BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------@&?-------
NGUYỄN NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM AXIT AMIN
THỦY PHÂN TỪ DA CÁ TRA VÀ THỬ NGHIỆM
BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN ƯƠNG CÁ HỒNG MỸ
(Sciaenop ocellatus, Linnaeus 1766)
GIAI ĐOẠN GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------@&?-------
NGUYỄN NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM AXIT AMIN
THỦY PHÂN TỪ DA CÁ TRA VÀ THỬ NGHIỆM
BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN ƯƠNG CÁ HỒNG MỸ
(Sciaenop ocellatus, Linnaeus 1766)
GIAI ĐOẠN GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
học, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được
học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị
Tâm, người đã định hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài
và hoàn thành luận văn.
Cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm thực hành thủy sản nước mặn Trường
Đại Học Vinh, cán bộ phòng thí nghiệm khoa Công nghệ sinh học Trường Đại
học Mở Hà Nội, TS.Đào Thị Hồng Vân, cô giáo Phạm Mỹ Dung đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi có đủ điều kiện thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn đề tài cấp nhà nước:“ Nghiên cứu công nghệ sản
xuất gelatinase tái tổ hợp và ứng dụng trong công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm”
mã số: KC 06.15/11-15đãhỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn tới Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học,
thầy, cô và các bạn.
Vinh, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Ngọc Anh
iii
MỤC LỤC
Trang
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO..............................................................................1
1.1. Đặc điểm sinh học của cá Hồng Mỹ.................................................................4
1.1.1. Vị trí phân loại...............................................................................................4
2.3.9. Phương pháp xác định độ đồng đều của cá................................................26
................................................................................................................................. 26
2.3.10. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu....................................................28
2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................................28
2.4.1.Thời gian nghiên cứu....................................................................................28
2.4.2 Địa điểm nghiên cứu.....................................................................................28
3.1.1. Kết quả xác định điều kiện tiền thủy phân da cá......................................29
3.1.2. Xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm da cá tra...................................31
3.1.3. Xác định thành phần axit amin trong dịch thủy phân da cá tra và thức
ăn thí nghiệm.......................................................................................................... 34
3.1.4. Xác định điều kiện sấy phun tạo chế phẩm...............................................35
3.2.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axit amin thủy phân vào thức ăn
lên tỷ lệ sống...........................................................................................................40
3.2.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin thủy phân vào thức ăn
lên tăng trưởng về chiều dài và khối lượng thân của cá Hồng Mỹ....................41
3.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin vào thức ăn đến hệ số
biến động của kích thước cá Hồng Mỹ.................................................................50
3.2.4. Ảnh hưởng của các mức tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin vào thức ăn
đến hệ số chuyển đổi thức ăn................................................................................51
Kết luận.................................................................................................................. 53
Đề nghị................................................................................................................... 53
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
W
L
T
12
FCR
13
C
14
CV(%)
15
aa
16
EAA
17
TAA
18
(Axit amin thiết yếu)
Total Amino Acid
(Tổng số axit amin)
Dissolved Oxygen
(Hàm lượng Oxy hòa tan)
Standard Deviation
(Độ lệch chuẩn)
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO..............................................................................1
1.1. Đặc điểm sinh học của cá Hồng Mỹ.................................................................4
1.1.1. Vị trí phân loại...............................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm hình thái ngoài...............................................................................4
1.1.3. Sự phân bố......................................................................................................5
1.1.4. Tập tính sống..................................................................................................5
1.1.5. Vòng đời.........................................................................................................5
1.1.6. Tính ăn............................................................................................................ 6
1.1.7. Đặc điểm dinh dưỡng....................................................................................7
