Trường tiểu học
Tuần 12
**************************************************************************************************
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 12. HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ.
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua .
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt.
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt.
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20’ * Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng - HS xếp hàng ổn định hàng ngũ
nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 12.
vị trí để dự lễ chào cờ.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những
ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của
- HS lắng nghe.
thời gian qua .
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể (cá nhân)
thực hiện tốt.
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt.
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS
đã thực hiện được và chưa được tốt. Đề nghị GV
chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp
Tiết 2:Tốn
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính nhân, giải tốn và thực hiện “gấp” , “giảm” một số lần
đúng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS
hát.
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS tổ 1 trình vở bài tập để GV kiểm tra.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.
- 2 HS thực hiện ở bảng.
- Gọi 2 HS thực hiện :
264
416
- Gọi 2 HS thực hiện :
264
×
× 416
×
×
3
22
2
Tích
846
- HS lắng nghe.
210
3
630
105
8
840
241
4
964
170
5
850
- Tìm số bị chia.
- Ta lấy thương nhân với số chia.
x : 3 = 212
x = 212 3
x = 636
x : 5 = 141
x = 141 5
x = 705
+ Muốn biết có bao nhiêu lít dầu ta làm thế - Lấy 125 3 = 375 (l)
nào ?
- Lấy 375 – 185 = 190 (l)
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm - 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào vở.
vào vở.
Giải:
Số dầu trong 3 thùng là :
125 3 = 375 (l)
Số dầu còn lại là :
375 – 185 = 190 (l)
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS.
Đáp số: 190 lít dầu.
▪ Bài 5: Viết (theo mẫu)
- GV kẻ bảng như SGK.
- GV hướng dẫn mẫu.
- Goi 2 HS thực hiện ở bảng.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Goi 2 HS thực hiện ở bảng
Số đã cho
Gấp 3 lần
6
63 =
12
123= 36
24
243=72
“theo Trần Hồi Dương”
I/ MỤC ĐÍCH U CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Un, sững lại, xoắn xt, tủm tỉm cười
- Đọc đúng các câu hỏi, câu kể. Bước đầu diễn đạt được giọng các nhân vật trong bài, phân
biệt được lời dẫn chuyện với các nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ : sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xt
- Cảm nhận được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc qua
sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam : Gửi tặng cành mai vàng cho các bạn nhỏ miền Bắc.
▪ Rèn kĩ năng nói :
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
- HS : Dựa vào các gợi ý trong SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn
tả đúng lời từng nhân vật ; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật.
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS tập trung theo dõi câu chuyện bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn, biết kể tiếp lời của
bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc như SGK.
- Bảng phụ ghi tóm tắt từng đoạn trong SGK để HS kể chuyện.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Thi đọc giữa các nhóm:
- u cầu HS nối tiếp đọc đoạn.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- GV nhận xét.
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc bài.
8’ c) Tìm hiểu bài:
+ Truyện có những bạn nhỏ nào ?
- Un, H, Phương và một số bạn nhỏ ở
thành phố Hồ Chí Minh. Cả bọn nói
chuyện về Vân ở ngồi Bắc.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- 1 HS đọc bài.
+ Un và các bạn đi đâu ? Vào dịp nào ?
- Un và các bạn đi chợ hoa vào ngày 28
Tết.
- 1 HS đọc đoạn 2.
- 1 HS đọc bài.
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều - Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.
gì ?
- 1 HS đọc đoạn 3.
- 1 HS đọc đoạn 3.
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì ?
- Gửi tặng Vân ở ngồi Bắc một cành
- u cầu HS thảo luận nhóm.
mai.
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm q tết
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
+ Chuyện xảy ra vào lúc nào ?
+ Un và các bạn đi đâu ?
+ Vì sao mọi người sững lại ?
