Lời mở đầu
1.
Lí do chọn đề tài
Ngày nay trên thế giới du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu không
thể thiếu trong đời sống văn hóa xã hội của ngời dân. Vì vậy, phát triển du lịch
là hớng đi chiến lợc của rất nhiều nớc trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Trong những năm qua du lịch Việt Nam măc dù chịu ảnh hởng lớn của dịch
bệnh SARS (2003), dịch cúm gà (2004-2005) nhng toàn ngành Du lịch vẫn giữ
đà tăng trởng: Năm 2004, cả nớc đón gần 2,9 triệu lựợt khách quốc tế, 14 triệu
lợt khách nội địa, thu nhập du lịch đạt khoảng 26.000 tỉ đồng. Năm 2005 là
năm cuối cùng thực hiện kế hoạch 5 năm của nhà nớc về phát triển du lịch,
mục tiêu phấn đấu đón hơn 18 triệu lợt khách trong đó 3 triệu khách quốc tế,
hơn 15 triệu khách nội địa, đạt doanh thu 30.000 tỉ đồng.
Trong sự phát triển nhanh chóng của hoạt động du lịch không thể không
nhắc đến việc không ngừng khai thác tiềm năng du lịch ở mỗi vùng miền trong
cả nớc. Khai thác tiềm năng du lịch huyện Sóc Sơn không nằm ngoài quy luật
ấy. Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía bắc của thủ đô Hà Nội, có trung tâm là thị
trấn huyện lỵ Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 40 km theo quốc lộ 3A Hà
Nội- Thái Nguyên, mảnh đất nơi đây không đợc thiên nhiên u đãi nhiều cho hoạt
động phát triển nông nghiệp nh một số huyện khác: nơi thì trũng, nơi thì cao, đất
đai khô cằn. Nhng bù lại, Sóc Sơn có hệ thống đồi núi, rừng thông,sông hồ, đập
và nhiều di tích cách mạng, văn hóa, lịch sử đã tạo cho nơi đây phong cảnh sơn
thủy hữu tình, thuận lợi cho phát triển du lịch đặc biệt là du lịch cuối tuần. Bởi
sau một tuần làm việc mệt mỏi con ngời rất cần nghỉ ngơi th giãn đến những nơi
thoáng đạt yên tĩnh để đợc hòa mình vào thiên nhiên có đợc những cảm xúc
mới, để rồi sau 2 ngày nghỉ cuối tuần họ đợc khôi phục về mặt thể chất và tinh
thần. Với vị trí giáp ranh với thủ đô Hà Nội và các vùng phụ cận nh Vĩnh Phúc,
Thái Nguyên là một trong những điều kiện thúc đẩy du lịch cuối tuần ở Sóc
Sơn.
Báo cáo một số số liệu cơ bản của Huyện và quy hoạch phát triển
một số lĩnh vực chủ yếu và các báo cáo khác về du lịch của Huyện.
-
Phỏng vấn trực tiếp , sử dụng bảng hỏi, phiếu đIều tra.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tợng: khai thác tiềm năng du lịch cuối tuần
-
Phạm vi: chủ yếu ở huyện Sóc Sơn
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về du lịch cuối tuần
Chơng II: Thực trạng khai thác du lịch cuối tuần ở huyện Sóc Sơn
Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cuối tuần ở Huyện
Sóc Sơn
2
Chơng I: Cơ
1.
sở lý luận về du lịch cuối tuần
-
Du lịch thăm hỏi
Theo phạm vi lãnh thổ
-
Du lịch trong nớc (nội địa)
-
Du lịch quốc tế
Theo vị trí địa lý của các cơ sở du lịch:
-
Du lịch nghỉ biển
-
Du lịch nghỉ núi
Theo việc sử dụng các phơng tiện giao thông
-
Du lịch xe đạp
-
Du lịch ô tô
Du lịch gia đình
Theo hình thức tổ chức
-
Du lịch có tổ chức
-
Du lịch cá nhân
Khái niệm về du lịch cuối tuần
Với sự phân chia các loại hình du lịch trên, nếu dựa vào thời gian của cuộc
hành trình ngời ta có thể chia thành du lịch ngắn ngày và du lịch dài ngày
Du lịch ngắn ngày gồm du lịch trong ngày và du lịch cuối tuần trong đó
du lịch ngắn ngày thờng đợc tổ chức vào dịp nghỉ cuối tuần nên đợc gọi là du
lịch cuối tuần. Nh vậy, du lịch cuối tuần là một dạng hoạt động của loại hình du
lịch ngắn ngày.