1.1.8. Đặc điểm sinh trưởng....................................................................................7
1.1.9. Đặc điểm sinh sản..........................................................................................7
1.2. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ trong và ngoài nước...............................8
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ trên thế giới........................................8
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ ở Việt Nam.........................................11
1.3. Một số điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu................14
1.4. Nghiên cứu dinh dưỡng bổ sung axit amin vào thức ăn cho ĐVTS............15
2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................19
lên tăng trưởng về chiều dài và khối lượng thân của cá Hồng Mỹ....................41
3.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin vào thức ăn đến hệ số
biến động của kích thước cá Hồng Mỹ.................................................................50
3.2.4. Ảnh hưởng của các mức tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin vào thức ăn
đến hệ số chuyển đổi thức ăn................................................................................51
Kết luận.................................................................................................................. 53
Đề nghị................................................................................................................... 53
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO..............................................................................1
1.1. Đặc điểm sinh học của cá Hồng Mỹ.................................................................4
1.1.1. Vị trí phân loại...............................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm hình thái ngoài...............................................................................4
1.1.3. Sự phân bố......................................................................................................5
1.1.4. Tập tính sống..................................................................................................5
1.1.5. Vòng đời.........................................................................................................5
1.1.6. Tính ăn............................................................................................................ 6
1.1.7. Đặc điểm dinh dưỡng....................................................................................7
1.1.8. Đặc điểm sinh trưởng....................................................................................7
1.1.9. Đặc điểm sinh sản..........................................................................................7
1.2. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ trong và ngoài nước...............................8
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ trên thế giới........................................8
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ ở Việt Nam.........................................11
1.3. Một số điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu................14
1.4. Nghiên cứu dinh dưỡng bổ sung axit amin vào thức ăn cho ĐVTS............15
2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................19
lên tăng trưởng về chiều dài và khối lượng thân của cá Hồng Mỹ....................41
3.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin vào thức ăn đến hệ số
biến động của kích thước cá Hồng Mỹ.................................................................50
3.2.4. Ảnh hưởng của các mức tỷ lệ bổ sung chế phẩm axit amin vào thức ăn
đến hệ số chuyển đổi thức ăn................................................................................51
Kết luận.................................................................................................................. 53
Đề nghị................................................................................................................... 53
1
MỞ ĐẦU
Cá Hồng Mỹ (Sciaenops ocellatus,Linnaeus 1766)là loại rộng nhiệt, rộng
muối, phân bố ở vùng Mehico và vùng duyên hải Tây-Nam nước Mỹ. Đây là đối
tượng dễ nuôi bởi chúng có thể sống được trong các môi trường mặn, lợ và ngọt.
Chúng là một trong những đối tượng nuôi có tốc độ sinh trưởng nhanh, thịt cá
thơm ngon giàu dinh dưỡng và có giá trị kinh tế cao. Theo FAO (2006) sản
lượng nuôi cá Hồng Mỹ năm 2004 trên thế giới đạt trên 40.000 tấn thương phẩm,
trong đó hơn 90 % sản phẩm được cung cấp từ Trung Quốc, Israel, Manitius,
Mayotte và Mỹ. Tổng giá trị sản phẩm đạt 55,79 triệu USD. Tuy nhiên khi đưa
vào nuôi cá Hồng Mỹ thương phẩm thường gặp khó khăn về vấn đề con giống, từ
năm 1999 các Viện nghiên cứu trong nước đã đưa cá Hồng Mỹ vào nghiên cứu
sinh sản, đến năm 2003 quy trình sản xuất gống đã được khép kín và chuyển giao
cho một số tỉnh trong đó có Nghệ An đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu con
giống phục vụ nuôi nội địa.
Nghệ An là một trong những tỉnh có tiềm năng rất lớn về nuôi trồng thuỷ
sản, với hơn 82 km bờ biển, nhiều cửa sông, lạch, trên 2.200 ha đầm nuôi mặn lợ
có thể nuôi tôm, cá các loại và hơn 50 Trại sản xuất giống thuỷ sản mặn lợ, có
trên 100 lồng nuôi cá biển trong các eo biển, cửa sông.
Trong nuôi thủy sản, thức ăn thường chiếm 50 - 60% tổng chi phí đầu tư.
