Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty Dược phẩm Trung ương I - Pdf 33

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lời mở đầu

Tự do hoá thơng mại đã kích thích sự phát triển thơng mại quốc tế, tạo ra
môi trờng kinh doanh toàn cầu, làm cho ngời tiêu dùng ở bất cứ đâu cũng có thể
lựa chọn đợc hàng hóa và dịch vụ theo khả năng và nhu cầu.
Các doanh nghiệp ngày nay tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đáp ứng nhu
cầu của khách hàng quốc tế và phục vụ con ngời ở mọi nơi trên hành tinh này. Nh-
ng mặt trái của nó cũng không kém phần nghiệt ngã, kể cả sự lừa đảo. Để giảm
thiểu những rủi ro và quản lý đợc chúng, đảm bảo độ an toàn cao khoản lợi nhuận
mà mình theo đuổi, đòi hỏi các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế phải
hoàn thiện hơn nữa năng lực kinh doanh, ngoài những năng lực về quản trị, còn
phải hoàn thiện các kỹ thuật nghiệp vụ thơng mại quốc tế, đặc biệt là hoàn thiện
công tác ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng. Nó đòi hỏi các nhà
kinh doanh phải có đầy đủ những hiểu biết về chính trị, xã hội, luật pháp ở phạm vi
toàn cầu.
Ngày nay cùng với sự hỗ trợ của khoa học, kỹ thuật đã tạo nhiều thuận lợi
hơn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng. Các phơng tiện
thông tin liên lạc, Internet giúp cho việc giao dich ngoại thơng đợc nhanh chóng
hơn. Thế nhng không vì thế mà vai trò lịch sử của hợp đồng bị lu mờ, nó vẫn là cơ
sở pháp lý cho mọi cuộc giao dịch ngoại thơng trên thế giới và là công cụ đảm bảo
an toàn trong kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hoàn thiện hơn nữa việc ký kết và thực hiện hợp đồng là một đòi hỏi mang
tính cấp bách và cần thiết đối với các doanh nghiệp ngoại thơng của Việt Nam hiện
nay. Khi mà trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ nghiệp vụ ngoại thơng của ta
còn yếu kém, số vụ lừa đảo, tranh chấp có liên quan đến hợp đồng mua bán ngoại
thơng còn phổ biến, gây thiệt hại nhiều cho phía Việt Nam. Đi sâu vào nghiên cứu
công tác ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng nhằm giúp cho cán bộ
nghiệp vụ xuất nhập khẩu có đợc một cái nhìn toàn diện hơn trong trình ký kết,
thực hiện hợp đồng sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

diễn ra trên một phạm vi địa lý rộng lớn
Để đa ra một hợp đồng mua bán ngoại thơng trớc hết ta cần đa ra một số
khái niệm sau :
Mua bán hàng hoá là hành vi thơng mại, theo đó ngời bán có nghĩa vụ giao
hàng , chuyển quyền sở hữu cho ngời mua và nhận tiền,ngời mua có nghiã vụ trả
tiền và nhận hàng theo thoả thận của hai bên, cơ sở của việc mua bán hàng hoá đó
là hợp đồng mua bán hàng hoá
-Khi hợp đồng mua bán hàng hoá diễn ra trong phạm vi quốc gia, các bên tham
gia có trụ sở thơng mại ở cùng quốc gia và có cùng quốc tịch thì đợc gọi là hợp
đồng mua bán trong nớc.
-Cùng với sự phát triển của thơng mại quốc tế, quan hệ mua bán vợt ra ngoài
danh giới một quốc gia, nó làm phát sinh hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Vậy hợp đồng mua bán ngoại thơng trớc hết là một hợp đồng mua bán
hàng hoá có nhân tố nớc ngoài.
Theo công ớc Viên1980 thi hợp đồng mua bán ngoại thơng còn gọi là hợp đồng
xuất nhập khẩu, hợp đồng mua bán quốc tế là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ
sở kinh doanh ở các nớc khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu ( bên
bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu
( bên mua ). Một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên nhập khẩu có nghĩa vụ
nhận hàng và trả tiền .
Nh vậy có thể hiểu hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thống nhất về ý trí
giữa các bên trong quan hệ mua bán hàng hoá có nhân tố nớc ngoài mà thông qua
đó , thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên
với nhau.

