................43
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
............................................................................................................... 47
1.Định hướng phát triển của Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Nam
Định ............................................................................................................47
1.1/ Kế hoạch chung .............................................................................47
1.2/ Kế hoạch cụ thể .............................................................................49
2.Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Cổ
phần Dệt May Nam Định .........................................................................53
2.1/ Nâng cao chất lượng sản phẩm ....................................................54
2.2/ Thay đổi kiểu dáng, mẫu mã ........................................................55
2.3/ Nâng cao thiết bị máy móc và công nghệ ....................................56
2.4/ Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên .....................57
2.5/ Giải pháp về chính sách giá ..........................................................59
2.6/ Nâng cao hoạt động Marketing ....................................................61
3. Một số kiến nghị với các ngành chức năng ........................................62
3.1. Một số kiến nghị với nhà nước......................................................62
3.2. Kiến nghị với Tổng Công ty may Việt Nam................................64
KẾT LUẬN...........................................................................................66
Trần Thọ Hiệp 3 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành may mặc Việt Nam là ngành sản xuất có truyền thống lâu đời với đội ngũ
lao động dồi dào và có khả năng sáng tạo cao. Sản phẩm của ngành may mặc mang
đậm bản sắc dân tộc,nét văn hóa truyền thống. Sau hơn 20 năm đổi mới,hiện nay
ngày may mặc là một trong những ngành công nghiệp chủ chốt và mang lại thu nhập
quốc dân ngày càng cao. Tuy nhiên ngành may mặc còn gặp nhiều khó khăn như
Trần Thọ Hiệp 5 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY NAM ĐỊNH
1. Thông tin chung về Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định
Tên tổng công ty
Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
Tên giao dịch Quốc tế:
NAM DINH TEXTILE GARMENT JOINSTOCK CORPORATION
.
Tên viết tắt tiếng anh : NATEXCORP.
Biểu tượng của Tổng Công ty :
Địa chỉ trụ sở chính : 43 Tô Hiệu – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định
Điện thoại : 03503. 849586, 03503. 849749
Fax : 03503. 849750
Email :
Website : www.natexcorp.com.vn
1.1/ Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi, len, chỉ khâu, chăn, khăn bông, quần áo
may mặc các loại;
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ giấy và bìa;
- Sản xuất kinh doanh và mua bán nguyên vật liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, linh
kiện điện tử viễn thông và điều khiển, phụ tùng máy móc thiết bị ngành dệt may
- Kinh doanh bất động sản, siêu thị; cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà phục vụ
mục đích kinh doanh thương mại (kiốt, trung tâm thương mại);
Trần Thọ Hiệp 6 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi; sản xuất,
được đổi tên thành Công ty Dệt Nam Định, tháng 07 năm 2005 được chuyển thành
Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Dệt Nam Định, là doanh
nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX),
nay là Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Hiện nay, để phù hợp với sự phát triển đi lên
của ngành Dệt may cũng như tiến trình hội nhập mà Việt nam đã cam kết, Công ty
tiếp tục thực hiện Quyết định số 547/QĐ-BCN của Bộ Trưởng bộ Công nghiệp về
việc chuyển Công ty trách nhiệm Nhà nước một thành viên Dệt nam Định thành
Công ty cổ phần .
