BỘ GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 13 (2012-2013) - ĐƯỢC BÌNH CHỌN XUẤT SẮC NHẤT CẤP TRƯỜNG, DỰ THI GVDG CẤP HUYỆN - Pdf 33

Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 13. HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ.
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua .
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt.
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt.
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20’ * Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị trí - HS xếp hàng ổn định hàng ngũ
nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần
để dự lễ chào cờ.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – 13.
khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
gian qua .
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể (cá nhân) - HS lắng nghe.
thực hiện tốt.
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt.
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS đã
thực hiện được và chưa được tốt. Đề nghị GV chủ

Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS : biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, sáng tạo trong học toán và lòng yêu thích môn học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ minh họa bài toán như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- HS hát.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- Gọi 1 HS làm BT 3. VBT/ 68.
- HS làm bài.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học So sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn.
15’ b) Hướng dẫn HS So sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn.
GV nêu ví dụ : Đoạn thẳng AB dài 3 cm, - HS theo dõi ở bảng.
đoạn thẳng CD dài 6 cm.

Tuổi mẹ :
Tuổi con :
30tuổi

-Tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con : 30 : 6 = 5

6 tuổi

+Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? - Tuổi con bằng 1 tuổi mẹ
5
Giải:
*********************************************************************************************

2

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là :
30 : 6 = 5 (lần)
1
tuổi mẹ
5
1

1
4

Bài 3: Trả lời câu hỏi:
- Gọi một số HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
2’ 4/ Củng cố :
- Nêu cách so sánh số bé bằng một phần - HS nêu.
mấy số lớn ?
1’ 5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài - HS lắng nghe và thực hiện.
tiếp theo.
 Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 3: Âm nhạc

GV bộ môn dạy
Tiết 4+5: Tập đọc – Kể chuyện

“Nguyên Ngọc”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
*********************************************************************************************

3

Giáo án lớp 3

lời câu hỏi ở SGK.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài tập
đọc Người con của Tây Nguyên.
- GV ghi đề bài.
15’ b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS theo dõi ở SGK.
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Từng em lần lượt đọc bài.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :bok-pa, - HS đọc CN – ĐT từ khó bok-pa, càn
càn quét, huân chương.
quét, huân chương.
* Luyện đọc đoạn:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài.
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ.
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc.
+ Em hiểu : “kêu” nghĩa là gì ?
- kêu : gọi, mời
+ “Coi” nghĩa là thế nào ?
- coi : xem, nhìn
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.
- HS đọc bài theo nhóm. Nhóm trưởng
theo dõi, sửa sai cho các bạn trong
* Thi đọc giữa các nhóm:
nhóm.

làng Kông Hoa. Sau khi nghe Núp kể về
thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều
người chạy lên, đặt Núp trên vai, công
kênh đi khắp nhà.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng - Chi tiết : Nghe anh Núp nói lại lời cán
Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích bộ : “Pháp đánh một trăm năm không
của mình?
thắng nổi đồng chí Núp và dân làng
Kông Hoa”, lũ làng rất vui, đứng hết dậy
nói : Đúng đấy ! Đúng đấy !
- 1 HS đọc đoạn 3.
- 1 HS đọc đoạn 3.
+Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những - Đại hội tặng một cái ảnh Bác Hồ vác
gì?
cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng
lụa của Bác Hồ, một cây cờ có thêu chữ,
một huân chương cho cả làng, một huân
chương cho Núp.
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi - Mọi người xem những món quà ấy là
người ra sao ?
những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay
thật sạch” trước khi xem, cầm lên từng
thứ coi đi coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
+ Câu chuyện người con của Tây Nguyên - Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông
ca ngợi ai?
Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng
- GV ghi nội dung: Ca ngợi anh Núp và chiến chống Pháp.
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành
tích trong kháng chiến chống Pháp.
5’ * Giải lao tại chỗ.

5

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá.
3’ 4/ Củng cố :
- HS nêu.
Gọi HS nêu nội dung câu chuyện.
1’ 5/Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
 Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2012
Tiết 1:Chính tả: (nghe - viết)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác bài “Đêm trăng trên Hồ Tây”. Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.
- Luyện đọc, viết đúng một số chữ có vần khó : iu / uyu, tập giải đố để xác định cách viết
một số chữ có âm dễ lẫn : ruồi, dừa, giếng.

