Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 1 * 2009
Nghiên cứu Y học
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH NHÂN HEN ĐƯỢC KIỂM SOÁT
HOÀN TOÀN TỪ BẬC 4 VỀ BẬC 1 TẠI PHÒNG KHÁM HÔ HẤP
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
Bùi Thị Hạnh Duyên*, Nguyễn Văn Thọ**, Lê Thị Tuyết Lan*
TÓM TẮT
Giới thiệu: Bệnh nhân hen được kiểm soát hoàn toàn thì có chất lượng cuộc sống tốt, không nhập viện và
không cấp cứu. Nếu bệnh nhân hen được điều trị đạt kiểm soát hoàn toàn và được đưa trở về hen bậc 1 thì họ
không cần phải dùng thuốc ngừa cơn hoặc dùng với liều tối thiểu, chi phí điều trị hen là rất thấp.
Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng và hô hấp ký trước điều trị ở những bệnh nhân hen từ
bậc 4 về bậc 1. Xác định thời gian cần thiết để điều trị hen từ bậc 4 về bậc 1 tại Phòng khám Hô hấp, Bệnh viện
Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
Phương pháp: mô tả - hồi cứu. Chọn tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán hen bậc 4, được điều trị ngoại
trú theoGINA và đã trở về hen bậc 1 trong khoảng thời gian từ tháng 2/2007 đến tháng 8/2008.
Kết quả: 58 bệnh nhân hen được điều trị từ bậc 4 về bậc 1. Trước nghiên cứu: tỉ lệ nữ/nam: 3/1, trình độ
cấp 2 trở lên: 95%, điều kiện kinh tế đủ ăn trở lên: 98%, thời gian khởi bệnh: khoảng 2 năm, đang hút thuốc lá:
5%, thường xuyên dùng corticosteroid uống: 10%. Trong nghiên cứu: Có triệu chứng lâm sàng điển hình cho
hen: 88%, có triệu chứng lâm sàng tương ứng hen bậc 4: 95%, có hội chứng tắc nghẽn và/hoặc hỗn hợp: 26%, có
đáp ứng với thuốc giãn phế quản: 53%, FEV1:77±18%, PEF: 78±23%. sử dụng ICS + LABA để điều trị hen:
97%, tuân thủ tốt với điều trị: 95%. Thời gian điều trị để hen từ bậc 4 về bậc 1: 264 ± 97 ngày.
Kết luận: Đặc điểm bệnh nhân hen bậc 4 về bậc 1: trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên, điều kiện kinh tế đủ ăn
trở lên, thời gian khởi bệnh ngắn, không hút thuốc lá, giá trị của FEV1 và PEF còn cao, tuân thủ điều trị tốt.
Thời gian cần thiết để điều trị hen từ bậc 4 về bậc 1 là 9 tháng.
ABSTRACT
CLINICAL CHARACTERISTICS OF PATIENTS WITH ASTHMA CONTROLLED TOTALLY
FROM STEP 4 DOWN TO STEP 1 AT THE RESPIRATORY CONSULTING-ROOM
ICS + LABA to treat asthma: 97%, good compliance with treatment: 95%. Duration of treatment to bring step 4
down to step 1: 264 ± 97 days.
Conclusion: Characteristics of asthmatic patients who stepped down from step 4 to step 1 were literacy level
of secondary school or higher, economic condition of having enough to eat or higher, short duration of symptoms,
no smokers, high values of FEV1 and PEF, good compliance with treatment. The neccesary duration of treatment
to bring step 4 down to step 1 was 9 months.
hen từ bậc 4 về bậc 1 tại Phòng khám Hô hấp,
GIỚI THIỆU
Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
Hen là một gánh nặng toàn cầu, tỉ lệ mới
Xác định thời gian cần thiết để điều trị hen từ
mắc hen ngày càng tăng ở nước ta và trên thế
bậc
4 về bậc 1 tại Phòng khám Hô hấp, Bệnh
giới. Tổ Chức Y Tế Thế Giới ước tính trên toàn
viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
thế giới có khoảng 300 triệu người mắc hen vào
PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
năm 2005 và sẽ tăng lên 400 triệu vào năm
(4)
2025 . Hiện nay, mặc dù chúng ta không thể
Thiết kế nghiên cứu
chữa khỏi nhưng chúng ta có thể kiểm soát hoàn
Mô tả - hồi cứu
toàn được hen(4,9). Mục tiêu chính của việc điều
Đối tượng nghiên cứu
trị hen theo Chiến lược toàn cầu về hen (GINA)
Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán
là giúp người bệnh kiểm soát hen hoàn toàn.