Muốn có được thức ăn tốt để vật nuôi lớn nhanh thì việc hiểu biết về từng thành
vật cần tới 10 axit amin không thay thế (ví dụ như đối với gà con thì arginin là
axittin không thay thế), nhưng có loại động vật lại chỉ cần 8 axit amin không thay
thế (ví dụ như người thì histidin được xếp vào nhóm axit amin thay thế). Một số
axit amin không được xếp vào nhóm không thể thay thế hay nhóm thay thế mà
chúng được xếp vào nhóm bán thay thế (sâm- dispensable) hay còn gọi là bán
thiết yếu (semi-essential). Thuộc nhóm này có arginin, cystein, tyrosin. Arginin
được coi là bán thay thế đối với lợn vì arginin có thể được tổng hợp từ glutamin.
Tuy vậy, sự tổng hợp này không đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn
đầu của quá trình phát triển cơ thể.
Việc bổ sung axit amin tổng hợp vào thức ăn để tăng giá trị dinh dưỡng đã
được ứng dụng trên nhiều loài động vật thủy sản. Ở tôm he Nhật bản khi sử dụng
casein có bổ sung thêm methionin, sinh trưởng của tôm được cải thiện, đối với
tôm càng xanh, tốc độ tăng trưởng của tôm gia tăng khi bổ sung thêm vào
thứcăncông nghiệp lysine, methionin. Đối với cá kết quả này cũng được ghi nhận
trên cá trê phi, cá chép... Tuy nhiên một vài nghiên cứu cho thấy, không thành
công khi bổ sung thêm axit amin vào thức ăn mặc dù thức ăn này đang thiếu
những axit amin này như ở tômPalaemon serratus, hoặc ở tôm he Nhật bản khi
3
bổ sung arginin. Ở một số loài cá khi sử dụng bột đậu nành có bổ sung thêm lysin
cũng không đạt kết quả. Nguyên nhân được giải thích là trong một số trường hợp
khi bổ sung thêm 1-2 axit amin tổng hợp, các axit amin này sẽ được ĐVTS hấp
thu nhanh hơn so với axit amin của protein thức ăn, bởi vì axit amin của thức ăn
phải qua quátrình dị hóatrước khi được hấp thu.Nhu cầu về axit amin thiết yếu
được nghiên cứu nhiều bởi vì cá không thể tổng hợp được chúng mà phải lấy từ
thức ăn. Cũng như động vật bậc cao, các loài động vật thủy sản nói chung cần 10
loại axit amin, gồm: arginin, histidin, isoleucin, leucin, lysin, methionin,
phenillalanin, threonin, tryptophan và valin (Halver, 1989).
Nghiên cứu liên tục trên các đối tượng cá khác nhau, đã cho thấy rằng sự
Hình 1.1 Cá Hồng Mỹ (Sciaenops ocellatus, Linnaeus 1766)
1.1.2. Đặc điểm hình thái ngoài
Cơ thể cá Hồng Mỹ có hình thon dài thân hơi tròn lưng gồ cao lên, vẩy
lược lớn vừa và nhỏ. Khoảng cách giữa mắt và đầu không có vẩy, bộ phận đầu
trừ mõm, xương trước mắt và xương dưới mắt ra đều có vẩy. Vây lẻ không có
vẩy hoặc vẩy bẹ thấp; đường bên hoàn toàn, đi ra sau theo vành ngoài của bộ
5
phận lưng. Mắt trung bình; miệng rộng, ở phía trước, hơi thấp và hơi lệch phía
dưới, môi mỏng, có thể co duỗi được; chúng có từ 4-6 răng nanh nhọn sắc, một
số ít là răng cắt ở phía trước hàm và ở đằng trước của mỗi hàm, tiếp đó là nhiều
hàng răng chóp hoặc răng tròn phía sau thì nở rộng thành răng cấm sau này sẽ to
dần lên như răng hàm và trải ra thành từ hai đến bốn hàng mà hàng ngoài là răng
rất chắc khoẻ (Zohar et al, 1996). Vây lưng liên tục, không có khía lõm, bộ phận
gai và tia vây rất nở nang, gai vây lưng to khoẻ, chúng có khoảng 10-13 tia gai
cứng, từ 9-17 tia vây mềm. Vây hậu môn có 3 tia gai.