- HS trả lời.
+ Bài viết có mấy câu ?
- Bài viết có 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? - Những chữ đầu câu phải viết hoa.
Vì sao ?
*********************************************************************************************

6

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

- GV đọc cho HS viết bảng con: trong vắt,
12’ chiều gió, tỏa sáng, lăn tăn, ngào ngạt.
* HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút,
5’ cách để vở. . .
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở.
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét.
6’ c) Bài tập:
Bài 2: Điền vào chỗ chấm : iu / uyu.

cho đúng những từ đó.
1’ 5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn - HS lắng nghe và thực hiện.
bị bài tiếp theo.
 Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Đạo đức

(tt)
I/ MỤC TIÊU:
- HS nắm vững kiến thức bài học.
- HS tích cực tham gia các công việc của trường, của lớp.
- Biết quí trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường. Từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường ở trường, lớp sạch đẹp.
*********************************************************************************************

7

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************


- Gọi các nhóm đóng vai thể hiện
- HS đóng vai thể hiện tình huống.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
 Kết luận:
- HS lắng nghe GV chốt lại các hành vi
a) Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn nên làm ở các tình huống.
đừng từ chối.
b) Em nên xung phong giúp các bạn học.
c) Em nên nhắc nhở các bạn không được
làm ồn ảnh hưởng đến lớp cạnh bên.
d) Em có thể nhờ mọi người trong gia đình
hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em.
12’ ▪ Hoạt động 2: Đăng kí tham gia việc lớp,
việc trường.
+ Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự
tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy những - Các việc của lớp, của trường có thể
việc ở lớp, ở trường mà em có khả năng tham gia : lao động làm đẹp lớp, trường ;
tham gia và muốn được tham gia.
giúp các bạn yếu trong nhóm, tổ, . . .
- GV thu toàn bộ các tờ giấy HS đã ghi.
- 1 HS đọc to các công việc được ghi ở - 1 HS đọc.
giấy.
- GV chia các công việc ấy ra thành các
nhóm và giao cho từng nhóm thực hiện.
- HS theo dõi.
*********************************************************************************************

8

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn (hai bước tính).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng của bài tập 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 3.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện
tập.
31’ - GV ghi đề bài: Luyện tập.
6’ b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Viết vào ô trống:
- HS làm bài ở bảng phụ, các em khác
- GV treo bảng phụ, gọi HS điền kết quả làm bài vào vở.
vào bảng kẻ sẵn, các HS khác làm vào bảng
Số lớn
12 18 32 35 70
con.
Số bé
3 6 4 7 7

bò em làm thế nào ?

- 1 HS đọc bài toán 2

- Số trâu đã cho (7 con), cần tìm số bò
- Lấy 7 + 28 = 35 (con)
- Ta tìm xem số bò gấp mấy lần số trâu.
Lấy 35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số trâu bằng

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

1
số bò
5

Giải:
Số bò có là :
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp số trâu một số lần là :
35 : 7 = 5 (lần)
1
số bò
5
1
Đáp số:
5

Vậy số trâu bằng


-. . . lấy 48 – 6 = 42 (con)
Giải:
Số vịt đang bơi dưới ao là :
48 : 8 = 6 (con)
Số vịt ở trên bờ là :
48 – 6 = 42 (con)
Đáp số : 42 con vịt

Bài 4: Xếp hình :
- HS thi xếp hình ở bảng nỉ.
- GV vẽ sẵn hình như SGK.
- Tổ chức cho các nhóm thi xếp hình ở bảng
nỉ.
- GV nhận xét.
*********************************************************************************************

10

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

8’

4/ Củng cố :

học.
+ Em thích hoạt động nào nhất ? Vì sao ?
- GV nhận xét, bổ sung.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Một số
hoạt động của trường (tt).
- GV ghi đề bài.
26’ b) Các hoạt động:
12’ ▪ Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
+ Mục tiêu: Biết một số hoạt động ngoài
giờ lên lớp của HS tiểu học ; biết một số
điểm cần chú ý khi tham gia vào các hoạt
động đó.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 48 - 49
- HS quan sát hình ở SGK và thảo luận :
Thảo luận theo cặp :
+Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì? - . . . HS đồng diễn thể dục
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
-. . . hoạt động này diễn ra ở nơi tổ chức
một buổi lễ, ngoài giờ lên lớp. . .
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ -. . . các bạn có ý thức kỉ luật rất cao. . .
*********************************************************************************************