hen bậc 4, được điều trị ngoại trú theo GINA tại
Bênh nhân >15 tuổi
Được chẩn đoán xác định hen bậc 4 tại thời
điểm ban đầu
Hiện đang được kiểm soát hoàn toàn và
đang được điều trị hen bậc 1
Tiêu chuẩn loại trừ
* Có 1 trong các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân chưa được giảm xuống bậc 1
hoặc đã giảm xuống bậc 1 nhưng thất bại trong
vòng 3 tháng sau đó.
- Bệnh nhân không được đo Hô hấp ký tại
mỗi thời điểm giảm bậc.
- Hồ sơ bị thiếu thông tin.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 1 * 2009
Nhu cầu dùng thuốc cắt cơn: ≤ 2 lần/tuần
Phương pháp thực hiện
Các Bác sĩ của Phòng khám Hô Hấp, Bệnh
viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh sẽ ghi lại
tên và số hồ sơ của tất cả những bệnh nhân đúng
tiêu chuẩn chọn mẫu vào một bảng danh sách.
Bác sĩ nghiên cứu sẽ tìm lại hồ sơ của những
bệnh nhân này đã được lưu tại Phòng khám Hô
Hấp. Một số thông tin chưa rõ có thể sẽ được
phỏng vấn qua điện thoại (nếu có thể). Các biến
số cần phải thu thập gồm có: tuổi, giới, nghề
> 1 lần/tuần
Dai
- Phải hít chất đồng
dẳng
vận β2 tác dụng ngắn
mỗi ngày.
FEV1 hoặc
PEF
≤ 60% trị số dự
đoán hoặc trị
số tốt nhất của
bệnh nhân
60-80% trị số
dự đoán hoặc
trị số tốt nhất
của bệnh nhân
-> 1 lần / tuần nhưng
≥ 80% trị số dự
Bậc 2
< 1 lần / ngày.
đoán hoặc trị
Nhẹ
- Cơn cấp có thể ảnh > 2 lần/tháng số tốt nhất của
Dai
bệnh nhân
hưởng hoạt động thể
dẳng
lực và giấc ngủ.
FEV1 ≥ 80% giá trị dự đoán hoặc giá trị tốt nhất)
Không có đợt kịch phát
Hô hấp ký(3)
Hội chứng tắc nghẽn: (F)VC ≥ 80% và
FEV1/(F)VC < 70%
Hội chứng hạn chế: (F)VC < 80% và
FEV1/(F)VC ≥ 70%
Hội chứng hỗn hợp: (F)VC < 80% và
FEV1/(F)VC < 70%
Hô hấp ký chứng tỏ có đáp ứng với thuốc
giãn phế quản sau 15 phút phun 400µg
Salbutamol khi thỏa ít nhất 1 trong các tiêu
chuẩn sau:
(F)VC tăng ≥ 200 ml và tăng ≥ 12%
FEV1 tăng ≥ 200 ml và tăng ≥ 12%
PEF tăng ≥ 15%
Tuân thủ tốt với điều trị hen: thời gian sử
dụng thuốc ngừa cơn ≥ 80% thời gian do bác sĩ
chỉ định.
Xử lý số liệu
Biến số định tính được biểu diễn bằng tần
suất và phần trăm, biến số định lượng được biểu
diễn bằng trung bình và độ lệch chuẩn nếu có
phân phối bình thường, bằng trung vị và khoảng
tứ vị nếu không có phân phối bình thường. So
sánh 2 trung bình của biến số có phân phối bình
thường được kiểm định bằng phép kiểm t-test.