- Cành mai chở nắng đến cho Vân trong
những ngày đơng rét buốt ; cành mai
khơng có ở ngồi Bắc nên rất q ; cành
mai Tết chỉ có ở miền Nam nên gợi cho
Vân nhớ đến bạn bè ở miền Nam.
- HS thảo luận nhóm.
a) Câu chuyện cuối năm.
b) Tình bạn.
c) Cành mai Tết.
- Chọn : Cành mai Tết vì các bạn đã gửi
cành mai làm q Tết cho Vân ở miền
Bắc.
Chọn : Câu chuyện cuối năm vì các bạn
gửi q cho Vân vào dịp cuối năm (28
Tết).
- . . . tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó
giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc
- Các nhóm đọc bài theo vai.
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc u cầu bài tập.
- Vào ngày 28 Tết ở thành phố Hồ Chí
Minh.
- Un và các bạn đang đi giữa chợ hoa
**************************************************************************************************
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Chính tả (nghe – viết)
I/ MỤC ĐÍCH U CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sơng Hương.
- Viết đúng các tiếng có vần khó : oc / ooc ; giải đúng câu đố.
- Viết đúng các tiếng có vần dễ lẫn : at / ac.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết bài tập 2.
- Một miếng trầu, mấy hạt thóc và vỏ trấu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- HS hát.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết bảng : khu vườn, bay - HS viết ở bảng con. khu vườn, bay
lượn, mái trường, vấn vương.
lượn, mái trường, vấn vương.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3/ Bài mới:
1’ a)Giới thiệu: Hơm nay các em nghe viết bài
Chiều trên sơng Hương.
- GV ghi đề bài.
8’ b) Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài viết.
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
7’
c) Luyện tập:
▪ Bài 2: điền vào chỗ trống oc hay ooc
- Gọi 1 HS nêu u cầu bài tập.
- Gọi HS điền ở bảng, HS khác làm vào vở
- 1 HS nêu u cầu bài tập.
- Con sóc, mặt quần sc, cần cẩu móc
hàng, kéo xe rơ-mc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa chữa.
▪ Bài 3: Viết lời giải thích các câu đố sau :
- Gọi 1 HS nêu u cầu bài tập.
- HS nêu u cầu bài tập 3.
- GV đọc câu đố, u cầu HS ghi lời giải đố
ra bảng con.
a)
Để ngun – giúp bác nhà nơng
a) Đó là các chữ : Trâu, trầu, trấu.
Thêm huyền – ấm miệng cụ ơng, cụ bà.
- Các bài hát về chủ đề nhà trường
- Các tấm thẻ đỏ, xanh, trắng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1) Ổn định tổ chức:
- HS hát.
5’ 2) Kiểm tra bài cũ:
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
- Gọi 2 HS trả lời :
+ Vì sao ta phải chia sẻ vui buồn cùng bạn ?
- GV nhận xét, đánh giá.
3) Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hơm nay các em học Tích cực
tham gia việc trường, việc lớp.
- GV ghi đề bài.
1’ ▪ Khởi động: Cả lớp hát bài : “Em u
trường em”
25’ b) Các hoạt động:
7’ ▪ Hoạt động 1: Phân tích tình huống.
+ Mục tiêu: - HS biết được một biểu hiện
chơi.
+ Nếu là Huyền, em sẽ chọn cách xử lý - Em sẽ ngăn bạn, khun bạn cùng lao
nào ? Vì sao ?
động xong mới đi chơi. Vì khơng thể chơi
trong khi các bạn mình làm việc vất vả …
- u cầu mỗi nhóm thử đóng vai thể hiện - HS đóng vai thể hiện tình huống.
một tình huống.
Kết luận: Cách xử lý cuối cùng là hợp - HS lắng nghe.
nhất vì thể hiện ý thức trách nhiệm với việc
lớp, việc trường và biết khun nhủ các bạn
cùng làm.
▪ Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
+ Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng,
sai trong các tình huống có liên quan đến chủ
đề bài học.
