Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong bất cứ nền kinh tế nào , để phát triển đợc sản xuất , con ngời cũng
cần có một nguồn lực nhất định , dù nguồn lực đó đợc biểu hiện dới hình thức
hữu hình hay vô hình, nội lực hay ngoại lực .Bớc vào nền kinh tế thị trờng ,
nguồn lực đó lại càng trở lên quan trọng và đòi hỏi đợc sử dụng đúng lúc , đúng
chỗ hơn bao giờ hết . Đối với các doanh nghiệp , nguồn lực để kinh doanh chính
là lợng vốn tiền tệ mà doanh nghiệp cần có để khởi nghiệp , duy trì hoạt động
và mở rộng quy mô .Kinh tế thị trờng càng phát triển , hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp càng đợc đẩy mạnh thì nhu cầu về vốn cho đầu t càng
tăng lên mạnh mẽ .Có thể nói , với những áp lực của xu thế quốc tế hoá nền
kinh tế thế giới và sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ , vốn kinh
doanh đã trở thành vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và
và đi lên trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.Vấn đề đặt ra là doanh
nghiệp cần huy động vốn từ những nguồn nào để vừa đáp ứng đợc nhu cầu đầu
t của mình cả về quy mô và thời gian cung ứng vốn đảm bảo hiệu quả sử dụng
cao nhất cho số vốn đã huy động .Giải quyết vấn đề này chính là nhiệm vụ trớc
mắt cũng nh lâu dài của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp trong doanh nghiệp
.
Nằm trong xu thế chung đó , các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phải
đối mặt với những thách thức không nhỏ do việc thiếu vốn gây ra .Đất nớc ta
chuyển sang nền kinh tế thị trờng từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
(tháng 12 năm 1986) , khoảng thời gian vừa qua đã cho phép các thành phần
kinh tế làm quen với định hớng phát triển mới nhng cha đủ dài để các doanh
nghiệp tích luỹ đợc hết những kinh nghiệm cạnh tranh và chiến thắng khi hội
nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới . Vì thế, bên cạnh các doanh
nghiệp biết khai thác tiềm năng của đất nớc nói chung và của bản thân nói riêng
để ngày càng phát triển thì vẫn còn nhiều doanh nhiệp đang lúng túng trong
việc tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và vẫn cha
tận dụng hết lợi thế của mình để thu hút đợc nhiều luồng vốn khác nhau cho
1
tạo lập vốn kinh doanh ở các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp .
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng , có tài sản ,
có trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích thu lợi nhuận . (Điều 3- Luật Doanh nghiệp).
Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành , nớc ta có các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
- Doanh nghiệp Nhà nớc
- Công ty Cổ phần
- Công ty trách nhiêm hữu hạn
- Doanh nghiệp t nhân
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
1.1.2 Sự tác động của môi trờng kinh doanh tới việc khai thác và
tạo lập vốn của doanh nghiệp .
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lợng
bên trong và bên ngoài có ảnh hởng đến khả năng tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp .
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú , nó
bao gồm tất cả các điều kiện bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh :
+) Môi trờng pháp lý :
Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc
đầu t vốn , thành lập và tổ chức quản lý nên việc khai thác và tạo lập
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn kinh doanh của DNNN sẽ chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định
Trong nền kinh tế thị trờng, thông tin có vai trò đặc biệt quan
trọng , hệ thống thông tin là cơ sở hạ tầng của nền kinh tế trí thức Nắm
bắt thông tin một cách kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp
cận đợc nguồn vốn rẻ , dồi dào .
+) Môi trờng văn hoá- xã hội - chính trị :
Chẳng hạn,với thói quen Tiết kiệm để dành đề phòng gặp bất trắc
trong tơng lai của ngời dân là nhân tố quan trọng mà doanh nghiệp cần
phải quan tâm khi có các quyết định phát hành chứng khoán rộng rãi ra
công chúng để huy động vốn.
+) Môi trờng hợp tác quốc tế :
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế , khi mối quan hệ kinh tế giữa
Việt nam với các nớc trên thế giới ngày càng mở rộng , đặc biệt là trong
lĩnh vực tài chính thì thời cơ khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho
các doanh nghiệp trong nớc ngày càng lớn song cũng có nhiều thách
thức đặt ra .