-Luận văn tốt nghiệp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, một hợp đồng ra đời với nhiều tên gọi nh hợp đồng mua bán hàng
hoá với thơng nhân nớc ngoài, hợp đồng mua bán ngoại thơng hợp đồng mua bán

- Hợp đồng liên kết xuất khẩu: Doanh nghiệp ngoại thơng và một doanh nghiệp n-
ớc ngoài cùng bỏ vốn cùng các nguồn lực khác , cùng chịu những phí tổn và rủi ro
để sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu .

-Luận văn tốt nghiệp
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2 Hợp đồng nhập khẩu.
Đợc phân làm hai loại sau:
- Hợp đồng nhập khẩu trực tiếp : theo hợp đồng này doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu đứng ra ký kết hợp đồng nhập khẩu một loại hàng hoá nhất định nào
đó , để đáp ứng nhu cầu kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp đó . Mọi chi phí do
doanh nghiệp chịu.
- Hợp đồng nhập khâủ uỷ thác doanh nghiệp ngoại thơng dới danh nghĩa của mình
ký kết hợp đồng nhập khẩu với nhà cung cấp nớc ngoài mua một hoặc một số hàng
hoá nhất định những hàng hoá này không phải nhập về để sản xuất kinh doanh cho
công ty, mà là cho một đơn vị đặt hàng nào khác nhờ nhập khẩu hộ chi phí cho quá
trình nhập khẩu này sẽ do bên đặt uỷ thác chịu, đơn vị nhập khẩu chỉ nhận đợc thù
lao gọi là hoa hồng do bên đặt uỷ thác trả.
3.Tính chất ,đặc điểm và nội dung hợp đồng mua bán ngoại thơng.
3.1 Tính chất.
Khác với hợp đồng mua bán trong nớc, hợp đồng mua bán ngoại thơng có
tính chất quốc tế. Tuy nhiên, tính chất này lại đợc luật pháp các nớc cũng nh các
điều ớc quốc tế quy định một cách khác nhau .
Theo công ớc Lahaye 1964 về mua bán quốc tế động sản hữu hình thì hợp
đồng ngọai thơng đợc ký kết giữa các bên có trụ sở thơng mại ở các nớc khác, và
hàng hoá đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác hoặc là việc trao đổi ý trí để ký kết
hợp đông giữa các bên đợc lập ở giữa các nớc khác nhau.
Nh vậy,tính quốc tế của công ớc này đợc thể hiện là :
- Chủ thể thâm gia ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thơng mại ở các nớc khác

3.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Có ba đặc điểm cơ bản của hợp đồng mua bán ngoại thơng là:
*Về chủ thể: chủ thể của các hợp đồng mua bán ngoại thơng là các thơng nhân
ở các quốc gia có trụ sở thơng mại ở các nớc khác nhau .Chủ thể về phía Việt nam
của hợp đồng mua bán ngoại thơng là các doanh nghiêp có giấy phép kinh doanh
do bộ thơng mại cấp.
*Đối tợng của hợp đồng : hàng hoá đối tợng cuả hợp đồng xuất nhập khẩu
hàng hoá không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu của chính phủ , nếu hàng
hoá thuộc danh mục quản lý bằng hạn ngạch của chính phủ thì phải có phiếu hạn
ngạch trừ những mặt hàng bị cấm nhập theo quy định của chính phủ.
*Hình thức của hợp đồng: theo luật Việt Nam, hợp đồng mua bán ngoại thơng
phải đợc lập bằng văn bản mới có hiệu lực: th từ, điện tín cũng đợc coi là văn bản
mọi hình thức thoả thuận bằng miệng đều không có giá trị, mọi sửa đổi bổ xung
cũng phải đợc làm bằng văn bản .
Đặc điểm (2)có thể có mà cũng có thể không : ví dụ hợp đồng mua bán ký kết
giữa một doanh nghiệp trong khu chế xuất với một doanh nghiệp ngoài khu chế
xuất, đợc luật pháp coi là hợp đồng mua bán ngoại thơng hàng hoá thộc hợp
đồng đó không duy chuyển ra khỏi biên giới quốc gia .
Đặc điểm (3) cũng không phải là điểm tất yếu : ví dụ một doanh nghiệp Việt
Nam mua hàng hoá của một doanh nghiệp Nhật Bản, tiền hàng thanh toán bằng