+ Cách tiến hành: GV nêu các tình huống ở
tranh minh họa bài tập 2.
- u cầu HS suy nghĩ và chọn cách ứng xử - Cách ứng xử của các bạn ở hình 3 và 4 là
đúng.
đúng.
- HS đưa thẻ trả lời.
- HS đưa thẻ trả lời.
Kết luận: Việc làm của các bạn ở tình - HS lắng nghe.
huống 3 và 4 là đúng
▪ Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học.
+ Cách tiến hành:
- GVđọc nội dung bài tập 3.
- HS giơ thẻ để thể hiện đúng, sai.
- Các ý kiến a, b, d là đúng.
- Tranh vẽ minh họa các hình trong bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS .
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 3.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’ Giới thiệu: Hơm nay các em học So sánh
số lớn gấp mấy lần số bé.
GV ghi đề bài.
14’ Hướng dẫn cách So sánh số lớn gấp mấy
lần số bé.
- GV ghi bài tốn lên bảng.
Tóm tắt :
6 cm
A
C
B
Hoạt động của học sinh
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát .
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 2 HS đọc kết quả bài tập 3.
- HS lắng nghe
C
B
lần 2
D
C
A
D
lần 3
B
+ Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng trên ?
⇒ Muốn biết đoạn thẳng AB có độ dài gấp
mấy lần đoạn thẳng CD ta thực hiện phép
tính chia : Lấy 6 : 2 = 3 (lần)
Giải:
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng
CD là :
6 : 2 = 3 (lần) .
Đáp số: 3 lần.
+ Trong 2 số 6 và 2, số nào là số lớn, số nào
là số bé ?
+ Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
thế nào ?
- HS theo dõi ở bảng.
- . . . 6 là số lớn.
2 là số bé.
- . . . ta lấy số lớn chia cho số bé.
- HS lần lượt nhắc lại.
- HS quan sát hình vẽ a.
- Có 6 hình tròn màu xanh.
- Có 2 hình tròn màu trắng.
- Lấy 6 : 2 = 3 (lần)
- 1 HS đọc đề bài, HS còn lại theo dõi
SGK.
- Lấy 20 : 5 = 4 (lần).
Giải:
Số cây cam gấp số cây cau số ần gấp là :
20 : 5 = 4 (lần)
Đáp số : 4 lần.
- 1 HS đọc bài tốn 3.
Giải:
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lầ là :
42 : 6 = 7 (lần)
Đáp số : 7 lần.
- 1 HS đọc bài tốn 4.
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
- Cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của các em nhỏ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trang 44, 45 SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- HS hát.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS giới thiệu họ nội, họ ngoại của
mình.
- Vài HS trình bày.
GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
- HS lắng nghe.
1’ a) Giới thiệu: Hơm nay các em học cách
Phòng cháy khi ở nhà.
26’ b) Các hoạt động:
8’ ▪ Hoạt động 1: Làm việc với SGK và các
thơng tin sưu tầm được về thiệt hại do
cháy gây ra :
+ Muc tiêu: Xác định được một số vật dễ
cháy và giải thích vì sao khơng được đặt
chúng ở gần lửa ; nói được những thiệt hại
do cháy gây ra.
+ Cách tiến hành: u cầu các nhóm quan
sát H1, 2 trang 44, 45 SGK và thảo luận theo
gợi ý
**************************************************************************************************
- Khi xảy ra cháy, mọi đồ dùng trong nhà sẽ
- u cầu HS kể về thiệt hại do cháy gây ra
bị hư hại, làm chết nhiều gia súc, gai cầm
mà các em được biết.
…
- Hướng dẫn cả lớp tìm hiểu ngun nhân
- Do thiếu cẩn thận khi đun nấu, đốt rác, do
gây ra cháy.
trẻ nghịch dại với lửa.
▪ Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai.