Tóm lại , môi trờng kinh doanh với nhiều yếu tố phức tạp không
ngừng tác động đến việc khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanh
nghiệp .Doanh nghiệp cần phải xem xét cụ thể mức độ ảnh hởng của
từng nhân tố từ đó đa ra chiến lợc huy động vốn tối u nhất .
1.2 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và việc khai thác
tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng.
1.2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết , muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất
kinh doanh nào cũng cần phải có vốn . Vốn là điều kiện tiên quyết , có ý
nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh .Để
nâng cao hiệu quả đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cần
phải hiểu vốn và các đặc trng của vốn để làm tiền đề cho việc tổ chức
nguồn vốn trong doanh nghiệp .
Vậy vốn kinh doanh là gì ?
mà ngời sở hữu và sử dụng vốn có thể là một hay nhiều ngời khác nhau.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồng thời tuỳ thuộc vào việc vốn để khai thác theo phơng thức nào mà
chủ sở hữu vốn có thể can thiệp nhiều hay ít đến quá trình sử dụng vốn .
+) Vốn có giá trị về mặt thời gian : Tại những thời điểm khác nhau thì
vốn cũng có giá trị khác nhau . Đó là do sức mua của đồng tiền thay đổi
theo thời gian và việc sử dụng vốn đòi hỏi phải sinh lợi .Vì thế , khi sử
dụng đồng vốn , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc giữa các phơng án để
đảm bảo sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn không bị giảm giá trị và bảo
toàn vốn cũng chính là bảo toàn sức mua của đồng vốn đó so với lúc ban
đầu .
+) Vốn phải đợc tích tụ đến một lợng nhất định mới phát huy tác dụng .
Mỗi dự án đầu t cần một lợng vốn tối thiểu nhất định , vì vậy tiền
muốn trở thành vốn không thể nằm rải rác mà phải đợc thu gom thành
một món lớn (tích tụ và tập trung vốn) .Doanh nghiệp muốn khởi nghiệp
hay mở rộng qui mô đều phải tìm cách khai thác và huy động đủ lợng
vốn cần thiết .Nếu bản thân nội lực không đủ thì doanh nghiệp sẽ phải
tìm kiếm vốn từ các nguồn bên ngoài .Qúa trình tích tụ và tập trung vốn
diễn ra liên tục trong nền kinh tế , không chỉ ở phạm vi doanh nghiệp
mà cả phạm vi quốc gia.
Bên cạnh xem xét các đặc trng trên , chúng ta cần tìm hiểu cụ thể
hơn về bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh .Căn cứ vào đặc điểm
luân chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh , vốn kinh
doanh đợc chia thành Vốn cố định và Vốn lu động .
1.2.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp
+) Khái niệm vốn lu động :
Vốn lu động (VLĐ) là số vốn tiền tệ ứng trớc để hình thành nên tài
sản lu động (TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục . VLĐ chu
khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu đợc tiền bán hàng về . Đây
chính là nét đặc trng cơ bản nhất của của VLĐ .
- Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách
liên tục , thờng xuyên không ngừng vì thế tại một thời điểm nhất định
thờng xuyên có một lợng VLĐ nhất định cùng tồn tại dới các hình thái
khác nhau trong các giai đoạn của quá trình chu chuyển VLĐ. Đây là cơ
sở để xác định nhu cầu VLĐ trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp .
+) Phân loại VLĐ.
Trong doanh nghiệp tuỳ theo mục đích quản lý mà VLĐ đợc phân loại
theo các cách khác nhau nh :
- Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với từng khâu của quá trình sản xuất
bao gồm :
. Vốn lu động trong khâu dự trữ .
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
. Vốn lu động trong khâu sản xuất .
. Vốn lu động trong khâu lu thông .
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh , từ đó có biện pháp điều
chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho hiệu quả sử dụng cao nhất .
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ của doanh nghiệp chia thành :
. Vốn vật t hàng hoá.
.Vốn bằng tiền .
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp .
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán VLĐ của doanh nghiệp bao gồm :
. Vốn bằng tiền .
. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn .
. Các khoản phải thu .
thành hai bộ phận : một bộ phận chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản
xuất ra và hình thành tiền khấu hao, tích luỹ lại thành quỹ khấu hao
TSCĐ . Còn một bộ phận đợc cố định lại trong TSCĐ .Sự vận động
của hai bộ phận này theo hớng vốn khấu hao ngày càng tăng lên theo
mức độ hao mòn (hàng hoá , vật t) của TSCĐ và giá trị còn lại của
TSCĐ ngày càng giảm đi và hết khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng .Gía trị
TSCĐ đợc luân chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ
mới hoàn thành một vòng luân chuyển .Từ đặc điểm luân chuyển của
VCĐ đòi hỏi việc quản lý , bảo toàn VCĐ phải luôn gắn liền việc quản
lý hình thái vật chất của nó là TSCĐ của doanh nghiệp .Bảo toàn về hiện
vật là điều kiện để bảo toàn về giá trị .Việc huy động tạo lập nguồn
VCĐ phải nắm vững những đăc điểm này .
+) Khấu hao TSCĐ và việc quản lý sử dụng quỹ khấu hao.
- Định nghĩa : Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn
của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
theo các phơng pháp trích khấu hao thích hợp .
- Mục đích của khấu hao TSCĐ là để tái sản xuất TSCĐ . Sử dụng quỹ
khấu hao nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rộngTSCĐ .Về nguyên tắc ,việc tính khấu hao phải phù hợp với mức độ
hao mòn của TSCĐ , đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu
của TSCĐ khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
- Nội dung kế hoạch khấu hao TSCĐ : Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng VCĐ của doanh nghiệp .Thông qua kế hoạch khấu hao , doanh
nghiệp có thể thấy đợc nhu cầu tăng giảm VCĐ trong năm kế hoạch ,
khả năng nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu đó , đây là căn cứ quan trọng
để lựa chọn các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai . Nội
dung lập kế hoạch khấu hao TSCĐ bao gồm các bớc chủ yếu sau :
để lại Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà nguồn vốn chủ sở hữu đ ợc
hình thành khác nhau : đối với DNNN là nguồn vốn do Ngân sách Nhà
nớc cấp , lợi nhuận để lại hoặc vốn điều chuyển từ các thành viên khác
đến .
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả
_ Nợ phải trả : Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán với các tác nhân
kinh tế nh : nợ vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng , vay từ phát
hành trái phiếu , vay cán bộ công nhân viên (CBCNV) , vốn chiếm dụng
(nợ khách hàng , nợ NSNN, nợ lơng CBCNVcha đến hạn trả ) . Nợ phải
trả bao gồm các khoản nợ vay (dài hạn và ngắn hạn) và vốn chiếm
dụng .
Một doanh nghiệp thờng phải phối hợp cả hai nguồn trên để đảm
bảo đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh .Tuy nhiên , sự kết hợp giữa hai
nguồn này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và từng
giai đoạn phát triển của doanh nghiệp và vào quyết định của ngời quản
lý trên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hớng tới cơ cấu
nguồn vốn tối u .
+) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :
- Nguồn vốn thờng xuyên : là nguồn có tính chất ổn định , thời gian sử
dụng lâu dài , bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn . Nguồn
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
này thờng đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu t vào TSCĐ và một bộ
phận TSLĐ thờng xuyên cần thiết .
- Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồm
vay ngắn hạn các Ngân hàng , các tổ chức tín dụng, các khoản vốn
chiếm dụng có thời gian dới một năm .Nguồn này doanh nghiệp thờng
sử dụng đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời , bất thờng phát sinh
trong hoạt động kinh doanh .
cập cụ thể ở mục (1.2.3.2.)
Nguồn tài trợ vốn lu động = Tổng nguồn vốn _ Gía trị tài sản cố
thờng xuyên dài hạn định (còn lại)
- Nguồn tài trợ tạm thời (ngắn hạn , dới 1 năm): đợc doanh nghiệp dùng
tài trợ cho VLĐ tạm thời .Đây là nguồn tài trợ có nhiều u điểm nh: có
thể thực hiện dễ dàng hơn , chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với sử dụng
tín dụng dài hạn và giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong tổ chức
nguồn vốn . Song cũng có những bất lợi nhất định : chịu rủi ro lãi suất
cao hơn do lãi suất ngắn hạn hay biến động , rủi ro vỡ nợ cao hơn do
phải trả trong thời gian ngắn và dễ gây căng thẳng tài chính nếu doanh
nghiệp sử dụng quá nhiều Nguồn tài trợ tạm thời bao gồm:
. Tín dụng thơng mại (tín dụng của nhà cung cấp ).
Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể nhận đợc tài
sản , dịch vụ bằng cách mua chịu của nhà cung cấp .Gía trị mua chịu
càng nhiều , thời gian mua chịu càng lâu thì doanh nghiệp càng có điều
kiện chiếm dụng vốn hợp pháp .Nguồn này đợc thực hiện tơng đối đơn
giản và thuận tiện , nó là nguồn vốn ngắn hạn góp phần giúp doanh
nghiệp khắc phục tình trạng thiếu VLĐ .Tuy nhiên , việc sử dụng nguồn
vốn này lại phụ thuộc vào khả năng của nhà cung ứng cũng nh giới hạn
bán chịu của họ và doanh nghiệp cũng phải trả chi phí cao hơn so với lãi
suất vay vốn Ngân hàng .
. Tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tín dụng .
Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng Ngân hàng để tài trợ nhu cầu
VLĐ trong phạm vi hệ số nợ cho phép không chỉ giúp doanh nghiệp
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khắc phục đợc những khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi
ro trong kinh doanh .Sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên
tắc vay vốn và chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về đồng vốn vay.
. Thơng phiếu .
Mô hình 3 : Một phần TSLĐ thờng xuyên và TSLĐ tạm thời đợc
tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn , phần TSLĐ thờng xuyên còn lại tài
trợ bằng nguồn vốn dài hạn . Sử dụng mô hình này giúp doanh nghiệp
hạ thấp đợc chi phí sử dụng vốn tạo ra sự linh hoạt hơn trong cơ cấu
nguồn vốn .Nhng nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự năng động , nỗ lực
trong tổ chức nguồn vốn , tuy nhiên doanh nghiệp có khả năng gặp rủi
ro cao hơn so với sử dụng hai mô hình trên .
Tóm lại , mỗi mô hình tài trợ có nhng u, nhợc điểm nhất định tuỳ
điều kiện cụ thể trong từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp có thể
ứng dụng mô hình tài trợ cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ và vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.2 Khai thác và tạo lập vốn cố định .
Việc khai thác và tạo lập VCĐ cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Do TSCĐ có giá trị lớn , thời gian sử dụng dài nên nguồn vốn phải t-
ơng đối lớn và dài hạn .
- Mỗi hình thức huy động vốn đều có tính hai mặt , lợi thế và bất lợi
thế .Doanh nghiệp phải nắm vững lợi thế và bất lợi thế của từng hình
thức để lựa chọn những hình thức huy động có lợi nhất cho mình .
- Phải nắm đợc kết cấu nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp thông qua
việc huy động vốn nhằm đạt đợc một kết cấu nguồn vốn tối u cho doanh
nghiệp .
- Mỗi hình thức huy động vốn có chi phí sử dụng vốn khác nhau do đó
cần đa dạng hóa các nguồn tài trợ nhng vẫn đảm bảo chi phí tài trợ bình
quân thấp nhất .
- Phải nắm đợc xu hớng phát triển của nền kinh tế nói chung và của
doanh nghiệp nói riêng.
Trên đây là những căn cứ quan trọng để nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp xem xét cân nhắc trớc khi quyết định huy động vốn .
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là những loại TSCĐ đã hết thời gian sử dụng hoặc bị h hỏng
không sử dụng đợc hoặc không cần sử dụng , doanh nghiệp cần nhanh
chóng giải quyết để thu hồi VCĐ, tạo nguồn đổi mới TSCĐ .
Phát hành cổ phiếu .
Cổ phiếu là chứng chỉ đầu t xác nhận quyền sở hữu trong công ty và
cho phép ngời sở hữu nó đợc hởng những quyền lợi thông thờng trong
công ty cổ phần . Đối với doanh nghiệp thiếu vốn mà có đủ điều kiện để
phát hành cổ phiểu thì phát hành cổ phiếu là phơng thức huy động vốn
quan trọng giúp doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài nhng tăng
nguồn vốn chủ sở hữu .Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu không
những đáp ứng nhu cầu vốn đầu t dài hạn mà còn không bắt buộc có
tính pháp lý phải trả cổ tức cho cổ đông , không đặt ra trách nhiệm hoàn
trả vốn gốc , không gây áp lực về tài chính và tạo thế chủ động cho
doanh nghiệp .