11

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

+ Em phải làm gì để hoạt động đó đạt kết tiếp. .
quả tốt ?
-. . . phải tích cực trong hoạt động mình
đang tham gia, có ý thức kỉ luật cao trong
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
khi làm việc. . .
 Kết luận: Ngoài giờ lên lớp, ở trường - Đại diện nhóm báo cáo.
các em được tham gia một số hoạt động : - HS lắng nghe.
vui chơi, giải trí, thể thao, văn nghệ, trồng
cây, tưới cây, thăm nom các gia đình
thương binh, liệt sĩ. . .
Những hoạt động đó làm cho tinh thần các
em vui vẻ, cơ thể khỏe mạnh, mở rộng
phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần
đồng đội, biết quan tâm giúp đỡ mọi
người. . .
4/ Củng cố :
2’ Gọi HS lần lượt đọc ghi nhớ.
- HS đọc.
5/ Dặn dò :
1’ - GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
 Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2012
Tiết 1 : Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tiết 2: Tập đọc

1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kể nối tiếp câu chuyện: - 3 HS kể và trả lời câu hỏi.
“Người con của Tây Nguyên” và TLCH:
- HS lắng nghe.
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng - HS trả lời.
biết những gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích
của mình ?
+ Khi xem những vật Đại hội tặng cho, thái
độ của mội người ra sao ?
- GV nhận xét, đánh giá.
1’ 3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Cửa
Tùng.
15’ - GV ghi đề bài: Cửa Tùng.
b) Luyện đọc:
- Cả lớp theo dõi ở SGK.
- GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc câu:
- HS lần lượt đọc bài.
- HS đọc nối tiếp câu (vài lượt).
GV sửa sai do phát âm cho HS.
* Luyện đọc đoạn:
- 3 HS đọc bài.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 và 2.
+ Cửa Tùng ở đâu ?

- HS đọc đoạn 1 và 2.
- Nơi dòng sông Bến Hải gặp biển gọi là
Cửa Tùng.

▪ Bến Hải : sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị, là nơi phân chia hai miền Nam –
Bắc từ 1954 đến 1975. Cửa Tùng là cửa
sông Bến Hải.
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ? - Thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng
và những rặng phi lao rì rào gió thổi.
+ Tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng - Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà
mộ của mọi người đối với bãi biển Cửa Tùng. chúa của các bãi tắm”.
+ Em hiểu thế nào là bà chúa của các bãi
- Là bãi tắm đẹp nhất của các bãi tắm.
tắm?
GV chốt ý:Cửa Tùng không chỉ là nơi in đậm
sự kiện lịch sử quan trọng mà còn là một bãi
biển đẹp, hấp dẫn với môi trường tự nhiên
trong lành, nguyên thủy của nó.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
1 HS đọc bài.
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
- Nước biển ở Cửa Tùng thay đổi ba lần
biệt?
trong một ngày :
Bình minh : nước biển màu hồng nhạt.
Trưa : nước biển xanh lơ.

14

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

8’

d) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2.
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn.
- HS theo dõi SGK.
- Gọi 3 HS thi đọc đoạn 2.
- HS lắng nghe để đọc đúng.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- 3 HS thi đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- 3 HS đọc bài.
2’ 4/ Củng cố :
- 1 HS đọc bài.
Gọi HS nêu lại nội dung bài.
Cho HS xem tranh một số cảnh đẹp của đất - HS trả lời.
1’ nước. Ở trên đất nước mình đâu đâu cùng
có những cảnh đẹp như thế. Chúng mình
cần phải làm gì để những cảnh đẹp này tồn

vậy ta được mấy chấm tròn ?
Ghi : 9  1 = 9
- GV gắn 2 tấm bìa lên bảng.
+ 9 được lấy 2 lần, ta có phép nhân nào ?

Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS tổ 1 trình vở để GV kiểm tra.
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- HS lắng nghe.

- Ta được 9 chấm tròn.

- Phép nhân 9  2

*********************************************************************************************

15

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

+ Vậy 9 chấm tròn được lấy 2 lần ta được
mấy chấm tròn ?

9  3 = 27 ; 9  5 = 45 ; 9  9 = 81
9  6 + 17 = 54 + 17 = 71
9  7 – 25 = 63 – 25 = 38
1 HS đọc bài toán 3
Giải:
Số bạn ở lớp 3B là :
9  3 = 27 (bạn)
Đáp số: 27 bạn.