Nguồn gốc của loại hình này xuất phát từ thú vui của tầng lớp quý tộc
Châu Âu vào thế kỉ XVIII- XIX. Thời kì này một số nớc Châu Âu đã tiến hành
công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh mẽ. Các gia đình quý tộc, t sản thành phố đua
nhau xây dung các khu nghỉ trong các trang trại ở nông thôn để nghỉ cuối tuần
tại đây.
Hiện nay với chế độ làm việc 5ngày/ tuần đã cho phép ngời lao động Việt
Nam có thời gian nghỉ ngơi cuối tuần vào thứ bẩy và chủ nhật. Do đó, du lịch
cuối tuần thực chất là những hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ ngơi vào những
ngày nghỉ thờng chỉ kéo dài 1- 2 ngày.
Cho đến nay, du lịch cuối tuần ngày càng trở nên phổ biến và trở thành
một nhu cầu thiết yếu đối với ngời dân, đặc biệt ở các thành phố lớn, các khu đô
-
Bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ cho nhân dân
Du lịch và nghỉ ngơi tích cực sẽ có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi
thọ, nâng cao năng suất lao động của con ngời. Các công trình nghiên cứu về
sinh học khẳng định nhờ vào chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối u, bệnh tật củadân
c trung bình giảm 30%, bệnh đờng hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%,
bệnh tiêu hoá giảm 30% (Nguồn: Báo Sức khoẻ và đời sống )
trực tiếp)
Tạo nhiều việc làm cho ngời lao động (lao động gián tiếp, lao động
Theo số liệu thống kê gần đây, trên thế giới cứ 10,7 ngời lao động thì có 1
ngời làm trong ngành Du lịch. Đối với du lịch Việt Nam (1995 2010) cứ 1 lao
động trực tiếp trong ngành Du lịch sẽ tạo ra 2,2 lao động gián tiếp. Điều này có ý
nghĩa lớn khi hiện nay nớc ta có một lợng lớn lao động cha có việc làm.
-
Làm thay đổi bộ mặt của nơi có hoạt động du lịch
Việc phát triển du lịch trong đó có du lịch cuối tuần chủ yếu khai thác các
tàI nguyên du lịch ở những vùng nông thôn, miền núi Để khai thác đ a những
tài nguyên này vào sử dụng trong du lịch đòi hỏi phải có đầu t về mọi mặt nh
giao thông, bu đIện y tế, văn hoắ, xã hội Do vậy việc phát triển du lịch làm
thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở những vùng đó, mà cũng vì vậy góp phần giảm
sự tập trung dân c, căng thẳng ở các trung tâm thành phố.
Du lịch tạo điêù kiện cho con ngời đợc tiếp xúc, gần gũi hiểu biết
lẫn nhau về văn hoá, phong tục, tập quán, tín ngỡng tạo nên phẩm chất tốt đẹp và
phát triển hài hoà con ngời.
cho chuyến đi dài ngày. Du lịch cuối tuần tuy chỉ là hoạt động du lịch ngắn ngày
nhng trong cấu trúc của toàn ngành Du lịch ở nhiều nớc thì du lịch cuối tuần thờng chiếm tỉ trọng khá lớn. Chính vì vậy mà ý nghĩa của nó càng lớn trong đời
sống xã hội và kinh tế của đất nớc và việc cần nghiên cứu loại hình du lịch cuối
tuần là điều quan trọng.
Các đối tợng đi du lịch cuối tuần
Theo lứa tuổi
-
Thanh thiếu niên: có thể tổ chức đi theo đoàn hoặc cá nhân.
-
Ngời có tuổi
Ngời trung niên: ngời đang đi làm, có khả năng chi trả, có nhu cầu
du lịch nghỉ ngơi, giải trí
Gia đình: đi nghỉ cả gia đình.
2.
Các nhân tố hình thành nhu cầu du lịch cuối tuần
Sự phát triển của nền kinh tế và đIều kiện kinh tế xã hội của dân c
Sự phát triển của nền kinh tế xã hội đóng vai trò tối quan trọng làm xuất
hiện nhu cầu du lịch và biến những nhu cầu đó thành hiện thực. Thực tế cho thấy
ở các nớc có nền kinh tế phát triển, nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch rất đa dạng, ngợc lại ở các nớc có nền kinh tế chậm phát triển nhu cầu nghỉ ngơi du lịch còn
hạn chế.