32
29
29
5
2
3
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 1 * 2009
Đặc điểm
Cư trú
Đủ ăn
Khá giả
TP. Hồ Chí Minh
Tỉnh khác
n
50
7
31
27
%
86
12
53
47
36
21
23
21
16
8
5
1
2
19
6
33
%
40
62
36
40
36
28
14
8
2
4
23
10
47
Bảng 4. Đặc điểm lâm sàng tại thời điểm bắt đầu điều
trị
lệch chuẩn): (F)VC: 86% ± 16%; FEV1: 77% ±
18%; FEV1/(F)VC: 76% ± 11%; FEF 25-75%: 55% ±
23%; PEF: 24 ± 41%.
Bảng 5. Đặc điểm hô hấp ký tại thời điểm bắt đầu
điều trị
Đặc điểm hô hấp ký
Hạn chế
Kết quả Hô hấp
4Chuyên Đề Nội Khoa
n
12
%
21
Nghiên cứu Y học
ký
Hỗn hợp
Tắc nghẽn
Không hạn chế và tắc nghẽn
FVC
Có đáp ứng với
thuốc giãn phế
FEV1
quản
PEF
2
9
11
55
%
78
19
3
16
19
95
(LABA: long-acting bronchilator agonist)
Thời gian điều trị trung bình để hen từ bậc 4
về bậc 1 là 264 ± 97 ngày (9 ± 3 tháng).
Thời gian điều trị để kết quả hô hấp ký về
bình thường là 14 (0 – 71) ngày (trung vị (khoảng
tứ vị)).
Thời gian điều trị để đạt kiểm soát hen hoàn
toàn là 40 (14 – 117) ngày (trung vị (khoảng tứ
vị)).
Bảng 7. Mối liên quan giữa thời gian điều trị về hen
bậc 1 với các yếu tố liên quan đến hen
Các yếu tố liên quan hen
Giới
Nam
Nữ
0,9931
264 ± 100
256 ± 90
0,6996
267 ± 100
252 ± 96
0,5622
269 ± 98
271 ± 100
0,8515
263 ± 98
BÀNLUẬN
Tỉ lệ nữ/nam = 3/1, tỉ lệ này cao hơn tỉ lệ
chung ở bệnh nhân hen người lớn là 2/1(3,4,9),
chứng tỏ rằng bệnh nhân nữ có khuynh hướng
trở về hen bậc 1 cao hơn nam khi được điều trị.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 1 * 2009
Tuổi trung bình trong nghiên cứu này (40,5
tuổi) phù hợp với tuổi trung bình của hen người
lớn trong nghiên cứu ARIAP 2 ở vùng Châu Á –
Thái Bình Dương vào năm 2006 (41,3 tuổi)(10).
Theo Bảng 2, 95% bệnh nhân có trình độ văn
hóa từ cấp 2 trở lên, đây có thể là yếu tố góp
phần tăng tỉ lệ tuân thủ điều trị hen và giúp hen
được kiểm soát hoàn toàn. 98% bệnh nhân có
điều kiện kinh tế thuộc nhóm đủ ăn trở lên. Đây
có bệnh khác đi kèm với hen. 10% bệnh nhân đã
từng sử dụng kéo dài corticosteroid uống để
điều trị bệnh hen trước khi được điều trị theo
GINA. Theo ghi nhận của Osborne ML và cộng
sự(6), sử dụng corticosteroid uống thay vì
Chuyên Đề Nội Khoa
Nghiên cứu Y học
corticosteroid hít để điều trị hen có thể làm tăng
tỉ lệ cấp cứu lên 10 lần.
Theo Bảng 4, 95% bệnh nhân có triệu chứng
lâm sàng tương ứng hen bậc 4 theo tiêu chuẩn
GINA. Trong khi đó, chỉ có 26% bệnh nhân có
hội chứng tắc nghẽn và/hoặc hỗn hợp (Bảng 5).
Như vậy phần lớn những bệnh nhân hen bậc 4
tại thời điểm bắt đầu điều trị trong nghiên cứu
này là dựa trên tiêu chuẩn triệu chứng lâm sàng.
88% bệnh nhân trong nghiên cứu này có triệu
chứng lâm sàng điển hình cho hen (có cả ho, khò
khè và khó thở).