- Quyết định số 831/CNn- TCLĐ ngày 14/06/1995 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp nhẹ về việc đổi tên Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định thành Công ty Dệt
Nam Định;
- Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/07/2005 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc chuyển Công ty Dệt Nam Định thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước
một thành viên Dệt nam Định;
- Quyết định số 547/QĐ-BCN ngày 13/02/2007 của Bộ Trưởng Bộ Công
nghiệp về việc cổ phần hoá Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt Nam
Định
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định
3.1 . Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY NAM ĐỊNH
Trần Thọ Hiệp 8 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Trần Thọ Hiệp 9 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Trần Thọ Hiệp 10 CN 47C
Công ty con
( Các công ty
cổ phần )
7.Phòng bảo vệ nhân
sự
1.Nhà máy Sợi
2.Nhà máy Dệt
3.Nhà máy may II
4.XN phục vụ đời
sống
5.CN Hà Nội – Hải
Phòng
6.CN Hà Nam
7.CN TP . HCM
8.CN Đà Nẵng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
3.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định
* Công ty mẹ
Là Tổng Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước, bao gồm bộ máy quản lý,
các phòng ban chức năng, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Công ty mẹ thực hiện chức năng kinh doanh độc lập, đầu tư vốn vào các Công ty con,
các Công ty liên kết và có quyền lợi, nghĩa vụ đối với các Công ty này theo điều lệ
của Công ty mẹ trên và tuân thủ các quy định của pháp luật.
a./ Bộ máy lãnh đạo
* Hội đồng Quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Tổng Công ty cổ
phần, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của Tổng Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Dự
kiến Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm. Dự kiến Chủ tịch Hội
đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng Công ty thời hạn không quá nhiệm kỳ của
Hội đồng quản trị.
* Ban kiểm soát: Dự kiến bao gồm 03 thành viên, được đề cử theo Điều lệ của
Tổng Công ty cổ phần và được Đại hội đồng Cổ đông bầu. Ban kiểm soát chịu trách
(nắm giữ tỷ lệ 51% trở lên), hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Sau cổ phần hoá,
Tổng Công ty sẽ bao gồm 08 Công ty con đều là Công ty cổ phần và Tổng Công ty
cổ phần Dệt May Nam Định có cổ phần chi phối. Ngoài ra, căn cứ vào tình hình cụ
thể có thể có những Công ty con được thành lập mới (Công ty cổ phần Đầu tư hạ
tầng cụm đô thị Dệt Nam Định), cụ thể:
- Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại
- Công ty cổ phần Nhuộm
- Công ty cổ phần Động Lực
- Công ty cổ phần Chăn Len
Trần Thọ Hiệp 12 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
- Công ty cổ phần May III
- Công ty cổ phần May IV
- Công ty cổ phần Dệt Mỹ Thuận
- Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Tổng hợp
- Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định (dự kiến)
* Công ty liên kết: Là Công ty mà Công ty mẹ góp vốn không chi phối vào các
Công ty liên kết và các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên
doanh. Các Công ty liên kết dự kiến sau cổ phần hoá là 04 Công ty, bao gồm:
- Công ty cổ phần May I
- Công ty Bông miền Bắc
- Công ty Dệt Tiến Lợi
- Công ty cổ phần Dệt may Hồng Việt
- Công ty Dệt May Vạn Điệp
- Công ty Dệt May Hải Dương
- Công ty dệt May Thanh An
4.Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam
Định
4.1/ Đặc điểm về sản phẩm của công ty
30% )và các công ty hoàn tất đối với vải mộc ( chiếm 70 % ). Sản lượng tiêu thụ năm
2008 là 19,7 triệu met = 220 tỷ.
Trần Thọ Hiệp 14 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
-Mặt hàng Khăn : cung cấp cho các nhà Đại lý để phân phối thị trường trong
nước chủ yếu là khăn mặt và khăn tắm. Sản lượng tiêu thụ năm 2008 là 2 triệu sản
phẩm = 200 triệu VND .
Thứ 2 là các sản phẩm của công ty được đưa đến tay người tiêu dùng trong
nước. Mặc dù bị rất nhiều các đối thủ cạnh tranh nhưng sản phẩm của công ty vẫn có
vị thế nhất định như về các sản phẩm áo sơ mi, áo rét, quần hộp, ... vẫn đủ sức cạnh
tranh về kiểu dáng cũng như giá cả. Tuy nhiên đây không phải thị trường thu được
nhiều nguồn lợi nhuận
-Mặt hàng quần áo : cung cấp qua hệ thống siêu thị của Vinatex đặt tại 3 miền
Bắc, Trung, Nam với kiểu dáng đa dạng chủ yếu là quần âu và áo sơ mi. Sản lượng
tiêu thụ năm 2008 là 420,000 sản phẩm tương đương với 500 triệu VND .