-Luận văn tốt nghiệp
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đồng yên, đồng tiền này là ngoại tệ với Việt Nam nhng không phải là ngoại tệ
đối với Nhật Bản .
Vì vậy đặc trng cơ bản nhất của yếu tố quốc tế ở đây là các bên có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau .
3.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thơng .
Tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá , Hoặc tùy thuộc vào tập

Xuất phát từ hợp đồng mua bán có nhân tố nớc ngoài, nên tên gọi hàng hoá
rất đa dạng, nó tuỳ thuộc vào ngôn ngữ và thói quen. Trong thực tiễn ký kết hợp
đồng cần phải đa vào tên hàng về mô tả hàng hoá nh ghi tên thơng mại, tên khoa
học,và tên thông dụng của hàng hoá sản xuất , kèm theo địa điểm sản xuất, tên
hãng sản xuất hoặc kèm theo công dụng của chúng
Ví dụ nh than Quảng Ninh, ti vi màu Daewoo, thuốc tiffy trị cảm cúm....
II) Điêù khoản về số lợng:
Điều khoản về số lợng cần ghi chính xác số lợng hàng hoá , hoặc có thể ghi số
lợng hàng hoá kèm dung sai. Do tính chất phức tạp của hệ thống đo lờng đợc áp
dụng trong thơng mại quốc tế , các bên ký kết cần phải thoả thuận chọn và áp dụng
tên những đơn vị phổ biến và dễ hiểu để tránh những hiểu lầm đáng tiếc xẩy ra
trong giao dịch của mình .
Đối với đơn vị dùng tính số lợng thì tuỳ vào từng loại sản phẩm và tuỳ thuộc vào
tập quán khác nhau ,ví dụ đối với sản phẩm đơn vị dùng để tính là viên , vỉ , lọ
hộp , chai, mét tấn ...
Phơng pháp quy định trọng lợng gồm: trọng lợng cả bì ,trọng lợng tịnh , trọng l-
ợng thơng mại và trọng lợng lý thuyết .
III) Điều khoản về quy cách phẩm chất .
Các bên quan hệ của hợp đồng có thể thoả thuận lựa chọn việc xác định quy cách
phẩm chất của hàng hoá theo một trong các cách thức sau đây :
- Mua bán hàng hoá theo phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn ví dụ iso 9000 TCVN ... là
cơ sở để xác định hàng hoá chất lợng .
- Mua bán hàng hoá theo catalogue do đặc thù cuả loại hàng hoá mà các bên có
thể trọn cách thức mua bán theo catalog , và catalog này đợc giữa làm cơ sở để
so sánh với chất lợng hàng hoá đợc giao.
- Mua bán hàng hoá theo mẫu ngời bán phải có nghĩa vụ giao hàng cho ngời mua
theo đúng mẫu. Mẫu hàng hoá sẽ là cơ sở để làm đối chứng với hàng hoá đợc
giao , nếu các bên thoả thuận áp dụng cách thức này thì mẫu sẽ phải bảo quản l-
u giữ theo nguyên tắc chọn 3 mẫu nh nhau cho bên bán, bên mua và bên thứ 3
cất giữ , tất cả các mẫu hàng đó đều phải có xác nhận của các bên, đợc niêm

(1) giá cố định fixed prices ; giá cả đợc ký kết vào lúc ký kết hợp đồng và không đ-
ợc sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác
(2) giá quy định sau ; giá cả không đợc quy định ngay sau khi ký kết hợp đồng
mua bán mà đợc xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng
(3) giá cả đợc xét lại ( revisabale prices) ; giá đã đợc xác định trong lúc ký kết hợp
đồng, nhng có thể đợc xem xét lại nếu sau naỳ vào lúc giao hàng giá cả của
hàng hoá đó giao động tới một mức nhất định
(4) Giá di động ( sliding scale prices ) ; là giá cả đợc tính toán dứt khoát vào lúc
thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầucó đề cập đến những biến
động về chi phisanr xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng

-Luận văn tốt nghiệp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
V) Điều khoản về thanh toán
Đây là điều khoản cơ bản mà bất kỳ hợp đồng mua bán nào cũng đều phải có,
nó thờng tiêu tốn mất nhiều thời gian công sức của các nhà thơng lợng đàm phán
và thờng gây ra nhỡng vấn đề về tranh chấp giữa các bên.
Trong điều khoản này cần phải nêu đợc 3 nội dung sau ;
* Đồng tiền thanh toán ; có thể là của bên xuất khẩu, bên nhập khẩu, hoặc nớc thứ
3 . Đồng tiền thanh toán có thể không trùng với đồng tiền tính giá và lúc đó phải
quy định mức tỷ giá thay đổi . ví dụ trong hợp đồng xuất khẩu gaọ cho Nhật Bản
giá ghi trong hợp đồng là 2000 yên/ tấn , nhng trong điều khoản thanh toán hợp
đồng lại quy dịnh trả tiền bằng USD, tỷ gía theo quy định của ngân hàng nhà nớc
Việt nam vào thời điểm giao hàng .
* Thời hạn thanh toán; là thời hạn thoả thuận để trả tiền trớc, ngay hoặc sau khi
giao hàng
* Phơng thức trả tiền : xuất phát từ việc bảo vệ quyền lợi của mình, các bên có thể
sử dụng một trong các phơng thức sau ;
- phơng thức thanh toán nhờ thu ( collection )

Điều khoản bao bì bao gồm các vấn đề nh: Chất lợng bao bì, phơng pháp
cung cấp bao bì và giá cả bao bì nhằm bảo đảm cho lộ trình vận chuyển và bảo
quản hàng, đồng thời nâng cao tín hấp dẫn cho sản phẩm.
Chất luợng bao bì có qui định chung nh: Bao bì cho vận tải đờng biển, đờng
không, đờng sắt và qui định cụ thể về vật liệu, hình thức, kích thớc...
Phơng pháp cung cấp bao bì phổ biến mhất hiện nay là: Bên bán cung cấp
bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua, hoặc bên bán ứng trớc bao bì để đóng
gói hàng hoá, sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì (áp dụng với bao bì
hàng hoá có gía trị )
Quy định về ký mã hiệu hàng hoá đây là điều khoản nhằm tạo điều kiện cho
việc giao nhận hàng hoá, bốc dỡ hàng hoá đợc thuận tiện.
VIII) Các điều khoản khác
Tuỳ vào tập quán, mối quan hệ và đối tợng mua bán mà các bên có thể thoả
thuận đa thêm vào hợp đồng những điều khoản cần thiết. Đó là những điều khoản
có tính chất thànhluật và các bên có thể tự ngầm định với nhau hay cũng có thể
là các điều khoản hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của các bên đa vào.
Các điều khoản đó có thể là:
- Điều khoản về bảo hành ( việc đa các điều khoản này vào thờng là trong các
hợp đồng mua bán máy móc , thiết bị kỹ thuật )
- điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- điều khoản về khiếu nại và trọng tài do vi phạm hợp đồng
- điều khoản về trờng hợp miễn trách
- Điêu kiện có hiệu lực và thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
4. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán ngoại thơng .

-Luận văn tốt nghiệp
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hợp đồng mua bán ngoại thơng là một hình thức pháp lý của quan hệ mua
bán quốc tế , nó chịu sự điều chỉnh của các nguồn luật thơng mại quốc tế nh các

soạn thảo và ban hành là Incoterms. Sở dĩ Incoterms đợc thừa nhận nh một nguyên
tắc mặc nhiên phải tuân thủ trong thơng maị quốc tế, là do nó giúp ngời bán chào
giá trong đó có sự phân bổ rõ ràng về chi phí và rủi ro trong chuyên trở quốc tế

-Luận văn tốt nghiệp
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giữa ngời bán và ngời mua, trách nhiệm bảo hiểm và thủ tục hải quan cũng đợc nêu
trong Incoterms.
4.3 Tiền lệ án về thơng mại
Các quy tắc pháp luật hình thành từ thực tiễn xét xử của tòa án đợc gọi là
tiền lệ pháp. Tại các nớc theo hệ thống luật Anh- Mỹ, các toà án thờng sử dụng
một số phán quyết cuả các án lệ, đang có xu hớng tăng nên tại các nớc có hệ thống
luật pháp khác nhau .
4.4 Luật quốc gia :
Trong thực tiễn kí kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng bên cạnh
các điều ớc quốc tế, tập quán và lệ án, luật quốc gia có vai trò quan trọng và trong
nhiều trờng hợp là ngồn luật điều chỉnh các quan hệ hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng trong các trờng hợp:
- Khi các bên kí kết hợp đông thoả thuận trong điều khoản luật áp dụng của hợp
đồng về việc chọn luật của một bên để điều chỉnh hợp đồng.
- Khi điều khoản về luật áp dụng cho hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc quy
định trong các điều ớc quốc tế liên quan, luật quốc gia đơng nhiên trở thành luật áp
dụng cho các hợp đồng đó .
Luật quốc gia áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, thông
thờng là luật của nớc bên bán, có thể là luật của nớc thứ ba,luật nơi ký kết hợp
đồng, luật quốc tịch, luật nơi nghĩa vụ của hợp đồng đựoc thực hiện.
Trong quá trình đàm phán hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, điều khoản
luật áp dụng thờng đựoc ghi một cách rõ ràng trong hợp đồng để trấnh tình trạng
khó xác định luật quốc gia điều chỉnh các quan hệ hợp đồng.