▪ Bài 4: Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp
4’ vào ô trống .
- GV kẻ sẵn bảng như SGK.
- HS lần lượt làm bài ở bảng
- Gọi vài HS điền vào bảng
9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81 ; 90.
- Cả lớp làm vào vở
2’ 4/ Củng cố :
Gọi 1 số HS đọc thuộc bảng nhân 9.
- HS xung phong đọc.
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp
theo.
 Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 4: Tập viết

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Hàm Nghi, Hải Vân.
từ
- GV nhận xét, đánh giá.
Hàm Nghi, Hải Vân.
3/ Bài mới:
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em Ôn chữ
hoa I – GV ghi đề bài: Ôn chữ hoa I
6’
b) Luyện viết chữ hoa:
+ Trong bài viết có những chữ nào được
viết hoa ?
- . . . các chữ Ô , I , K
- GV viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết :
- HS theo dõi ở bảng.

6’

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
 Luyện viết từ ứng dụng:
+ Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
+ Em biết gì về Ông Ích Khiêm ?
⇒ Ông Ích Khiêm sinh năm 1832, mất năm
1884 quê ở Quảng Nam, là một vị quan nhà
Nguyễn, văn võ toàn tài. Con cháu ông sau
này có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp.
- GV viết mẫu :

- Yêu cầu HS viết bảng con.

17

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

- Chữ Ô, K viết 1 dòng.
- Từ ứng dụng viết 2 dòng.
- Câu ứng dụng viết 5 dòng.

- 5  7 HS nộp vở.

 Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút. . .

d) Chấm chữa bài:
- HS nêu.
- GV chấm 5  7 vở để nhận xét.
2’ 4/ Củng cố :
- Nêu cách viết chữ hoa I.
- HS lắng nghe và thực hiện.
5/
Dặn

:

3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em Cắt, dán chữ
H, U (Tiết 1).
26’ b) Các hoạt động:
5’ ▪ Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét.
+ Mục tiêu: HS biết nhận xét về kích thước,
độ lớn của chữ.
+ Cách tiến hành:
- Giới thiệu với HS mẫu chữ H, U.
- HS quan sát mẫu.
+ Chữ H, U có kích thước chiều rộng là - Chiều rộng của chữ H, U có kích thước
mấy ô
là 1 ô li.
+ Nhận xét nửa bên trái và nửa bên phải của - Nửa bên trái và nửa bên phải của mỗi
chữ H, U.
chữ đều giống nhau.
*********************************************************************************************

18

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************


bị sao cho cân đối.
- bôi hồ vào mặt kẻ ô của chữ và dán vào vị
12’ trí đã định.
c) Thực hành:
- Yêu cầu HS tập kẻ, cắt chữ H, U.
2’ - GV theo dõi, giúp đỡ HS.
4/ Củng cố :
1’ Nêu các bước cắt dán chữ H, U.
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.

- HS tập kẻ, cắt chữ H, U.

- HS thực hành.
- HS nêu.
- HS lắng nghe và thực hiện.

 Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Luyện từ và câu

*********************************************************************************************

19

Giáo án lớp 3


31’ b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
▪ Bài 1: Chọn và xếp từ vào bảng phân
loại
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống như:
bố / ba ; mẹ / má ; . . .
Nhiệm vụ của các em là xếp đúng từ vào Từ dùng ở miền Nam :
bảng phân loại : từ nào dùng ở miền Nam, ba, má, anh hai, trái bông, thơm, khóm,
từ nào dùng ở miền Bắc.
mì, vịt xiêm.
- Gọi 2 HS làm ở bảng lớp, các HS khác Từ dùng ở miền Bắc :
làm vào vở.
bố, mẹ, anh cả, hoa, quả, dứa, sắn, ngan.
⇒ Qua bài tập này các em thấy từ ngữ tiếng
Việt rất phong phú. Cùng một sự vật, đối
tượng, nhưng ở mỗi miền có những cách
gọi khác nhau.
▪ Bài 2: Tìm từ cùng nghĩa thay thế cho
các từ in đậm trong đoạn thơ :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Gọi từng nhóm báo cáo kết quả :

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gan chi / gan gì ; Gan rứa / gan thế
Mẹ nờ / mẹ à ; Chờ chi / chờ gì
Tàu bay hắn / tàu bay nó ; tui / tôi
- 1 HS đọc.

đoạn văn ở bảng.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp đọc thầm
. . . Một người kêu lên : Cá heo !
. . . “A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !”
Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi
nhảy múa phải chú ý nhé !
- 1 HS đọc lại đoạn văn.