b/ Về khách hàng và thị trường nước ngoài :
Kim ngạch xuất khẩu chiếm 30% trong tổng doanh thu của Tổng công ty. Xuất
khẩu hiện nay là một trong những ưu thế lớn của tổng công ty và thu được nguồn lợi
nhuận cao. Công ty luôn duy trì được các hợp đồng quốc tế để xuất khẩu các sản
phẩm của công ty.
-Mặt hàng Sợi : Thị trường chủ yếu là Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia và hiện
nay đang mở sang thị trường Thổ Nhí Kỳ .Tổng kim ngạch xuất khẩu sợi năm 2008
là 3,8 triệu USD .
-Mặt hàng Vải : Chủ yếu xuất khẩu theo hinhg thức xuất khẩu tại chỗ ( cung
cấp cho các công ty 100% vốn nước ngoài may tại Việt Nam ). Kim ngạch thu được
trong năm 2008 là 500.000 USD .
-Mặt hàng khăn : Chủ yếu xuất sang thị trường Nhật Bản. Khách hàng lớn nhất
của Tổng công ty là OOTAKI, RSS, ASHAHI, … Kim ngạch thu được trong năm
2008 là 2,2 triệu USD
Trần Thọ Hiệp 16 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Công ty luôn có chế độ ưu đãi hợp lý với toàn bộ lao động, lương của cán bộ
công nhân viên và người lao động thường xuyên được cân nhắc và thay đổi hợp lý.
Hàng năm có các dịp khen thưởng cho lao động giỏi, có được nhiều thành tích, có
những cuộc tổ chức đi thăm quan du lịch nhằm động viên tinh thần, có những ngày
nghỉ ngơi hợp lý sau quá trình lao động vất vả.
4.4/ Đặc điểm về sử dụng đất đai ,công nghệ và trang thiết bị
Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định được thành lập từ thời Pháp và tồn
tại đến bây giờ cho nên công ty vẫn còn tồn tại nhiều trang thiết bị cũ , lỗi thời và
hiệu quả sử dụng không được cao.Đặc biệt hiện tại công ty vẫn đang hoạt động trên
khu vực cũ với cơ sở hạ tầng nhà xưởng đã bị lão hóa theo thời gian ( ngoại trừ khu
văn phòng đã được sửa sang và xây lại ) . Hiện tại công ty vẫn đang xúc tiến kế
hoạch chuyển về khu đô thị mới Hòa Vượng, lúc đó cơ sở hạ tầng sẽ được thay mới
hoàn toàn. Tình hình sử dụng đất đai của tổng công ty hiện nay như sau :
Tổng diện tích đất đang quản lý: 300.657,83 m2
Bao gồm: - Diện tích được giao: 300.657,83 m2
- Diện tích thuê: m2
Trong đó: - Diện tích nhà xưởng đang sử dụng: 210.460,50 m2
- Diện tích công trình phục vụ và kho tàng 50.283,30 m2
- Diện tích phục vụ văn hoá thể thao: 39.914,03 m2
+ Sau khi thực hiện di dời Công ty tới địa điểm mới (theo Quyết định số
167/QĐ-TTg ngày 13/ 02/ 2004 của Thủ tướng Chính phủ), toàn bộ diện tích đất hiện
công ty đang quản lý (trên cơ sở Hợp đồng thuê đất) được triển khai thực hiện Dự án
xây dựng hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định trong toàn bộ thời hạn còn lại của Hợp
đồng và sẽ được đưa vào khai thác, sử dụng hiệu quả trên cơ sở bảo đảm đúng quy
định của Luật đất đai, phù hợp với quy hoạch của địa phương và tăng thu nhập cho
Ngân sách của Tỉnh, đồng thời góp phần cải thiện đời sống cho đội ngũ cán bộ, công
nhân viên của Tổng công ty.