+ Muc tiêu: Nêu được những việc cần làm
để phòng cháy khi đun nấu ở nhà ; biết cất
diêm, bật lửa cẩn thận xa tầm với của trẻ
nhỏ.
- Bếp lửa ở nhà khi có rác, củi khơ ở gần
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn ?
bếp lửa …
+ Cách tiến hành: u cầu các nhóm thảo
luận đóng vai :
- Em sẽ thu gom các thứ đó và cất đúng nơi
* Nhóm1: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm, bật
qui định.
lửa vứt lung tung trong nhà mình ?
* Nhóm2: Theo bạn những thứ dễ bắt lửa :
- Các thứ dễ bắt lửa cần cất xa bếp lửa.
xăng, dầu hỏa … nên được cất giữ ở đâu
trong nhà ?
- Em giải thích với bố mẹ về khả năng xảy
+ Bạn sẽ nói thế nào với bố mẹ hoặc người
ra cháy khi các vật đó gần lửa.
+ Muc tiêu: HS biết phản ứng đúng khi gặp - HS trả lời nhanh.
trường hợp cháy.
- Em gọi mọi người trong xóm đến giúp chị
+ Cách tiến hành:
dập lửa …
GV nêu : Lúc chị Hạnh nấu cơm vừa xong - Em gọi cho đội cứu hỏa đến chữa cháy
lại có việc phải đi ngay, chị qn tắt bếp, giúp.
lúc sau lửa cháy lan ra củi khơ và rác xung
quanh làm ngọn lửa to lên ở góc bếp. Lúc - HS lần lượt phát biểu.
phát hiện có cháy lớn ở bếp nhà chị hạnh
em xử lí như thế nào ?
Gọi HS lần lượt phát biểu.
2’ 4/ Củng cố :
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
1’ 5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ơn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
*Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2012
Tiết 1 : Mĩ thuật
GV bộ mơn dạy
Tiết 2:Tập đọc
“Ca dao ”
I/ MỤC ĐÍCH U CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ : họa đồ, lóng lánh, Trấn Vũ, bát ngát.
**************************************************************************************************
15’ b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu tồn bài.
Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu.
GV kết hợp sửa sai cho HS
Luyện đọc khổ thơ:
- HS đọc nối tiếp khổ thơ , hướng dẫn ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và giải nghĩa từ mới
có trong khổ thơ đó.
8’
8’
- HS theo dõi SGK.
- Lần lượt từng em đọc bài
- HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- Hướng dẫn ngắt hơi :
Đồng Đăng / có phố Kì Lừa, /
Có nàng Tơ Thị, / có chùa Tam Thanh. //
Đường vơ xứ Nghệ / quanh quanh, /
Non xanh nước biếc / như tranh hoạ đồ. //
Đồng Tháp Mười / cò bay thẳng cánh /
Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tơm. //
Tơ Thị : tên một tảng đá to trên một ngọn - HS nghe GV giải thích tên một số địa
núi ở Lạng Sơn có hình dạng giống người danh có trong bài.
mẹ bồng con trơng ra phía xa như ngóng đợi
sơng ta ngày càng đẹp hơn ?
sơng ngày càng tươi đẹp hơn.
d) Luyện đọc:
- HS đọc đồng thanh nhiều lượt, GV xóa dần - HS đọc đồng thanh.
bảng để HS đọc thuộc bài.
- 6 HS đọc bài.
- 6 HS đọc nối tiếp 6 câu.
- Từng cặp nhóm thi đọc thuộc 6 câu ca dao - Các nhóm thi đọc
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
2’
trong bài.
- Gọi một số cá nhân thi đọc thuộc cả bài.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
4/ Củng cố :
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
1’
- Cá nhân thi đọc.
- HS lắng nghe.
- GV ghi đề bài: Luyện tập.
31’ b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
7’ ▪ Bài 1: Trả lời câu hỏi :
+ Sợi dây dài 18 m dài gấp mấy lần sợi dây - … gấp 3 lần.
dài 6m ? Làm thế nào em biết ?