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn đã sửa ở bảng.
4/ Củng cố :
- HS nêu.
- Nêu 1 số từ địa phương em vừa học.
- Khi nào điền dấu chấm hỏi ? Dấu chấm
2’ than?
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
1’ - Dặn HS đọc lại nội dung các bài tập 1, 2 ;
xem trước bài mới.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3:Toán

I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :


************************************************************************************************

1’

a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện
tập.
31’ - GV ghi đề bài: Luyện tập.
6’ b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
9  1 = 9 ; 9  8 = 72 ; 9  6 = 54
▪ Bài 1: Tính nhẩm.
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu ngay kết 9  2 = 18 ; 9  3 = 27 ; 9  4 = 36
....
quả.
9  2 = 18 ; 9  5 = 45
2  9 = 18 ; 5  9 = 45
Khi
ta đổi chỗ hai thừa số của một tích
+ Em có nhận xét gì về hai phép tính trong
thì tích không thay đổi.
mỗi cột ?
7’ ▪ Bài 2: Tính.
9  3 + 9 = 27 + 9 = 36
- Lần lượt HS làm ở bảng, các HS khác làm
9  4 + 9 = 36 + 9 = 45
vào bảng con.
....
8’ ▪ Bài 3: Giải toán có lời văn :
- 1 HS đọc bài toán.
- Gọi 1 HS đọc bài toán.


HS đọc bảng nhân 9.

4/ Củng cố :
- Kiểm tra lại bảng nhân 9.
HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm bài tập ở vở .Xem lại các bài
tập đã làm; học thuộc bảng nhân 9 ; Chuẩn
bị bài tiếp theo.

*********************************************************************************************

22

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

 Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 4: Tự nhiên – Xã hội
.

+ Mục tiêu: Biết cách sử dụng thời gian
nghỉ ở trường sao cho vui vẻ, khỏe mạnh và
an toàn.
Nhận biết một số trò chơi dễ gây nguy hiểm
cho bản thân và cho một số người khác.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng nhóm thảo luận :
- Các nhóm thảo luận.
+ Bạn cho biết tranh vẽ gì ?
- Tranh vẽ các bạn đang chơi các trò chơi
trong giờ nghỉ
+ Chỉ và nói tên các trò chơi nguy hiểm cho - Chơi rượt đuổi nhau, chơi quay, đá
bản thân và cho người khác có trong tranh bóng, chơi bắn súng cao su. . .
vẽ.
- Khuyên các bạn ấy không chơi các trò
+ Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh như chơi nguy hiểm.
thế nào ?
- Gọi vài cặp ở các nhóm lên hỏi đáp trước
*********************************************************************************************

23

Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 13

************************************************************************************************

Bắn súng cao su dễ bắn trúng vào đầu, vào
mắt bạn ; leo tèo dễ bị ngã gãy tay, chân, vỡ
đầu. . . ; đá bóng giờ ra chơi sẽ làm áo quần
bẩn, người ra nhiều mồ hôi, rất mệt, ảnh
hưởng đến giờ học sau.
 Kết luận: Nhận xét các trò chơi của lớp,
- HS nêu
nhắc nhở HS nên chơi các trò chơi vui,
khỏe, an toàn.
2’
4/ Củng cố :
- HS lắng nghe và thực hiện.
Gọi HS nêu phần ghi nhớ ?
1’
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
 Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Chính tả: (Nghe – viết)

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
*********************************************************************************************

24

Giáo án lớp 3

7’ b) Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu bài viết.
- HS theo dõi ở SGK
- Gọi 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu.
- 1 HS đọc bài.
+ Dòng sông Vàm Cỏ Đông có nét gì đẹp?
- Dòng sông Vàm Cỏ Đông bốn mùa soi
từmg mảng mây trời, hàng dừa soi bóng
ven sông.
+ Tình cảm của tác giả với dòng sông như - Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha
thế nào?
thiết.
+ Em có yêu dòng sông quê hương mình - HS trả lời.
không ? Em làm gì để dòng sông quê mình
luôn luôn tươi đẹp ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? - Các chữ viết hoa : Vàm Cỏ Đông,
Vì sao ?
Hồng : Vì đây là tên riêng của con sông.
Viết hoa các chữ đầu dòng thơ.
+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu ?
- Viết cách lề vở 1 ô li.
- Yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ đầu và chú ý - HS đọc bài và ghi nhớ cách viết các từ
các dấu câu.
khó, các dấu câu.
13’ - GV đọc cho HS viết bảng con : Vàm Cỏ - HS viết bảng con. Vàm Cỏ Đông, xuôi
Đông, xuôi dòng, soi, lồng, phe phẩy.
dòng, soi, lồng, phe phẩy.
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS.
* HS viết bài vào vở:
5’ - GV đọc bài cho HS viết vào vở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status