Chuyên đề thực tập
Một phần nữa khi điều kiện cơ sở vật chất ngày càng giảm sút thì việc đảm bảo
nguồn nguyên liệu ở 1 địa điểm hợp lý vẫn gặp nhau khó khăn, khi nguồn nguyên
liệu còn bị hao hụt , hỏng do kho bị ẩm.Tuy nhiên công tác bảo vệ lại hết sức chặt
chẽ, không bị hao hụt về số lượng do mất cắp.
4.6/ Tình hình tài chính của công ty
Một doanh nghiệp muốn thành lập Công ty thì yếu tố đầu tiên mà doanh nghiệp
cần phải có đó là nguồn lực tài chính. Do vậy nguồn lực tài chính là điều kiện trên
quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn chính là tiền đề vật chất để thành lập
Công ty, để Công ty có thể tồn tại và phát triển. Thiếu vốn hoặc không có vốn sẽ là
chiếc gọng kìm chặn mọi đường tiến, khiến cho doanh nghiệp rơi vào vòng luân quẩn
cuả cái cũ, cái nghèo nàn. Trong công cuộc cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền
kinh tế thị trường vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong mỗi bước tiến của doanh
nghiệp. Nguồn lực tài chính của Công ty thể hiện sức sống, tình trạng sức khoẻ của
Công ty. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào quy mô và đặc điểm kinh doanh mà nhu cầu vốn
của mỗi doanh nghiệp là khác nhau cũng như việc phân bổ vốn là khác nhau. Tổng
công ty Cổ phần Dệt may Nam Định trước đây là Công ty nhà nước trực thuộc Tổng
công ty dệt may Việt Nam, được nhà nước cấp hoàn toàn nguồn vốn kinh doanh.
Cách đây một năm theo quyết định của Hội đồng quản trị Tổng công ty dệt may Việt
Nam, Tổng công ty đã chuyển sang thành Công ty cổ phần may Hồ Gươm. Nguồn
vốn của Công ty bây giờ một phần nhỏ là vốn của nhà nước cấp để khuyến khích
nghành Dệt may phát triển, phần lớn còn lại là vốn góp của các Cổ đông.
Vốn kinh doanh : 465.667 tr. đồng.
+ Phân theo cơ cấu vốn:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 234.473 tr. đồng
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 231.193 tr. đồng
+ Phân theo nguồn vốn :
- Nợ phải trả : 329.742 tr. đồng
Trần Thọ Hiệp 19 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Một số chỉ tiêu tổng hợp:
Trần Thọ Hiệp 21 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm gần đây
TT CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007 2008
1 Tổng tài sản (1) Tr/đ 492.079 465.955 465.667 467.668
2 Doanh thu Tr/đ 585.175 593.775 622.049 710.919
3 Kim ngạch xuất khẩu Tr.USD 7,964 7,133 4,824 5,345
4 Vốn kinh doanh (2) Tr/đ 138.501 134.751 129.249 132.249
5 Vốn nhà nước (3) Tr/đ 138.501 134.751 129.249 126.678
6 Lợi nhuận trước thuế Tr/đ 195 87 302 325
7 Nộp ngân sách Tr/đ 11.595 11.097 20.540 19.890
8 Nợ phải trả Tr/đ 586.343 333.675 329.801 300.145
9 Nợ phải trả thu Tr/đ 80.060 77.497 78.498 76.890
10 Tổng số lao động Người 7.336 5.263 4.503 4.463
11 Thu nhập bình quân Đồng/th 717.290 907.214 1.119.473 1.250.678
Nguồn : Báo cáo kinh doanh - Phòng Kinh Doanh
1.1/ Công tác tiết kiệm chi phí sản xuất :
- Tổng công ty ra quyết định về việc rà soát bổ sung, hoàn thiện các định mức kinh
tế - kỹ thuật về tiêu hao nguyên vật liệu năng lượng, điện – hơi – nước, lao động,...