Sự phát triển của du lịch bị chi phối bởi nền sản xuất xã hội. Để nhu cầu
du lịch của con ngời đợc đáp ứng đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng tơng ứng nh
mạng lới đờng sá, phơng tiện giao thông, khách sạn, nhà hàng Nền sản xuất xã
thời gian ngoài giờ làm việc.
Thời gian rỗi là 1 phần thời gian ngoàI giờ làm việc và trong đó diễn ra
các hoạt động nhằm phục hồi và phát triển thể lực, trí tuệ và tinh thần của con
ngời. Chính vì thế, xu hớng hiện nay là giảm bớt thời gian làm việc, tăng thời
gian nhàn rỗi đây là điều kiện thuận lợi để con ngời đợc nghỉ ngơi, thúc đẩy du
lịch phát triển trong đó có du lịch cuối tuần.
Quá trình đô thị hoá và sức ép môi trờng
Quá trình đô thị hoá hình thành nên lối sống thành thị. Bên cạnh những
đóng góp to lớn trong việc cải thiện điều kiện sống cho nhân dân cả về phơng
diện vật chất và tinh thần thì đô thị hoá dẫn tới sự thay đổi về đIều kiện tự nhiên
môi trờng tự nhiên xung quanh con ngời làm ảnh hởng xấu tới sức khoẻ con
ngời.
Để giảm bớt tác hại của quá trình đô thị hoá và sức ép môi trờng , con ngời tìm đến với du lịch . Ngoài những chuyến đi dài ngày, vào những ngày nghỉ
cuối tuần họ có nhu cầu thay đổi không khí và sống thoải mái giữa thiên nhiên.
7
Chính nhu cầu này làm xuất hiện và thúc đẩy quá trình phát triển của loại hình
du lịch cuối tuần.
3.
Các điều kiện cần thiết để phát triển du lịch cuối tuần
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sản phẩm du
lịch. Số lợng tài nguyên, chất lợng của chúng và mức độ kết hợp các loại tài
nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển
của 1 vùng du lịch hay một quốc gia. Tài nguyên du lịch bao gồm cảnh quan
quan tâm nhất là hệ thống các hang động KARST và các kiểu địa hình ven bờ
biển, sông hồ có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch. Với kiểu địa hình này có thể
khai thác với nhiều mục đích khác nhau nh tham quan du lịch chuyên đề, nghỉ
8
ngơi an dỡng, tắm biển, thể thao dới nớc Trên phạm vi thế giới, loại hình du
lịch khách thờng quan tâm nhất là du lịch nghỉ biển.
Khí hậu:
Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trờng tự nhiên đối với hoạt
động du lịch. Trong các chỉ tiêu khí hậu, đáng chú ý là chỉ tiêu về nhiệt độ và độ
ẩm không khí. Ngoài ra còn có các yếu tố khác nh gió, ma, thành phần lí hoá của
không khí, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tợng thời tiết đặc
biệt khác.
Hoạt động du lịch chịu ảnh hởng nhiều bởi tính mùa vụ mà nhân tố chính
tác động đến tính mùa vụ là khí hậu.
Mùa du lịch cả năm thích hợp với du lịch chữa bệnh bằng nớc khoáng
hoặc du lịch trên núi. Còn với các loại hình du lịch khác thì phụ thuộc vào khí
hậu rất lớn. Ví dụ mùa hè có thể phát triển những loại hình du lịch nh: du lịch
biển, du lịch núi, đồi, đồng bằng Khả năng du lịch ngoài trời về mùa hè rất
phong phú và đa dạng mà du lịch cuối tuần rất thích hợp với loại hoạt động du
lịch ngoài trời.
Khi con ngời phải sống trong bầu không khí ngột ngạt, ô nhiễm của công
việc và môi trờng rất cần đi đến những nơi có khí hậu mát mẻ trong lành. Do vậy
hoạt động du lịch cuối tuần sẽ càng có khả năng thu hút khách hơn.
Tài nguyên nớc
Đối với hoạt động du lịch, thuỷ văn đợc xem nh một dạng tài nguyên quan
trọng. Nhiều loại hình du lịch gắn bó với đối tợng nớc nh thể thao nớc, nghỉ
biển
Nớc là nguồn cung cấp cần thiết cho đời sống con ngời nói chung và
hợp hết sức đa dạng phong phú là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau
thời gian lao động mệt nhọc hoặc là một dịp để con ngời hớng về một sự kiện
lịch sử trọng đại, ngỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống, nêu lên những ớc mơ,
khát vọng của mình. Lễ hội cũng là nơi lu giữ nhiều nét đẹp văn hoá từ nhiều thế
hệ.