- Lấy 18 : 6 = 3 (lần)
+ Bao gạo 35 kg nặng gấp mấy lần bao gạo 5 - … gấp 7 lần.
kg ? Hãy nêu cách làm ?
- Lấy 35 : 5 = 7 (lần).
GV nhận xét, sửa chữa.
- HS lắng nghe.
8’
8’
▪ Bài 2: Giải tốn có lời văn :
- 1 HS đọc bài tốn.
- u cầu cả lớp làm vào vở.
- Gọi vài em đọc kết quả.
▪ Bài 3: Giải tốn có lời văn :
- 1 HS đọc bài tốn.
+ Bài tốn hỏi gì ?
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
Giải:
Số bò gấp số trâu một số lần :
20 : 4 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Hỏi cả hai đám thu được bao nhiêu kg cà
127 + 381 = 508 (kg)
Đáp số: 508 kg cà
▪ Bài 4: Viết số thích hợp vào ơ trống
chua.
(theo mẫu) :
- GV kẻ sẵn bảng như SGK.
Số lớn
15 30 42 42 70 32
- GV làm mẫu.
Số bé
3 5 6 7 7 4
- Gọi HS lần lượt thực hiện ở bảng, các em
Số lớn hơn
12 25 36 35 63 28
khác làm vào bảng con.
số bé ? đơn vị
Số lớn gấp
5 6 7 6 10 8
- GV nhận xét, sửa chữa.
mấy lần số bé
2’
4/ Củng cố :
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế
nào ?
- Ta lấy số đó nhân cho số lần.
1’ 5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV kiểm tra vở bài tập của HS.
- Đọc cho HS viết bảng con :
Ghềnh Ráng, Ghé
- GV nhận xét, sửa chữa.
3/ Bài mơi:
1’
a) Giới thiệu: Hơm nay các em Ơn chữ hoa
H
6’ - GV ghi đề bài: Ơn chữ hoa H
b) Luyện viết chữ hoa:
+ Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu kết hợp cách viết từng chữ :
6’
6’
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS trình vở bài tập để GV kiểm tra.
- HS viết vào bảng con. Ghềnh Ráng, Ghé
- HS lắng nghe.
- . . . các chữ viết hoa : H , N , V
- HS theo dõi ở bảng.
- HS viết ở bảng con.
- u cầu HS tập viết vào bảng con.
Luyện viết từ ứng dụng:
- Từ : Hàm Nghi.
- Từ ứng dụng viết hai dòng.
- Câu ứng dụng viết 2 lần.
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
cách cầm bút. . .
3’ d) Chấm chữa bài:
- 5 7 HS nộp vở.
- GV chấm 5 7 vở để nhận xét.
2’ 4/ Củng cố :
- HS nêu.
- Nêu cách chữ hoa H ?
1’ 5/ Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn dò HS hồn chỉnh bài viết ở nhà và
học thuộc câu ca dao.
*Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 5: Thủ cơng
(tt)
I/ MỤC TIÊU:
- HS nhắc lại :
Bước 1 : Kẻ chữ I, T
Bước 2 : cắt chữ I, T
Bước 3 : dán chữ I, T
- GV nhắc lại các bước tiến hành cắt, dán - HS lắng nghe
chữ I, T.
Cắt hình chữ nhật 3 x 5 ơ
Đánh dấu các điểm của chữ I
Dùng bút, thước nối các điểm đó.
Cắt theo đường vừa kẻ.
18’ c) Thực hành:
- HS thực hành cắt, dán chữ I, T vào vở.
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
- HS cắt, dán chữ I, T vào vở.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- GV chấm một số vở để nhận xét.
4/ Củng cố :
- HS nêu 3 bước như trên.
2’ - Nêu các bước cắt dán chữ I, T ?
