Khảo sát hệ thống thủy lực trên máy đào Komat’su PC400 - Pdf 33

Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
4.2.2 Bơm thuỷ lực trên máy đào Komat’su PC-400
2
1
3 4 5
6 7
8
9
11
14
10 12 13
15
Hình 4-11 Bơm thuỷ lực trên máy đào Komat’su PC-400
1- Trục bơm trước; 2- Bệ đỡ; 3- Vỏ bơm trước; 4- Đĩa cam lắc; 5- Đế piston;
6- Piston ; 7- Block xylanh; 8- Van đĩa phân phối; 9- Mặt bích nối bơm trước và
bơm sau; 10- Khớp nối; 11- Bu lông; 12- Trục bơm sau; 13- Vỏ bơm sau;
14- Piston trợ động; 15- Bánh răng dẫn động bơm phụ.
1
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
Bơm chính là loại bơm piston- rô to đồng trục dạng kép, để tăng công suất của bơm.
Loại bơm này có hai block xy lanh nhưng quay cùng trục, đặt đối xứng và quay cùng
chiều.
Các phần tử điều khiển lưu lượng được tích ngay trong bơm làm tăng khả năng
điều khiển
4.2.2.1 Nguyên lý hoạt động
α
x
1
2
3
4

của bệ đỡ (4), làm cho góc nghiêng α thay đổi. Do đó, lưu lượng xả ra của bơm cũng
thay đổi theo.
3
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
4.3 MÔ TƠ QUAY TOA
4.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
2
3
4
5
6
7
8
9
11
10
12
13
1
Hình 4-14 Cấu tạo mô tơ quay toa
1- Lò xo phanh; 2- Trục ra; 3- Bích chặn dầu; 4- Vỏ; 5- Ổ đũa côn;
6- Đĩa phanh; 7- Đĩa ma sát; 8- Piston; 9- Xy lanh; 10- Lò xo;
11- Trục giữa; 12- Piston phanh.
4
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
Nguyên lý hoạt động:
Hình 4-15 Nguyên lý hoạt động của mô tơ thuỷ lực
1- Áp suất cao; 2- Áp suất thấp; 3- Lực vòng; 4- Lực dọc trục;
5- Lực tác dụng lên đuôi piston.
Dầu thuỷ lực từ bơm chính đi vào mô tơ theo đường (1). Đầu áp suất cao nén piston

Nếu áp suất tại cửa MB tăng đến áp suất đặt của van an toàn, van an toàn sẽ mở
để xả dầu áp suất cao tại cửa MB đến cửa S. Không có dầu cao áp cung cấp cho cửa
MA nhưng sự quay vẫn tiếp tục, một lực âm được phát sinh. Khi lực âm này giảm
đến áp suất đặt của van hút (2), van sẽ mở và cung cấp dầu đến cửa S để ngăn cản sự
phá huỷ.
MA
MB
Hình 4-17 Hoạt động của van hút- van an toàn khi mô tơ ngừng quay
6
Van âiãöu khiãøn
Van âiãöu khiãøn
2
1
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
4.3.3 Hoạt động của phanh mô tơ
- Khi van điện từ phanh quay không được cấp điện:
M
1
2
3
B
4
a
5
6
Hình 4-18 Hoạt động của phanh khi van điện từ chưa được cấp điện
1- Lò xo phanh; 2- Ma sát; 3- Đĩa phanh; 4- Piston phanh; 5- Van điện từ; 6- van tự
giảm áp
Hoạt động:
Nếu van điện từ phanh quay không được cấp điện, dòng dầu áp suất cao từ bơm

1- Thân van; 2,7- Van trượt; 3,5- Lò xo; 4,5- Đai ốc
Van này giảm sự quay trở lại của phần thân quay do lực quán tính, độ rơ lỏng của
máy và sự nén của chất lỏng khi sự quay bị dừng lại. Đây là một sự phòng chống có
hiệu quả sự quá tải và giảm thời gian của một chu kỳ khi ngừng quay.
ec a
b
d
f
MB
T
MA
T
Hoạt động:
8
Van điều khiển quay
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
- Khi áp suất phanh bắt đầu được sinh ra tại cửa MB:
7
6
5
1
2
3
4
T
MA
MB
T
ec a
b

thông với b. Cùng thời điểm này, b thông với f thông qua lỗ khoan trên van trượt (5).
Vì vậy, áp suất ngược tại cửa MA được chảy đến cửa T để hạn chế sự quay ngược
lần hai.

4.4 MÔ TƠ DI CHUYỂN
4.4.1 Cấu tạo
10
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
2
3
4
1
5
6
7
8
9
101112
14 16
15
17
13
Hình 4-23 Cấu tạo mô tơ di chuyển
1- Trục ra; 2- Vỏ; 3- Đĩa phanh; 4- Đĩa ma sát; 5- Piston; 6- Xy lanh; 7- Nắp sau;
8- Van hồi lưu chậm; 9- Bu lông; 10- Piston điều chỉnh; 11- Trục giữa; 12- Lò xo;
13- Nắp ổ; 14- Ổ đũa côn; 15- Piston phanh; 16- Lò xo phanh; 17- Van cân bằng
4.4.2 Nguyên lý hoạt động
11
Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
4.4.2.1 Hoạt động ở tốc độ thấp ( Góc nghiêng của đĩa có giá trị lớn nhất)

Khảo sát và tính toán hệ thống thuỷ lực trên máy đào KOMAT’SU PC-400
10
6 8
20
19
b
c
a
7
9
21
22
23
p
M
Hình 4-25 Hoạt động của mô tơ di chuyển ở chế độ tốc độ cao
Khi van điện từ (21) được kích hoạt, dòng dầu điều khiển từ bơm chính chảy đến cửa
p và đẩy van điều chỉnh (19) đi xuống. Khi điều này xảy ra, đường dầu đến buồng b
bị ngắt và dầu từ buồng b chảy ra đường dầu hồi. Vì lý do này, lực đẩy của dầu ( áp
suất cao ) ở buồng a đẩy piston điều chỉnh (10) theo hướng đi lên.
Kết quả, đĩa van (8) và khối xy lanh (6) di chuyển đến vị trí góc nghiêng của đĩa
có giá trị nhỏ nhất. Lưu lượng của mô tơ đạt giá trị nhỏ nhất. Hệ thống được xác lập
ở chế độ chuyển động tốc độ cao.
4.4.3 Hoạt động của phanh hãm
4.4.3.1 Khi bắt đầu chuyển động
M
3
4
17
16

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status