Nghề thủ công truyền thống: mỗi loại sản phẩm thủ công mang
những nét riêng của tong địa phơng. Đó là sự kết tinh của bàn tay và khối óc con
ngời.
Bảo tàng : nơi lu giữ các chứng tích lịch sử, tham quan bảo tàng sẽ
giúp du khách hiểu thêm những gì diễn ra trong lịch sử và từ đó hớng về tơng lai.
Tài nguyên nhân văn có ý nghĩa đặc biệt trong đời sống tâm linh mỗi ngời
dân Việt Nam. Hàng năm, nớc ta đón một lợng du khách khá lớn tham quan tìm
hiểu tài nguyên nhân văn kết hợp tài nguyên tự nhiên. Đây là điều kiện thuận lợi
để thu hút khách.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh du lịch.
Bao gồm: mạng lới và phơng tiện giao thông, thông tin liên lạc và hệ thông cung
cấp điện nớc.
Mạng lới và phơng tiện giao thông
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu vì du lịch gắn với sự di chuyển của
con ngời trên một khoảng cách nhất định. Nó phụ thuộc vào mạng lới đờng sá và
phơng tiện giao thông.
Đặc điểm của du lịch cuối tuần là hạn chế về thời gian do đó điều này
càng có ý nghĩa quyết định. Với mạng lới và phơng tiện giao thông thông xuyên
suốt và đa dạng sẽ giảm bớt thời gian đi lại và tăng thời gian nghỉ ngơi giải trí
cho du khách.
10
Nhằm sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch cần chú ý các
thành phần chủ yếu sau:
Cơ sở lu trú: là thành phần quan trọng và đặc trng nhất trong toàn
bộ cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch , thờng đợc xây dựng gần những nơi có tài
nguyên du lịch hoặc các đô thị, đầu mối giao thông.
-
Cơ sở ăn uống: đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất của con ngời
-
Dịch vụ mua sắm và bán hàng lu niệm
-
Cơ sở vui chơi giải trí
+ Các cơ sở thể thao
+ Các công trình phục vụ thông tin văn hoá: phòng chiếu phim, nhà hát,
-
Cơ sở y tế
11
Các dịch vụ bổ sung khác: Trạm xăng dầu, thiết bị cấp cứu, xởng
sửa chữa, phòng rửa tráng phim.
Các công trình này đợc xây dựng thờng là để phục vụ nhân dân địa phơng
yếu tố rất thuận lợi để phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch trong vùng đặc
biệt là du lịch cuối tuần.
Địa hình:
Sóc Sơn là khu vực duy nhất của thành phố Hà Nội là vùng bán sơn địa
mang tính chất chuyển tiếp giữa các núi hùng vĩ vùng Tây Bắc và đồng bằng
châu thổ Sông Hồng. Cấu trúc địa hình ở đây không phức tạp, độ cao nghiêng
theo hớng Tây Bắc- Đông Nam với độ dốc trung bình là 25 độ. Càng lên cao thì
độ dốc càng lớn. Địa hình cao nhất là núi Đền có độ cao 300m là nơi có khí hậu
trong lành, mát mẻ lại cha bị bàn tay con ngời khai thác nhiều nên có ý nghĩa lớn
đối với hoạt động du lịch nghỉ dỡng và du lịch cuối tuần.
Nằm ở khu vực cách trung tâm thủ đô 40km về phía Bắc, kề bên sân bay
Quốc tế Nội Bài, khu chế xuất Sóc Sơn và ngay sát tuyến đờng cao tốc Hà NộiNội Bài đi qua là khu di tích đền Sóc, ngoài ra tại đây còn có 9 hồ nớc khác nhau
( diện tích mặt nớc khoảng 300ha), 1200ha rừng thông Do vậy, Sóc Sơn là một
13
khu vực lí tởng để phát triển loại hình du lịch nghỉ ngơi cuối tuần cho ngời dân
thành phố và các khu vực xung quanh.
Khí hậu:
Sóc Sơn có khí hậu chung với khí hậu thành phố Hà Nội, mang sắc thái
của khí nhiệt đới ẩm gió mùa. Tuy nhiên, do yếu tố địa hình đã tạo cho các thềm
chân núi có nhiệt độ thấp hơn vùng kế cận 4 5 0 C và mùa đông ấm áp hơn do
có núi che chắn.