phấn đấu giảm từ 5 -10% tiêu hao để giảm chi phí sản xuất. Thực hiện việc mua sắm
nguyên vật liệu, phụ tùng thông qua chào giá cạnh tranh, tính toán mức dự phòng hợp
lý nguyên liệu, vật tư, phụ tùng cho sản xuất tránh ứ đọng, tiết kiệm vốn. Quyết định
đã được triển khai thực hiện nghiêm túc tại tất cả các đơn vị thành viên
- Tiết kiệm điện : Toàn công ty thực hiện tố các giải pháp tiết kiệm điện trong sản
xuất và sinh hoạt. Thực hiện đóng máy giờ cao điểm về điện giá cao không có hiệu
quả. Các giải pháp cải tiến quy trình công nghệ, cải tiến kỹ thuật trên các thiết bị, xây
dựng quy trình vận hành máy hợp lý, lắp đặt tụ bù tại các trạm biến áp đã mang lại
Trần Thọ Hiệp 22 CN 47C
Trần Thọ Hiệp 23 CN 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
- Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy trình công
nghệ và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm, công tác vệ sinh công nghiệp. Phối
hợp với các nhà máy , xí nghiệp thành viên thành viên triển khai kế hoạch sản xuất
Sợi, Vải thành phẩm , Khăn ...và công tác tiết kiệm điện, nguyên, nhiên liệu. Bố trí
lại các khu vực thiệt bị phù trợ, hợp lý hóa quy trình công nghệ, tiết kiệm lao động,...
tiết kiệm các chi phí sản xuất
- Phối hợp các đơn vị thành viên triển khai các biện pháp, giải pháp kỹ thuật công
nghệ có hiệu quả :
+ Thay đổi tỷ lệ pha bông rơi, cho sợi 20/1 cotton OE dùng để dệt khăn tại làng nghề
giảm chi phí
+ Thực hiện chuốt sáp tại Nhà máy Sợi, tách ướt trên máy hồ và chuốt sáp sau hồ
nâng cao năng suất máy Dệt
+ Nghiên cứu thí điểm đưa vào sản xuất thành công các mặt hàng mới, mặt hàng
khó, kiểu dệt phối hợp, có mật độ vai như Katêsill 40120; 321177; 3288; 3241; 413;
416; 4039 . . .
+ Thực hiện công nghệ tiền xử lý theo phương pháp không dùng me rũ hồ trên máy
đốt Nhật, dùng nồi nấu khăn thay cho nấu trên thiết bị nấu dạng lỏng và trên máy
Giger
+ Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng sợi, giảm chi tiêu NEPS tại Nhà máy
Sợi, phục vụ tiêu thụ và cấp Sợi cho Dệt có kết quả. Chi tiêu NEPS đã giảm so với
trước , đảm bảo chất lượng sợi cấp cho Dệt. Tuy nhiên chất lượng sợi chưa đồng đều,
chỉ tiêu NEPS còn cao so với chỉ tiêu chung của ngành .
b./ Công tác quản lý thiết bị :
- Đôn đúc thực hiện kế hoạch tu sửa thiết bị. Tăng cường các biện pháp tu sửa đảm
bảo chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên do tình hình sản xuất khó khăn, phụ tùng vật tư
thay thế hạn chế nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng thiết bị. Các đơn vị đã
lựa chọn các phương án sửa chữa, thay thế phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa
- Cân đối, đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, đời sống và đầu tư trong điều kiện
ngân hàng giảm hạn mức vay và lãi suất ngân hàng tăng cao.
- Mặc dù khó khăn về tài chính rất lớn song bằng nhiều biện pháp luân chuyển vốn
vay, tích cực thu hồi công nợ, tăng cường bán hàng tồn kho, đã trả nợ ngân hàng
Trần Thọ Hiệp 25 CN 47C