Giá trị trung bình của FEV1 (77%) và PEF
(78%) tại thời điểm bắt đầu điều trị của bệnh
nhân hen bậc 4 trong nghiên cứu này cao hơn
kết quả trong nghiên cứu của Lương Thị Thuận
(FEV1: 60,2%, PEF: 47,2%)(3). Điều này cho thấy,
giá trị trung bình của FEV1 và PEF còn cao cũng
là một yếu tố thuận lợi để hen bậc 4 về bậc 1
trong quá trình điều trị. Theo Bảng 5, 53% bệnh
sau 2 tuần lễ điều trị hen theo GINA(3). Còn trong
nghiên cứu của chúng tôi, thời gian để triệu
chứng lâm sàng đạt tiêu chuẩn kiểm soát hoàn
toàn là 40 ngày. Thời gian để hô hấp ký đạt tiêu
chuẩn kiểm soát hoàn toàn là 14 ngày. Do đó,
chúng ta nên chỉ định cho bệnh nhân đo lại hô
hấp ký sau 2 tuần lễ đầu điều trị hen để đánh giá
mức độ đáp ứng. Nếu bệnh nhân có đáp ứng
hoàn toàn về tiêu chuẩn hô hấp ký thì chúng ta
sẽ thấy rõ tại lần đo hô hấp ký này.
Bảng 7 cho thấy, các đặc điểm về giới tính,
độ tuổi, tình trạng phơi nhiễm, bệnh đi kèm, tiền
căn dùng corticosteroid uống kéo dài, hô hấp ký
có hội chứng tắc nghẽn hay không đã không làm
ảnh hưởng đến thời gian cần thiết để điều trị hen
từ bậc 4 về bậc 1 (P > 0,05). Tình trạng không
khác biệt này có thể do bản chất hoặc do cở mẫu
trong nghiên cứu này chưa đủ lớn.
Nghiên cứu này vẫn chưa cho thấy rõ vai trò
của các yếu tố thuận lợi khiến hen bậc 4 về hen
bậc 1 trong quá trình điều trị. Hạn chế này là do
thời gian nghiên cứu có giới hạn nên cở mẫu
chưa đủ lớn. Chúng ta có thể khắc phục được
hạn chế này nếu thời gian nghiên cứu dài hơn
với cở mẫu lớn hơn hoặc so sánh với nhóm bệnh
nhân hen bậc 4 được bắt đầu điều trị hen cùng
thời điểm nhưng không thể đưa về hen bậc 1.
KẾT LUẬN
Bệnh nhân hen bậc 4 có khả năng điều trị về
8.
9.
10.
Nghiên cứu Y học
National Heart, Lung and Blood Inistitute and World Health
Organization (2006), “Global Initiative for Asthma (GINA).
Global strategy for asthma management and prevention”,
NIH Publication No 02- 3659, Bethesda, MD (updated 2006).
Nguyễn Năng An (2005), “Kết quả chương trình kiểm soát
hen theo GINA 2002 tại cộng đồng ở nước ta”, Y học thực
hành; 513, tr. 47 – 54.
Osborne ML, Pedula KL, O’Hallaren M, et al (2007),
“Predictors of acute care in adult asthmatics: a prospective
HMO-based study”, Chest; 132, pp. 1151–1161.
Peters SP, Jones CA, Haselkorn T, Mink DR, Valacer DJ, Weiss
ST (2007), “Real-world Evaluation of Asthma Control and
Treatment (REACT): findings from a national Web-based
survey”, J Allergy Clin Immunol; 119(6), pp. 1454-61
Rabe KF, Adachi M, Lai CK, Soviano YB, Vermeire PA, Weiss
KB, Weiss ST (2004), “World wide severity and control of
asthma in children and adults: the global asthma insights and
reality surveys”, J Allergy Clin Immunol; 114(1), pp. 40-7.
Sutherland RE., Kraft M, and Crapo JD. (2004), “Diagnosis
and Treatment of Astma”. In: Baum’s Textbook of Pulmonary
Diseases, 7th Edition, Lippincott Williams & Wilkins, USA, pp.