hiểu biết cần thiết về những mặt hàng mà nó kinh doanh . Đặc biệt là đối với
những doanh nghiệp thờng xuyên nhập khẩu một hoặc một số mặt hàng thì việc
nắm vững về hàng hoá không trở thành một vấn đề khó khăn lắm, nhng đối với
những đơn vị kinh doanh lần đầu tiên kinh doanh nhập khẩu một mặt hàng mới
hoặc nhập khẩu một mặt hàng có kỹ thuật phức tạp thì việc tìm hiểu về mặt hàng
đó là điều tối quan trọng và cần thiết. Đơn vị kinh doanh phải hiểu rõ giá trị công
dụng, nắm đợc những đặc tính của nó và những yêu cầu của thị trờng về hàng hoá
đó nh : quy cách phẩm chất, bao bì, và trang trí bề ngoài ...

-Luận văn tốt nghiệp
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để chủ động trong việc giao dịch mua bán, tình nắm vững tình hình sản xuất
cuả mặt hàng đó nh tình hình thời vụ của nó, khả năng về nguyên vật liệu, công
nghệ sản xuất ...mặt hàng đó hiện đang ở giai đoạn nào trong chu kì sống sản phẩm
.
Nắm vững đợc thị trờng trong và ngoài nớc , các vấn đề cần phải nắm bắt
nh; điều kiện chính trị luật pháp, thơng mại, điều kiện về thơng mại và tài chính,
điều kiện vận tải cũng nh quan hệ cung cầu, cạnh tranh giá cả của những mặt hàng
có liên quan ở thị trờng nớc ngoài . Trên cơ sở giúp doanh nghiệp tránh đợc những
rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm đợc nguồn cung ứng an toàn, hiệu quả, nghiên
cứu thị trờng nớc ngoài không chỉ bó hẹp ở trong một thị trờng mà phải đa dạng
hoá thị trờng mà ở đó có mặt hàng cần nhập .
Mặt khác, qua việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài giúp chúng ta biết đợc xu
thế ảnh hởng của thị hiếu và nhu câù tiêu dùng đến thị trờng trong nớc . Nghiên
cứu nhu cầu dung lợng , tập quán thị hiếu, các kênh phân phối , các đối thủ cạnh
tranh, sự biến động của giá cả ...
1.2 Lập phơng án kinh doanh .
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình tiếp cận nghiên cứu thị tr-
ờng, đơn vị kinh doanh nhập khẩu lập phơng án kinh doanh . Phơng án này là kế

ra các điều kiện giao dịch, Quá trình này bao gồm các bớc cơ bản sau:
*Hỏi giá ( Inquiry)
Ngời nhập khẩu sẽ tiến hành lập một th hỏi giá với nội dung nh: Tên hàng,
quy cách, phẩm chất, só lợng, thời gian giao hàng mong muốn và gửi tới ngời xuất
khẩu đề nghị ngời xuất khẩu báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua
hàng.
Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của nguời hỏi giá. Ngời hỏi giá thờng
hỏi nhiều nơi nhằm nhận đợc bản chào giá tốt nhất. Đây là bớc đi có tính chủ
động của đơn vị nhập khẩu để đi tới kí kết hợp đồng.
*Phát giá chào hàng(OFFER).
Chào hàng là thông điệp mà ngời xuất khẩu muốn gửi tới nhà xuất khẩu để
thể hiện ý chí muốn bán hàng của mình . Chào hàng này cũng có thể là th hỏi giá
của nhà nhập khẩu , cũng có thể là ngời xuất khẩu chủ động chào hàng cho một
hoặc một số nhà nhập khẩu nào đó, nội dung của chào hàng nêu rõ: tên hàng, quy
cách phẩm chất, số lợng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng,
điều kiện thanh toán, bao bì ký mã hiệu ...
Chào hàng có hai loại: loại có ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu (gọi
là chào hàng cố định), và loại không ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu (gọi
là chào hàng tự do )
* Đặt hàng (order ).
Bớc này diễn ra nếu nhà nhập khẩu đồng ý chấp nhận chào hàng của nhà
xuất khẩu , ngời nhập khẩu sẽ đa ra một đặt hàng. Đặt hàng chính là đa ra lời đề
nghị ký kết hợp đồng. Trong đặt hàng, ngời nhập khẩu sẽ nêu cụ thể về hàng hoá
định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng.