5/ Dặn dò :
1’ - Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
8’ ▪ Bài 1: Đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi :
- Gọi vài em đọc đề bài, cả lớp theo dõi ở - HS lần lượt đọc nội dung bài 2.
bảng
Con mẹ đẹp sao
- u cầu HS làm vào vở, 1 HS sửa bài ở
Những hòn tơ nhỏ
bảng
Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ.
- Từ chỉ hoạt động : chạy, lăn
+ Tìm các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ - Hoạt động chạy của mấy chú gà con được
trên
so sánh với hoạt động lăn tròn của những
+ Hoạt động chạy của các chú gà con được hòn tơ.
miêu tả bằng cách nào ?
- HS lắng nghe.
⇒ Đây là một cách so sánh mới : So sánh
hoạt động với hoạt động. Cách so sánh này
giúp ta cảm nhận được hoạt động của những
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
chú gà con thật ngộ nghĩnh, đáng u.
10’ ▪ Bài 2: Tìm những hoạt động được so - 1 HS đọc bài tập 2.
2’
4/ Củng cố :
- Các em vừa học kiểu so sánh gì ?
- So sánh hoạt động với hoạt động.
- Nêu 1 vài câu về kiểu so sánh hoạt động - Hai chú chó chạy nhanh như bay về phía
với hoạt động ?
chủ.
1’ 5/ Dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ơn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2: Thể dục
GV bộ mơn dạy
Tiết 3: Tốn
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Dựa vào bảng nhân 8 để để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8.
- Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải tốn có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và
chia theo nhóm 8).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
mấy tấm bìa ?
+ Từ phép nhân 8 x 2 = 16, ai có thể lập
được 1 phép chia để có kết quả là 2 ?
Ghi : 16 : 8 = 2
+ Dựa trên cơ sở nào mà em lập được phép
chia này ?
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm trò, vậy
ta được mấy chấm tròn ?
Ghi : 8 3 = 24
+ Có 24 chấm tròn, cơ chia đều vào các tấm
bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn, hỏi cơ được
mấy tấm bìa ?
Ghi : 24 : 8 = 3
- u cầu HS đọc các cơng thức vừa lập và
lập tiếp các cơng thức còn lại của bảng chia
8
17’ c) Luyện tập:
4’ ▪ Bài 1: Tính nhẩm
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu ngay kết
quả.
4’
5’
- 2 HS đọc kết quả bài tập 4.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo u cầu của GV.
- … 16 chấm tròn.
- Chia được 2 tấm bìa.
▪ Bài 2: Tính nhẩm
- GV ghi từng phép tính lên bảng, gọi HS
8 5 = 40
nêu ngay kết quả.
40 : 8 = 5
40 : 5 = 8
- GV nhận xét, sửa chữa.
8 5 = 40
40 : 8 = 5
40 : 5 = 8
▪ Bài 3: Giải tốn có lời văn
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
8 4 = 32
32 : 8 = 4
32 : 4 = 8
8 4 = 32
32 : 8 = 4
32 : 4 = 8
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
Trường Tiểu học số 2 Ngô Mây
Tuần 12
**************************************************************************************************
- Kể được tên các mơn học và nêu được một số hoạt động học tập diễn ra trong các giờ học của
các mơn học đó.
- Hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với các bạn trong lớp, trong trường.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa như SGK.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- HS hát.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS kiểm tra:
+ Kể tên các chất dễ gây cháy mà em biết.
- 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Em đã làm gì để phòng cháy khi ở nhà ?
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hơm nay các em học Một số
hoạt động ở trường.
26’ b) Các hoạt động:
12’ ▪ Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
+Mục tiêu:Biết một số hoạt động diễn ra
trong các giờ học; biết mối quan hệ giữa GV
và HS, HS và HS trong từng hoạt động học
tập.
+ Cách tiến hành:
- Từng cặp HS quan sát hình và trả lời.
**************************************************************************************************
Nguyễn Thò Thuỳ Trâm
Giáo án lớp 3
- H5 : Làm việc cá nhân trong giờ Tốn.