Phát hành trái phiếu .
Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ thể hiện cam kết và nghĩa vụ của doanh
nghiệp phát hành trong việc thanh toán lợi tức trái phiếu và khoản nợ
gốc vào những thời hạn đã xác định cho ngời nắm giữ trái phiếu .Huy
động vốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn có lợi thế nh : Chi phí sử
dụng vốn thấp , không bị phân chia quyền kiểm soát , huy động vốn dài
hạn và giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc điều chỉnh cơ cấu
nguồn vốn một cách linh hoạt .
Gọi vốn liên doanh , liên kết
Việc thu hút vốn liên doanh có thể đợc thực hiện thông qua hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.Cùng với l-
ợng vốn tăng lên , doanh nghiệp còn có thể học tập kinh nghiệm quản
lý và trang bị công nghệ hiện đại (đây là những mặt còn rất yếu kém ở
các doanh nghiệp Việt nam hiện nay) Phơng thức này rất phù hợp để
tài trợ hiệu quả .Các khoản tín dụng này đợc trích ra từ quỹ đầu t phát
triển , quỹ nghiên cứu và đào tạo của Tổng hoặc do công ty tài chính
trực thuộc Tổng công ty tài trợ .
Vay trung và dài hạn từ Quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia .
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh nghiệp đợc vay u đãi từ quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia nếu dự án
đầu t dài hạn của doanh nghiệp thuộc đối tợng quỹ này tài trợ
Quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia đợc Nhà nớc thành lập năm 1998 nhằm tạo
nguồn vốn vay trung và dài hạn u đãi cho các doanh nghiệp có nhu cầu
đổi mớiTSCĐ .Đây là nguồn vốn có nhiều u điểm : lãi suất thấp , đợc h-
ởng thời gian ân hạn , không cần tài sản thế chấp đợc miễn và giảm thuế
thu nhập ...
1.3 Sự cần thiết phải khai thác và tạo lập vốn kinh doanh .
Nớc ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới, điều đó
tạo ra cơ hội đồng thời cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với các
doanh nghiệp nói chung và DNNN nói riêng . Để nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế , các doanh nghiệp phải có
vốn để đổi mới công nghệ , nâng cao chất lợng sản phẩm , cải tiến mẫu
mã , nâng cao trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của ngời lao
động...Giải pháp về vốn đang đặt ra rất cần thiết và là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp .
1.3.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây, các doanh
nghiệp quốc doanh đều đợc Ngân sách Nhà nớc tài trợ vốn nếu thiếu
vốn đã có Nhà nớc tài trợ hoặc đợc các Ngân hàng cho vay với lãi suất u
đãi .Khi sử dụng , doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả sử dụng
vốn , nếu làm ăn thua lỗ đã có Nhà nớc chịu , cấp bù lỗ .Với cơ chế bao
cấp nặng nề nh vậy nên vai trò khai thác tạo lập vốn của doanh nghiệp
sản xuất cho kỳ sau .Khi doanh nghiệp đã phát triển , qui mô mở rộng ,
nhu cầu đầu t chiều sâu sẽ xuất hiện , doanh nghiệp cần phải cải tạo , đa
công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài , nâng cao trình độ cho
cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật , cải tiến mẫu mã .....Để làm đợc
điều này doanh nghiệp phải có một số vốn nhất định .
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiềm lực vốn mạnh sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng trên
thị trờng , tạo lợi thế cạnh tranh . Trong cơ chế mới này , dới tác động
của quy luật cạnh tranh cùng với khát vọng lợi nhuận , các doanh
nghiệp phải không ngừng phát triển để tăng vốn kinh doanh Chiến thắng
trong cạnh tranh đồng nghĩa với sự nỗ lực hơn nữa trong việc đa khoa
học công nghệ ứng dụng vào sản xuất , nâng cao năng suất lao động ,
nâng cao chất lợng , hạ giá thành sản phẩm , tăng doanh thu , tăng lợi
nhuận .Muốn vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhiều vốn , chỉ khi có
vốn trong tay mới có thể giúp doanh nghiệp biến khát vọng đó thành
hiện thực .
Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của tài sản cũng có nghĩa là phản ánh và giám đốc quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .Qúa trình vận động của vốn kinh doanh
đợc các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp theo dõi , phân tích thông
qua các chỉ tiêu tài chính nh : hiệu quả sử dụng vốn , hệ số vòng quay
vốn , độ dài vòng quay vốn .... thông qua sự biến động của các chỉ tiêu
này doanh nghiệp có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và các nguyên
nhân của nó để điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu
quả cao nhất .
Từ những lý do trên cho thấy việc tổ chức đảm bảo kịp thời , đầy
đủ vốn có tác động rất mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ,
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh
hoạt động và phát triển .Thực tế này đã đặt DNNN trớc thách thức lớn
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và vấn đề
khai thác , tạo lập vốn nói riêng .
1.3.3 Xuất phát từ thực tế huy động , đảm bảo vốn kinh doanh
trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng theo định hớng
xã hội chủ nghĩa .Trong nền kinh tế này , mọi doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế đều có cơ hội phát triển nh nhau .Tuy nhiên do tính
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đặc thù theo tính xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đã khiến DNNN
có vai trò quan trọng hơn , to lớn hơn .Không chỉ vì mục đích hiệu quả
kinh tế , DNNN còn đảm bảo chức năng xã hội , nắm giữ những lĩnh
vực then chốt , làm gơng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác noi theo. Tuy nhiên trên thực tế , DNNN năng lực quá yếu ,
quy mô vốn chủ sở hữu rất nhỏ bé . Điều này làm doanh nghiệp gặp
nhiều gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh khả năng thanh
toán kém ,dễ gặp rủi ro .Tính đến tháng 5/ 2001, vốn chủ sở hữu bình
quân mỗi doanh nghiệp Nhà nớc ớc 22 tỷ đồng trong đó số doanh
nghiệp Nhà nớc có vốn dới 5 tỷ đồng chiếm 59,8 % (số doanh nghiệp có
vốn từ 1 tỷ trở xuống chiếm 18,2%). Hơn nữa , tình hình công nợ của
các DNNN rất lớn , nợ khó đòi và nợ quá hạn ngày càng tăng , năm
1999 tổng nợ của hệ thống DNNN là 174.797 tỷ đồng, năm 2000 là
288.900 tỷ đồng, tăng 65% . Năm 2001 vẵn còn tới 50% các DNNN
làm ăn còn bấp bênh, trong đó có gần 20% doanh nghiệp lỗ liên tục .Tỷ
suất lợi nhuận trên vốn Nhà nớc cha cao và có xu hớng giảm dần (năm
1996 là 11,2% ; 1997 là 9,3% ; năm 1998 và 1999 là 9,1% ; năm 2000
là 9,5%). Thêm vào đó , thiếu vốn khiến các doanh nghiệp luôn ở trong
tình trạng sử dụng các công nghệ lạc hậu : 51% tài sản cố định đã sử
dụng từ 18 năm trở lên . Gía trị còn lại của TSCĐ bằng 61% nguyên
đợc khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho một số ngành , lĩnh vực
nhất định , đồng thời lại hạn chế sự phát triển của một số ngành , lĩnh
vực khác. Xuất phát từ các quy định của Nhà nớc , tuỳ thuộc vào hình
thức pháp lý mà doanh nghiệp sẽ có quyền hay không đợc sử dụng một
phơng thức huy động nào đó .Chẳng hạn nh : việc huy động vốn của
doanh nghiệp Nhà nớc không đợc làm thức đổi hình thức sở hữu doanh
nghiệp (Luật doanh nghiệp), công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc
phép phát hành cổ phiếu , công ty hợp danh không đợc pháp phát hành
bắt cứ một loại chứng khoán nào ....Đồng thời Nhà nớc cũng sẽ quy
định cách thức tiến hành cơ bản của từng hình thức huy động vốn để
quá trình cung và cầu về vốn gặp nhau diễn ra trong trật tự chung .
+) Tiềm lực của nền kinh tế
25