Nhiệt độ bình quân: 23,5 0 C
Lợng ma bình quân:1680 mm/năm
Độ ẩm trung bình trong năm: 85% (có ngày đạt tới 100%)
Hớng gió chủ đạo: gió Đông Nam vào mùa hè và gió Đông Bắc vào mùa
đông
Ma là hiện tợng thời tiết gây trở ngại đối với du lịch đặc biệt là du lịch
cuối tuần vì hoạt động này thờng diễn ra trong khoảng thời gian ngắn. Vì vậy, tại
Sóc Sơn mang trong mình nét hấp dẫn riêng khác với các vùng khác bởi hệ
thống rừng có vào đây du khách mới thấy hết phong cảnh sơn thuỷ hữu tình của
những đồi thông xanh mớt xen vào đó là hệ thống hồ , đập thơ mộng hơn nữa độ
dốc đồi núi không lớn (81,6% diện tích đất có độ cao cha đến 200m so với mực
nớc biển). Đây là điều kiện rất thuận lợi cho những chuyến picnic ngắn ngày của
du khách.
2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
Nói đến Sóc Sơn không một ngời dân đất Việt nào lại không nghĩ ngay
đến huyền thoại Thánh Gióng cỡi ngựa sắt bay về trời bởi đây là biểu trng cho
tinh thần yêu nớc chống giặc ngoại xâm. Lịch sử văn hiến lâu đời để lại cho Sóc
Sơn một kho tàng tài nguyên nhân văn đặc sắc. Nguồn tài nguyên này bao gồm
các di tích lịch sử , văn hoá, lễ hội cổ truyền
Di tích lịch sử văn hoá
Trải qua mấy ngàn năm lịch sử trên mảnh đất huyền thoại Thánh Gióng,
huyện Sóc Sơn lu giữ nhiều di tích lịch sử văn hoá. Tính đến tháng 6/2000,
Sóc Sơn có 12 di tích đợc xếp hạng:
STT
Tên di tích
Địa chỉ
Năm xếp hạng
1
Đền Sóc Sơn
Xã Vệ Linh
Xã Phù Ninh
1991
6
Đình chùa Đức Hậu
Xã Đức Hoà
1994
7
Đền Thắng Trí
Xã Minh Trí
1994
8
Đền Sọ
Xã Phù Lỗ
1997
9
(Nguồn: Ban Quản lí Di tích và Danh thắng Hà Nội)
15
Các di tích và danh thắng ở Sóc Sơn nhìn chung đợc bảo tồn nhng do vốn
hạn hẹp và nhận thức cha đầy đủ nên cha đợc nâng cấp thoả đáng và phát sinh
nhiều vấn đề nh vệ sinh môI trờng khu vực di tích, việc bảo vệ di tích của ngời
dân. Duy chỉ có khu di tích lịch sử đền Sóc Sơn là một quần thể gồm các đền
miếu thờ Thánh Gióng, thờ Phật, các vị thần đợc quan tâm tu tạo khá thờng
xuyên.
Hiện nay, ở các di tích đang có sự gia tăng các hàng quán của dân địa phơng ( bán hơng hoa, đồ ăn thức uống, đổi tiền lẻ, quà lu niệm) đã lấn vào khu
vực vành đai bảovệ của di tích gây ảnh hởng đến chất lợng di tích mất mĩ quan
gây tâm lí không tốt cho du khách.
Phần lớn các di tích trong vùng đều đợc xây đựng ở những nơi có cảnh
quan đẹp, liền kề với các đIểm tài nguyên tự nhiên nên có thể kết hợp thăm quan
ngắm cảnh với các hoạt động vui chơi giải trí khác nh cắm trại, đốt lửa trại
Bên cạnh khu di tích đền Sóc, ẩn hiện trên triền núi khuất sau những rặng
thông xanh mớt có một ngôi chùa mới đợc trùng tu tôn tạo mang tên NON
NƯớC. Sở dĩ gọi là chùa Non Nớc bởi mọi cảnh vật quanh chùa gắn với non
xanh nớc biếc , từ vị trí của chùa có thể nhìn ra rất xa mà chiêm ngỡng vẻ đẹp
nên thơ nơI đây. Mặc dù chùa đang tích cực đợc hoàn thiện song cũng đã có rất
nhiều du khách tò mò khám phá về một mảnh đất đợc coi là khá linh thiêng này,
mảnh đất hội tụ giá trị tâm linh hớng về Phật về sự tĩnh tại thanh thản của tâm
hồn nơi có bức tợng PhậT THíCH CA MÂU NI bằng đồng đen, nặng 30 tấn,
cao 6.5m lớn nhất Việt Nam.