-Luận văn tốt nghiệp
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Hoàn giá (courter offer)
Trong trờng hợp ngời nhập khẩu không chấp nhận hoàn toàn chào hàng của

kết,nhng theoluật pháp của nớc này hoặc nớc khác, hợp đồng ấy coi nh cha đợc

-Luận văn tốt nghiệp
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thành lập vì thiếu những điều khoản căn bản . Điều khoản căn bản của một hợp
đồng là những điều khoản bắt buộc phải thoả thuận trong hợp đồng , nếu thiếu
một trong những điều khoản đó thì coi nh hợp đồng cha đợc kí kết. Những điều
khoản cơ bản của hợp đồng mua bán ngoại thơng cha đợc quy định thống nhất
trong luật pháp của các nớc.
Theo pháp luật Việt Nam , điều kiện cơ bản của hợp đồng mua bán ngoai th-
ơng bao gồm 6 điều khoản chính :
(1) điều khoản về tên hàng .
(2) điều khoản về số lợng .
(3) điều khoản về quy cách,phẩm chất.
(4) điều khoẩn về giá cả
(5) điều khoản về giao hàng
(6) điều khoản về thanh toán
Nhìn chung, thì luật ở nớc đều thống nhất ở một điểm là hợp đồng mua bán ngoại
thơng phải bao gồm các điều kiện cơ bản, nếu thiếu một trong các điều kiện cơ bản
đó thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
* Hình thức hợp đồng mua bán ngoại thơng
ở các nớc khác nhau, quy định khác nhau về hình thức của hợp đồng mua
bán ngoại thơng. Có nhiều nớc quy định hợp đồng mua bán ngoại thơng có thể đợc
kí kết bằng hình thức văn bản hay bằng miệng
Theo luật Việt Nam, hợp đồng mua bán ngoại thơng phải đợc kí kết bằng
văn bản mới có giá trị hiệu lực,hình thức của hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng có tính chất bắt buộc, không phụ thuộc vào hình thức, vào việc đàm
phán trực tiếp giữa các bên có mặt hay bằng th từ ,vào nơi kí kết hợp
đồng , vào luật đem áp dụng cho quan hệ hợp đồng. Do đó hậu quả pháp lí