- H6 : Tập thể dục.
+ Em thường làm gì trong giờ học ?
- Em làm việc cá nhân với phiếu học tập,
em thảo luận nhóm với các bạn, thực hành,
quan sát, nhận xét bài làm của bạn. . .
+ Em có thích học theo nhóm khơng ? Vì - Em rất thích học nhóm vì như vậy có
sao
nhiều điều em chưa rõ sẽ được các bạn
trong nhóm giải thích cặn kẽ hơn. . .
- Các giờ :Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội,
+ Em thường học nhóm trong giờ học nào ? Đạo đức, thủ cơng. . .
- Em trả lời câu hỏi của bạn, ghi chép các ý
+ Em thường làm gì trong giờ học nhóm ?
thảo luận của nhóm để báo cáo. . .
- Em rất thích vì qua đó em cũng sẽ rút ra
+ Em có thích được đánh giá bài làm của được nhiều kinh nghiệm cho bài làm của
bạn khơng ? Vì sao ?
mình.
Kết luận: Ở trường, trong giờ học, các
em được khuyến khích tham gia vào các hoạt
động khác nhau như : làm việc cá nhân, làm
việc theo nhóm, thực hành, nhận xét bài của
bạn, chơi trò chơi. . . Tất cả các hoạt động đó
sẽ giúp các em học tập tốt hơn.
14’ ▪ Hoạt động 2: Làm việc theo tổ.
+ Mục tiêu: Biết kể tên các mơn học ở
trường ; biết nhận xét thái độ và kết quả học
tập của bản thân và một số bạn ; biết hợp tác,
giúp đỡ và chia sẻ với bạn.
do vì sao thích ?
+ Kể những việc em đã làm để giúp đỡ bạn
trong học tập.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo.
- GV liên hệ tình hình thực tế ở lớp mình.
- Đại diện nhóm báo cáo.
Kết luận: Trong mỗi giờ học chúng ta
thường tham gia rất nhiều hoạt động khác
nhau, việc đó giúp ta học tập tốt hơn.
2’ 4/ Củng cố :
-Kể tên các mơn học và nêu được một số
hoạt động học tập ?
- HS nêu.
1’ 5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ơn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe và làm theo.
*Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Chính tả: (nghe – viết)
I/ MỤC ĐÍCH, U CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Nghe – viết chính xác 4 câu ca dao cuối trong bài “Cảnh đẹp non sơng”. Trình bày đúng các
câu thơ thể lục bát, thể song thất.
- Luyện viết đúng một số tiếng chứa vần dễ lẫn at / ac .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2.
- Các câu ca dao đều ca ngợi cảnh đẹp của
non sơng đất nước ta.
+ Bài chính tả có những tên riêng nào ?
- Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia
Định, Đồng Nai, Tháp Mười.
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày thế nào ? - Dòng 6 chữ viết cách lề vở 2 ơ li ; dòng 8
chữ viết cách lề vở 1 ơ li.
+ Câu ca dao viết ở thể 7 chữ được trình bày - Cả hai chữ đầu dòng đều viết cách lề vở 1
thế nào ?
ơ li.
- GV đọc cho HS viết bảng con : họa đồ, bát - HS viết bảng con. họa đồ, bát ngát, nước
ngát, nước biếc.
biếc.
13’ c) HS viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- HS viết bài vào vở.
Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút, cách
để vở. . .
5’ d) Chấm và chữa bài:
- u cầu HS nhìn SGK tự chấm bài và ghi - HS tự chấm bài của mình.
lỗi ra lề vở.
- GV chấm lại 5 -7 vở để nhận xét.
6’ e) Luyện tập:
▪ Bài 2: Tìm các từ :
a) Chứa tiếng có vần at / ac có nghĩa như sau :
- Mang vật nặng trên vai.
- Là từ : vác
- Có cảm giác cần uống nước
Là từ : khát