Lễ hội
Khách du lịch đến với lễ hội là đến với các di tích thắng cảnh nh đình,
chùa, miếu vì hầu hết các lễ hội đều diễn ra ở nơi có di tích lịch sử . Lễ hội cũng
là nơI du khách có thể thởng thức và tham gia các trò chơi dân gian, là dịp thể
khách phải mất nhiều thời gian cho việc di chuyển nh vậy chuyến đi khó đem lại
sự hài lòng hoàn toàn cho khách.
Hiện tại huyện Sóc Sơn chỉ có một tuyến đờng đi từ quốc lộ 3 vào khu vực
đền Sóc. Kết cấu mặt đờng rải đá, bề rộng từ 3-4 m . Ngoài ra , còn có tuyến đờng từ quốc lộ 2 vào khu vực dã chiến phục vụ quốc phòng (xây dựng từ những
năm chiến tranh) hiện đã xuống cấp mặt đờng nhiều chỗ hang, hệ thống chiếu
sáng cha đợc xây dựng. Thực tế những năm vừa qua cho thấy tuyến đờng này
đang trở thành tuyến đờng chính của khu vực. Lợng giao thông đi lại có chiều hớng gia tăng nhất là vào dịp lễ hội khiến mặt đờng ngày càng chật hẹp.
Nh vậy, mạng lới đờng để phục vụ cho đi lại của ngời dân địa phơng và du
khách nói riêng hầu nh cha có , các phơng tiện giao thông cơ giới đi lại rất khó
khăn.
Các tuyến đờng giao thông chủ yếu:
-
4 tuyến quốc lộ:
+ Quốc lộ 2 qua huyện 17km
+ Quốc lộ 3 qua huyện 17km
+ Quốc lộ 18 đang thi công
+ Cao tốc Nội Bài- Hà Nội
-
Tuyến đờng liên tỉnh:
+ Đờng 16 qua huyện 6km
+ Đờng liên xã, trục chính của huyện đã đợc trải nhựa 53 km
-
50% số thôn làng trong Huyện đã đợc bê tông hóa đờng trục chính
Với hệ thống đờng hàng không : sân bay Quốc tế Nội Bài ở huyện, tuy
tuần 2 ngày).
Cơ sở phục vụ ăn uống
ở hầu hết các đIểm du lịch trong khu vực Sóc Sơn đều có hàng ăn. Tuy
nhiên các món ăn thì cha đợc phong phú, trình độ chế biến cha cao, cha đảm bảo
về chất lợng, các món đặc sản mang hơng vị núi rừng còn hạn chế. Đặc biệt vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm và đồ uống cha đợc thực sự quan tâm ở đây. (Theo
phiếu điều tra- bảng hỏi du khách)
Chính vì thế khi du lịch cuối tuần ở đây khách du lịch thờng tự chuẩn bị
đồ ăn thức uống nên doanh thu từ hoạt động phục vụ ăn uống tại các khu du lịch
của Huyện rất khiêm tốn.
Dịch vụ thơng mại
Toàn huyện có 2300 hộ kinh doanh thơng mại, 1400 hộ kinh doanh dịch
vụ, 850 nhà hàng , có 14 chợ nằm ở các vùng đông dân c.
18
3.3. Nguồn khách (đối tợng khách du lịch)
Theo phỏng vấn trực tiếp Ban quản lí di tích đền Sóc, đối tợng khách du
lịch chủ yếu đến đây là học sinh- sinh viên, các cặp tình nhân và khách du lịch đi
cùng với gia đình. Do Sóc Sơn là điểm du lịch mới còn nhiều hạn chế về cơ sở
vật chất kĩ thuật du lịch, cơ sở hạ tầng nên ch a thu hút đợc nhiều đối tợng
khách nh các địa danh du lịch khác
Theo bảng hỏi, lợng khách du lịch:
2 ngời chiếm 39%
2-7 ngời chiếm 16%
7-10 ngời chiếm 30%
Hơn 10 ngời chiếm 15%
4. Tổ chức quản lí , hoạt động du lịch ở Sóc Sơn
Việc tổ chức hoạt động quản lí ở Sóc Sơn còn nhiều yếu kém , không có
một mô hình tổ chức , đIều hành thống nhất. Sự không thống nhất này dẫn đến
Thoả mãn nhu cầu tự nhiên của con ngời:
Phải có quy hoạch nơi ăn, ở, vệ sinh hợp lí. Ngoài các bãi gửi xe an toàn,
khu nghỉ cuối tuần phải có khoảng không gian để cắm trại, có khung lều trại cho
thuê, có cửa hàng bán lơng thực thực phẩm, cho thuê đồ nấu ăn
-
Đảm bảo an toàn cho khách đến nghỉ
Điểm du lịch cuối tuần nên có các cơ quan chức năng để ngăn chăn hiểm
hoạ, có thể đe doạ đến tính mạng và tài sản của du khách nh chết đuối, hoả hoạn,
trộm cắp, xung đột.
Thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí của khách và trở thành
nơi trao đổi tình cảm tốt đẹp của con ngời: khoảng không gian dới tán lá, thảm
cỏ xanh hay ven bờ nớc phục vụ mục đích vui chơi giải trí nhẹ nhàng là không
thể thiếu đợc với điểm du lịch cuối tuần.
Qua phân tích, đánh giá khả năng và thực trạng phát triển hoạt động du
lịch cuối tuần ở Sóc Sơn cũng nh tình hình khai thác tiềm năng du lịch tại một số
điểm du lịch chính có thể thấy hoạt động du lịch cuối tuần Sóc Sơn đang đợc chú
ý, bắt đầu có sự tăng trởng. Tuy vậy sự phát triển vẫn cha tơng xứng với tiềm
năng và còn bộc lộ những tồn tại về cơ sở hạ tầng , cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
, về công tác đIều hành, quản lí phát triển du lịch.
20
Sau đây là một số phân tích cụ thể trớc khi đa ra các biện pháp.
3.1. Phân tích SWOT về du lịch huyện Sóc Sơn
3.1.1. S- strengths- đIểm mạnh
-
+ Việt phủ thành Chơng: đây là một điểm tham quan du lịch khá thú vị do
t nhân xây dựng, không vì mục đích kinh doanh.
Với các điều kiện về tài nguyên du lịch đã và đang tạo điều kiện cho Sóc
Sơn trở thành trung tâm du lich, khu nghỉ cuối tuần, gắn kết liên hoàn với khu
21
Đại Lải- Xuân Hoà nối với dải vùng khu du lịch Tam Đảo tạo ra vùng du lịch
văn hoá , sinh thái, cuối tuần hấp dẫn.
- Hiện nay tại các điểm du lịch của Huyện không hề lấy vé du lịch do đó
đây cũng là điểm thu hút nhiều hơn khách du lịch.
Sóc Sơn có lực lợng lao động trẻ, số lợng đông đảo, đang từng bớc
đợc đào tạo về trình độ kiến thức chuyên môn tay nghề. Đây là nguồn nhân lực
dồi dào cho sự phát triển du lịch của Huyện.
Nhân dân Sóc Sơn có truyền thống yêu nớc, đoàn kết, cần cù chịu
khó. Huyện có 25 vạn dân đã đợc Đảng và Nhà nớc tuyên dơng là huyện anh
hùng. Đây cũng là một đIểm mạnh cho phát triển du lịch bởi nh vậy khách sẽ
cảm thấy hài lòng, thân thiện khi du lịch nơi đây.
-
Một số chỉ tiêu chính của Huyện đến năm 2010
STT Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2010
10-10,5%
14-20%
5
Tỉ lệ hộ nghèo
1-1,2%
< 1%
6
Giải quuyết việc làm (ngời/năm)
7000-8000
8000-10000
3.1.2. W- weakneses- đIểm yếu
Nguồn lao động ở Sóc Sơn tuy đông đảo về số lợng nhng chất lợng
không cao, tỉ lệ thất nghiệp lớn. Đây là khó khăn lớn đối với sự phát triển hoạt
động du lịch của Huyện.
-
Hầu hết các hoạt động du lịch ở Sóc Sơn còn yếu kém vì:
+ Vớng mắc về cơ chế quản lí
+ Sự yếu kém về hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
nh giao thông, nớc sạch nên cha thu hút các nhà đầu t du lịch
Trớc những lợi ích kinh tế trớc mắt, mà hoạt động du lịch mang lại dẫn
đến sự đầu t không theo quy hoạch, khai thác du lịch lộn xộn của ngời dân địa
phơng và có thể gia tăng các tệ nạn xã hội.