* Xin giấy phép nhập khẩu .
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lí nhập
khẩu . Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu mỗi nớc quy định khác nhau . Theo luật
thơng mại Việt nam cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu là Bộ thơng
mại , có hai loại giấy phép nhập khẩu là giấy phép nhập khẩu chuyến và giấy phép
nhập khẩu năm giấy phép nhập khẩu chỉ có giá trị cho từng chuyến hàng một. Theo
nghị định 89 /cp(15/12/1995) thì 9 trờng hợp sau đây phải xin giấy phép nhập
khẩu chuyến : hàng xuất nhập khẩu đợc quản lí bằng hạn ngạch , visa, hàng tiêu
dùng nhập khẩu theo kết hoạch chính phủ, máy móc nhập khẩu bằng vốn ngân
sách, hàng của doanh nhiệp đợc thành lập theo luật đầu t nớc ngoài, hàng phục vụ
thăm dò, hàng khai thác dầu khí,hàng dự hội trợ, triển lãm, hàng gia công, hàng
tạm nhập tái xuất , hàng thiết yếu .
* Mở L/C
Thời gian mở L/C thờng đợc quy định từ 15-20 ngay trớc khi đến thời hạn
giao hàng , căn cứ mở L/C là hợp đồng nhập khẩu. Để mở L/C cần có một giấy xin
mở tín dụng khoản nhập khẩu kèm theo bản sao hợp đồng.
* Thuê tầu hoặc lu cớc: Trách nhiệm thuê tầu hoặc lu cớc phụ thuộc vào cơ sở giao
hàng của hợp đồng nhập khẩu, nếu hợp đồng nhập khẩu là FOB thì ngời nhập khẩu
phải thuê tầu biển để trở hàng. Nếu điều kiện giao hàng là CIF , C and F thì ngời
nhập khẩu không phải thuê tầu biển để chở hàng.
Việc thuê tầu lu cớc này thờng đợc các đơn vị kinh doanh uỷ thác cho một
công ty hàng hải thông qua hơp đồng uỷ thác.
* Mua bảo hiểm
Để bảo đảm phòng ngừa giảm nhẹ những rủi ro, tổn thất có thể xẩy ra trên
đờng chuyên trở hàng hoá. Đặc biệt là vận tải bằng đờng biển các đơn vị kinh
doanh nhập khẩu thờng tham ra ký kết hợp đồng mua bảo hiểm với một công ty
bảo hiểm .Có ba điều kiện chính cần quan tâm khi ký kết hợp đồng bảo hiểm là :
+ Điều kiện bảo hiểm A : bảo hiểm mọi rủi ro
+ điều kiện bảo hiểm B : bảo hiểm có tổn thất riêng
+ Điều kiện bảo hiểm C : bảo hiểm miễn tổn thất riêng

tra kĩ càng, mỗi cơ quan chức năng tuỳ theo chức năng của mình, phải tiến hành
công việc kiểm tra đó.
Việc kiểm tra hàng hoá đợc tập chung vào những công việc cơ bản nh phẩm
chất , số lợng trọng lợng bao bì điều kiện an toàn ...tuỳ từng loại hàng hoá khác
nhau mà việc kiẻm tra hàng hoá sẽ đợc tiến hành ở những nội dung khác nhau
* Giao hàng cho đơn vị đặt hàng nhập khẩu
Thông thờng, khi đơn vị kinh doanh nhận uỷ thác nhập khẩu cho một đơn vị
kinh doanh nào đó trong nớc thì khi hàng hoá về đến ga, cảng đơn vị sẽ tiến hành

-Luận văn tốt nghiệp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giao hàng ngay cho đơn vị đặt hàng uỷ thác , khi đó đơn vị phải thông báo dự kiến
ngày hàng về đến cảng hoặc ngày toa xe trở hàng vào đến sân ga
*Làm thủ tục thanh toán
Nếu việc thanh toán đợc thực hiện bằng L\C ,khi bộ chứng từ từ nớc ngoài
về đến ngân hàng ngoại thơng, đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải tiến hành kiểm
tra chứng từ và nếu hợp lệ phải trả tiền cho ngân hàng, có nh vậy đơn vị kinh
doanh nhập khẩu mới nhận đợc chứng từ để đi nhận hàng.
Ngoài ra việc thanh toán hợp đồng nhập khẩu có thể đợc thanh toán trớc , sau hay
cùng với lúc giao nhận hàng và bằng nhiều phơng thức thanh toán khác nhau, điện
chuyển tiền nhờ thu ...
4. Trách nhiệm của các bên đơng sự về việc vi phạm hợp đồng
nhập khẩu
Thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng, thờng xuyên xẩy ra hiện tợng
một bên vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia. Muốn quy trách nhiệm cho
bên vi phạm hợp đồng,phải căn cứ vào những điều kiện nhất định gọi là yếu tố cấu
thành trách nhiệm
Có bốn yếu tố cấu thành trách nhiệm là:
(1) có hành vi vi phạm hợp đồng,thể hiện ở không thực hiện hợp đồng hay thực