1.1.3. Sự phân bố
Cá Hồng Mỹ (Siaenops ocellatus, Linnaeus 1766) thuộc họ cá đù
(Sciaenidae) là loài cá biển rộng muối, rộng nhiệt phân bố ở vịnh Mêhicô và
vùng duyên hải Tây Nam nước Mỹ. Một số năm trở lại đây đối tượng này đã
được nhập cư vào các nước trong khu vực như: Đài loan, Trung Quốc, Việt
Nam... và nhanh chóng trở thành một đối tượng kinh tế khá quan trọng trong
khu vực. Họ cá này cũng được tìm thấy ở các vùng nước đại dương ôn đới và
nhiệt đới. Chúng sống đáy vùng ven bờ, vùng đá ngầm ven bờ, nơi có dòng
nước ấm (Watanabe. T et al 1996). Cũng có thể thấy chúng sống ở các vùng
đáy cát, đá cứng, vùng hỗn hợp bùn cát hoặc vùng đá san hô chết. Phân bố theo
chiều ngang thì chúng sống từ đáy ven bờ cho đến các rạn đá hoặc bãi san hô
chết ở độ sâu tới 50-60m nước. Cũng có loài, ban đầu ở các vùng cửa sông,
Cá Hồng Mỹ trải qua phần lớn thời gian sinh trưởng 2÷3 năm trong các
thủy vực nước ngọt, nơi cửa sông nối liền với biển. Cá có tốc độ tăng trưởng
nhanh,thường đạt kích cỡ 3,5÷6 kg sau 2÷3 năm.
Cá trưởng thành 3÷4 tuổi di cư từ vùng nước ngọt về vùng cửa sông và ra
biển nơi có độ mặn 30÷32‰ để phát triển tuyến sinh dục và đẻ trứng sau đó. Cá
đẻ trứng theo chu kỳ trăng, cá thường đẻ vào thời điểm thuỷ triều lên, điều này
giúp trứng và ấu trùng trôi vào vùng cửa sông, tại đó ấu trùng di chuyển ngược
dòng để lớn lên.
1.1.6. Tính ăn
Các loài trong họ cá Đù đều là cá dữ, ăn đáy, chúng chủ yếu dinh dưỡng
bằng các loại động vật không xương sống như thân mềm (Mollusca), giáp xác
(Crustacea), giun nhiều tơ (Polychaeter), kể cả cá nhỏ. Cá Hồng Mỹ cũng như
hầu hết các loài cá biển khác, trong giai đoạn ấu trùng thức ăn đầu tiên của chúng
đều là động vật phù du như: Luân trùng (Brachionus plicatilis), chân chèo biển
(Copepoda). Khi ấu trùng đạt chiều dài cơ thể lớn hơn 4 mm thức ăn ưa thích là
7
Rotifer và tiếp tục đến 30 ngày kể từ khi nở. Khi ấu trùng có chiều dài đạt 12 mm
thường ăn Copepoda như Tigriopus, Arcatia, Oithoina, Paracalannus...
1.1.7. Đặc điểm dinh dưỡng
Các loài trong họ cá Đù đều là cá dữ, ăn đáy, chúng chủ yếu dinh dưỡng
bằng các loại động vật không xương sống như thân mềm (Mollusca), giáp xác
(Crustacea), Giun nhiều tơ (Polychaeter), kể cả cá nhỏ...(FAO, 1995).
Cá Hồng Mỹ cũng như hầu hết các loài cá biển khác, ấu trùng của chúng
thức ăn đầu tiên đều là động vật phù du như: Luân trùng (Brachionus plicatilis),
chân chèo biển (Copepoda). Ấu trùng khi đạt chiều dài cơ thể lớn hơn 4 mm thức
ăn ưa thích là Rotifer, và tiếp tục đến sau 30 ngày kể từ khi nở. Khi ấu trùng có
chiều dài đạt 12mm thường ăn Copepoda như: Tigriopus, Arcatia, Oithoina,
Paracalanus... (Shepherd, J., Bromage, N., 1996).[22].