Hoạt động du lịch tại đây cũng chịu những tác động bất lợi của đIều kiện
tự nhiên nh thời tiết khô hạn gây thiếu nớc cháy rừng luôn là hiểm hoạ đối với
khu vực này.
3.2. Chiến lợc phát triển du lịch ở Sóc Sơn
3.2.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch cuối tuần của
huyện Sóc Sơn
Quan điểm:
Khai thác tối đa cảnh quan thiên nhiên, mặt nớc tạo không gian du
lịch hấp dẫn, sinh động với nhiều điểm vui chơi, giải trí văn hoá, cuối tuần mà
vẫn bảo tồn đợc thiên nhiên khu vực.
Phát triển du lịch gắn với bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá
truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.
Phát triển du lịch đảm bảo sự hài hoà với các ngành kinh tế khác
góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế huyện và thành phố Hà Nội.
Phát triển du lịch gắn với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia trật tự
an toàn xã hội
23
Mục tiêu:
Đa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn xứng đáng với tiềm
năng vốn có.
-
Triển khai các dự án quy hoạch đã đợc chấp thuận
-
Quy hoạch giao thông
Đờng 3A dự kiến là đờng đô thị. Thiết lập tuyến mới: đờng Đông Anh- đô
thị Sóc Sơn- Khu du lịch đền Sóc.
Khai thác lợi thế tiềm năng du lịch, chiến lợc phát triển một số điểm du
lịch điển hình của Huyện:
-
Khu du lịch đền Sóc
-
Khu vui chơi giải trí tổng hợp Minh Trí
-
Khu du lịch Đập Đồng Quan, hồ Đồng Đẽn
-
Khu du lịch núi Đôi
Quy hoạch chi tiết khu du lịch văn hoá nghỉ ngơi cuối tuần khu vực đền
Sóc.( Tổng diện tích quy hoạch: 274,8 ha)
Lí do quy hoạch: Cùng với mức sống, trình độ dân trí ngày càng cao của
đại bộ phận dân c đô thị đòi hỏi phải tổ chức các khu vui chơi giải trí du lịch
cuối tuần để tái hồi phục sức khoẻ lao động, tạo sự cân bằng sinh thái về tâm lí
và môi trờng cho con ngời mà bản thân nơi đô thị còn quá ít đIều kiện, không
xuất Sóc Sơn, hàng không Nội Bài.
Tại khu này đợc bố trí các cụm công trình vui chơi giải trí tạo thành một
trung tâm dịch vụ văn hoá , nhóm trại nghỉ qua đêm cao cấp với những bãI tắm
nhỏ và các trò thể thao mặt nớc nh lớt ván, trợt thác (cao 10-15 m) , sân khí
cầu ven hồ Đồng Đẽn.
Tổ chức 45 biệt thự, nhà vờn độc lập khép kín phía chân núi nhìn ra hồ
Đồng Đẽn và xây dựng 2 khối khách sạn với qui mô nhỏ, nhằm mục đích không
lấn át không gian hồ, tạo đợc sự hoà nhập không gian kiến trúc trong khung cảnh
núi đồi và hồ nớc.
Quy hoạch tổng thể bao quanh hồ Thanh Trì
Gồm các hạng mục công trình nh một khách sạn, 21 biệt thự độc lập, các
nhà lều trại phục vụ cho các nhóm picnic kết hợp với một hệ thống giảI trí gồm:
các bể bơi, sân golf nhỏ Trên khu vực đồi núi phía Tây hồ nớc tổ chức đờng
dây cáp treo dành cho du khách a thích leo núi và tham quan các danh thắng
trong quần thể núi Tam Đảo. Trên trục đờng xung quanh hồ tổ chức các cụm
công trình mang sắc thái dân tộc Việt Nam nhằm thu hút mối quan tâm của du
khách đối với văn hoá truyền thống
Quy hoạch khu trung tâm dịch vụ công cộng
Tổ chức trên trục từ đờng quốc lộ 3 vào đền Sóc , nơi đây đào một hồ nớc
nhằm mục tiêu thoát nớc cho khu vực và đợc kết hợp với hệ thống cây xanh tạo
thành một công viên trung tâm cho toàn bộ khu du lịch. Khu này đợc tổ chức nh
khách sạn, bu điện, siêu thị, ngân hàng, bãi đỗ xe, các nhà hàng đặc sản với các
25