(1). Thực hiện thực sự, nghĩa là có sự vi phạm hợp đồng mua bán ngoại thơng, bên
vi phạm vẫn phải thực hiện đúng , đầy đủ các nghĩa vụ đã đợc ghi trong hợp đồng
(2) Chế tài phạt, là một hình thức trách nhiệm, một loại chế tài đợc áp dụng phổ
biến đối với vi phạm hợp đồng ngoại thơng.Khi một bên vi phạm hợp đồng thì phải
nộp phạt cho bên kia , tức là phải trả cho bên kia một số tiền nhất định nào đó .
Có hai hình thức phạt :
+ phạt bội ớc : là bên vi phạm phải nộp một số tiền nhất định đã đợc quy định
trong hợp đồng, và sau khi nộp phạt thì không thực hiện hợp đồng nữa .
+ Phạt vạ còn gọi phạt chậm hợp đồng . Phạt vạ thơng áp dụng khi
-Giao hàng chậm
-Giao chậm tài liệu kỹ thuật
-Không mở th tín dụng trong thời hạn quy đình
- Không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho ngời mua về việc giao
hàng ...
(3) Bồi thờng thiệt hại

-Luận văn tốt nghiệp
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có hai loại bồi thờng thiệt hại :
Bồi thờng thờng thiệt hại có tính chất đền bù, bên vi phạm đền bù lại những thiệt
hai mà bên bị vi phạm phải gánh chịu
Bồi thờng thiệt hại tính theo thời gian , số tiền thiệt hại phải bồi thờng đợc tính tỉ lệ
với thời gian vi phạm hợp đồng
(4)Huỷ bỏ hợp đồng
Chế tài này đuợc coi là nặng nhất đối với ngời bị vi phạm. Điều kiện để áp dụng
chế tài này không giống nhau ở các nớc. Công uơc Viên 1980 quy định: Huỷ hợp
đồng chỉ đợc áp dụng khi không giao hàng,hoặc không trả tiền trong thời gian đã
gia hạn thêm , hay khi vi phạm một cách căn bản hợp đồng đã ký kết.
Để cho việc huỷ hợp đồng có hiệu lực thì bên bên bị vi phạm phải sẵn sàng làm

tập quán thơng mại quốc tế đảm bảo bí mật
(3)Thủ tục trọng tài
Đây là phơng thức giải quyết những tranh chấp do các bên tự nguyện lựa
chọn . Trọng tầi sau khi ngân cứu kỹ hồ sơ sẽ đa ra những quyết định có tính chất
bắt buộc đối với các bên tranh chấp.phán quyết này đợc luật pháp quốc gia cũng
nh quốc tế công nhận cho dù nó là kết qủa sự lựa chọn có tính chất riêng t, hay do
một hội đồng trọng tài ban hành. Nếu bên nào không thực hiện phán quyết này thì
sẽ bị cỡng chế thi hành theo đúng trình tự pháp luật
Do đợc lập với các điều khoản khác , nên ngay khi các điều kiện đã kết thúc
và vô điều kiện thì cũng không làm điều kiện trọng tài vô hình một cách tơng ứng
(5) Thủ tục t pháp toà án
Việc giải quyết tranh chấp theo phơng thức này đợc thực hiện tại chính toà án của
một nớc nào đó. Do tố tụng ở từng nớc là khác nhau, nhng lại mang một số nét
chung đã tạo nên u nhợc điểm của phơng thức này.Tuy nhiên, vấn đè phức tạp là
cần xác định đợc toà án cần chọn, hiệu lực thi hành án ở các nớc có liên quan, tính
khách quan của toà án đối với phía nớc ngoài tham ra tố tụng thời gian và chi phí
tố tụng. Nếu các bên không thoả thuận đợc về luật giải quyết tranh chấp thì thẩm
phán sẽ áp dụng các nguyên tắc xung đột pháp luật để xác định luật áp dụng cho
hợp đồng. Việc giải quyết theo thủ tục toà án là mang tính quyền lực nhà nớc bản
án đợc cỡng chế thi hành và có tính dứt điểm
* Giám sát và điều hành hợp đồng nhập khẩu
Giám sát là hoạt động nhằm đảm bảo các nghĩa vụ của các bên tham ra hợp đồng
mua bán ngoại thơng thi hành theo đúng cam kết trong hơp đồng mỗi bên đợc thực
hiện đúng, thì điều hành hợp đồng lại là công việc hoàn toàn khác, hoạt đông này
diễn ra khi thực tế có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng mà
những vấn đề này không đợc tính trớc vào lúc xây dựng hợp đồng, và lúc này nó
đòi hỏi cần phải có sự thay đổi các quy định và các điều khoản của hợp đồng
(1) Giám sát hợp đồng
Một hợp đồng thờng quy định hoặc ngầm định một loạt các nghĩa vụ và bổn phận
cả đối vơi nớc ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu, những ràng buộc này kéo theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status