Lần phân cắt đầu tiên kéo dài trong 20 phút sau khi thụ tinh. Sự phân chia
tế bào tiếp tục sau mỗi 15-20 phút và trứng phát triển đến giai đoạn nhiều tế bào
trong 3 giờ. Sự phát triển của trứng trải qua các giai đoạn thông thường: phôi
nang, phôi vị, phôi thần kinh và phôi mầm. Tim phôi bắt đầu hoạt động sau
khoảng 15 giờ và trứng nở sau 19 giờ 9 (ở nhiệt độ 28-30 0c, độ muối 30-32‰ )
tính từ lúc thụ tinh.
Ấu trùng
Chiều dài ấu trùng mới nở giao động từ 1,31-1,68mm, trung bình là
1,49mm. Noãn hoàng dài trung bình 0,86mm. Có một giọt dầu nằm phía trước
của noãn hoàng làm cho cá nổi, hầu như theo chiều thẳng đứng hoặc 45 0 so với
mặt phẳng nằm ngang. Lúc đầu sự hình thành sắc tố không đồng loạt: mắt, ống
tiêu hoá, huyệt và vây đuôi trong suốt. Ba ngày sau khi nở noãn hoàng hầu như
được sử dụng hết và hạt dầu hầu như không đáng kể. Ở giai đoạn này miệng bắt
đầu mở ra và hàm bắt đầu hoạt động, ấu trùng bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài. Giai
đoạn 20-30 ngày tuổi, những cá thể khoẻ mạnh sẽ bơi lội linh hoạt và thường có
màu nhạt hơn, các ấu trùng yếu hơn có màu đen hay sẫm.
1.2. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cá Hồng Mỹ trên thế giới
Trong thời gian từ 2006 đến 2011, tổng sản lượng khai thuỷ sản không
có nhiều biến động, dao động trong khoảng 88,6 – 90,4 triệu tấn (Bảng 1).
Xuhướng khai thác cá nội địa tăng nhẹ với mức khoảng hơn 1,5 triệu tấn trong
9
thời gian này, nhưng xu hướng khai thác cá biển giảm dần hàng năm, tương
đương với khoảng 1,5 triệu tấn (FAO, 2012). Tuy nhiên, sản lượng nuôi thuỷ
sản lại tăng đều hàng năm, kể cả nuôi thuỷ sản nội địa và nuôi biển. Tổng sản
lượng nuôi thuỷ sản dao động từ 47,3 đến 63,6 triệu tấn, tăng khoảng 16,3 triệu
tấn trong vòng 6 năm qua, tăng bình quân 2,72 triệu tấn/năm. Sản lượng cá nuôi
biển chỉ chiếm từ 30-34% trong tổng số sản lượng nuôi thuỷ sản trên thế giới
1 Cá măng (Chanos chanos )
2 Cá đối mục (Mugil cephalus)
Đài
Trung
Thái
Loan
+
+
Quốc
+
+
Lan
3 Cá đối mullet (Liza subviridis)
Idonesia Malaysia
+
+
4 Cá Hồng (Lujanus sp)
+
11 Cá song chuột (C. altivelis)
+
+
+
+
+
+
+
+
+
15 Cá song vua (E. lanceolatus)
+
+
16 Cá đỏ dạ lớn (Pseudoscyaena crocea)
+
+
nhiều nước khác nghề nuôi cá biển của Việt Nam cũng là lĩnh vực mới. Trước
những năm 90 ngoài cá nước ngọt, chỉ có một số loài như cá vược, cá đối, cá
tráp được nuôi trong các ao nuôi tôm quảng canh, nguồn cá giống chủ yếu thu
gom từ ngoài tự nhiên.
Về điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ hải sản tươi sống, các tỉnh
miền Bắc và đặc biệt là hai tỉnh Hải phòng và Quảng ninh có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển nuôi biển hơn các tỉnh khác. Mặt khác kinh ngạch xuất
khẩu của các tỉnh miền Bắc hiện nay chỉ đạt 7% của cả nước, tiềm năng chưa
được khơi dậy, sự đầu tư của nhà nước cũng chưa đúng mức (Đỗ Văn
Khương, 2001).
12
Trong kế hoạch 1999-2010, Bộ Thuỷ sản đã xác định: các tỉnh phía Nam
có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi tôm, Chính phủ sẽ tập trung đầu tư để
phát triển. Các tỉnh miền Bắc mà đặc biệt là hai tỉnh Hải phòng và Quảng ninh có
điều kiện thuận lợi để nuôi cá biển, tập trung chủ yếu phát triển ở vịnh Hạ long
và Cát Bà phấn đấu đạt 200.000 tấn hải sản trong năm 2001, đưa tỷ trọng kinh
ngạch xuất khẩu của các tỉnh miền Bắc đạt 15-20% và tiến tới 30-35% vào năm
2010. Chính phủ đã chỉ thị Bộ Thuỷ sản triển khai dự án quy hoạch tổng thể nuôi
biển cho cả hai tỉnh từ 15.000-20.000 lồng bè.[17].
Muốn phát triển nghề nuôi cá biển thì việc chủ động cung cấp đủ con
giống có chất lượng cao là rất quan trọng. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều
phương pháp cho cá đẻ nhân tạo điển hình như phương pháp sinh sản nhân tạo cá
Silurus glanis ở Ba Lan bằng sử dụng thuốc kích dục GnRH của Woynarovich,
1992 và Kozlowski, 1994; phương pháp của Peter, Lin, Vander Kruak & little,
1993; Brzuska & Adamek, 1994 dùng hợp chất Ovaprim để kích thích sự rụng
trứng ở cá bố mẹ Silurus glanis; Phương pháp thay đổi các điều kiện môi trường
(S%o, t0C...) và tiêm HCG với liều lượng 20-500 IU/kg của Kung Yankij,
Sutheme-Chai-Ku, 1986 (Thái Lan); Phương pháp của Harvey và ctv, 1985 dùng
nuôi thành công.
Hiện, công nghệ sản xuất giống đã được chuyển giao đến nhiều trung tâm
và trạm trại giống các địa phương, đáp ứng phần lớn nhu cầu con giống trong
nước. Sau một thời gian nuôi, cá Hồng Mỹ đã thể hiện được những đặc tính ưu
việt: sinh trưởng nhanh, tính thích nghi cao, phù hợp các loại hình nuôi từ ao đất,
bể xi măng cho đến lồng nuôi trong các môi trường nước khác nhau (mặn, lợ và
ngọt). Ngoài giá trị kinh tế mang lại, cá Hồng Mỹ còn được coi như một đối
tượng nuôi phù hợp trong các ao nuôi tôm sú bị dịch bệnh.
Tại Nghệ An, phong trào nuôi cá biển đã phát triển nhưng chưa mạnh,
đối tượng nuôi còn ít. Từ năm 2005, số lượng lồng nuôi trên biển lên đến 200
lồng, nhưng do ảnh hưởng của các cơn bão năm 2005, 2007 đã tàn phá hết số
lồng trên nên phong trào nuôi cá lồng trên biển giảm rõ rệt. Phong trào nuôi cá
biển bắt đầu phát triển trở lại khi Trung tâm giống thủy sản Nghệ An sản xuất
thành công giống cá Vược, Phân viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc
Trung Bộ sản xuất thành công cá Chim biển, cá Mú, cá Giò, cá Bống
Bớp,...Theo số liệu thống kê của ngành thủy sản Nghệ An, hiện nay trên toàn
14
tỉnh Nghệ An có trên 20 ha, trên 100 lồng nuôi cá nước mặn phân bố chủ yếu
ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò. Ngoài các
đối tượng đã sản xuất trong tỉnh thì một số đối tượng cá biển có giá trị kinh tế
vẫn phải nhập từ các tỉnh phía Nam và các tỉnh thành phía Bắc trong đó có đối
tượng cá Hồng Mỹ. Trong năm 2011, các cơ sở ương nuôi cá biển đã nhập về
Nghệ An khoảng 5 triệu trứng và 30 vạn cá Hồng Mỹ. Điểm nổi bật của đối
tượng này là khi đưa vào nuôi thương phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh, chất
lượng thịt thơm ngon, cá có thể chịu lạnh trong mùa đông, có thể nuôi đơn hay
nuôi ghép với một số đối tượng khác.
1.3. Một số điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu
Nghệ An nằm trong khoảng 18033’10” ÷ 19024’43” vĩ độ bắc 103052’53’’ ÷