Giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất ở thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an - Pdf 33

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN QUANG TIÊU

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT
Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Nghệ An, 2015


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------------

NGUYỄN QUANG TIÊU

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT
Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số:


9

1.1.1. Những khái niệm cơ bản

9

1.1.2. Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu
hồi đất

14

1.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm đối với
ngƣời lao động bị thu hồi đất

17

1.2.1. Nội dung giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất

17

1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm đối với ngƣời lao
động bị thu hồi đất

21

1.3. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong việc giải quyết việc làm
đối với ngƣời lao động bị thu hồi đất

25


làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất ở Thị xã Cửa Lò

33

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

33

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

38

2.2. Thực trạng thu hồi đất của Thị xã Cửa Lò từ năm 2005 đến nay

43

2.2.1. Chính sách bồi thƣờng cho ngƣời lao động bị thu hồi đất

43

2.2.2. Công tác thu hồi đất, bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tại Thị xã
Cửa Lò từ năm 2005 đến nay

45

2.2.3. Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho các hộ dân bị ảnh
hƣởng do quá trình thu hồi đất

48



2.4.3. Những vấn đề đặt ra

66

Tiểu kết chƣơng II

69


v

CHƢƠNG III. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ THU
HỒI ĐẤT Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

70

3.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng về công tác giải quyết việc làm đối với
ngƣời lao động bị thu hồi đất

70

3.1.1. Quan điểm về công tác giải quyết việc làm đối với ngƣời lao động
bị thu hồi đất

70

3.1.2. Phƣơng hƣớng giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi
đất ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An đến năm 2020

3.2.5. Đẩy mạnh dịch vụ xuất khẩu lao động

88

Tiểu kết chƣơng III

91

KẾT LUẬN

92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

94

PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI

97


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Biểu đồ 2.1. Vị trí vùng nghiên cứu

33

Biểu đồ 2.2. Cơ cấu kinh tế thị xã Cửa Lò 2005 – 2014


55

Biểu đồ 2.4. Đặc điểm học vấn của chủ hộ thuộc diện thu hồi đất
tại thị xã Cửa Lò

55

Biểu đồ 2.5. Cơ cấu lao động theo ngành nghề của ngƣời dân trƣớc
và sau khi bị thu hồi đất đến năm 2014

57

Biểu đồ 2.6. Đánh giá về chất lƣợng đào tạo nghề tại thị xã Cửa Lò

58

Bảng 2.7. Nguồn cung cấp thông tin giới thiệu việc làm

60

Bảng câu hỏi

97


vii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các

đã động viên, góp ý và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Ng

n, ngày 02 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Tiêu


ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN

Công nghiệp

CNH

Công nghiệp hóa

CSHT

CSHT

ĐTH

Đô thị hóa

GCNQSD




Lao động

LĐ – TBXH

Lao động – Thƣơng binh và xã hội

NN

Nông nghiệp

NXB

Nhà xuất bản

UBND

Ủy ban nhân dân

TĐC

Tái định cƣ

THĐ

Thu hồi đất

THCS


hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc nâng cấp, xây mới ngày càng đồng bộ và hiện
đại. Nhờ đó, bộ mặt của đất nƣớc đã thay đổi nhanh chóng theo hƣớng công
nghiệp, hiện đại và văn minh. Việc thu hồi đất bao gồm cả đất ở và đất nông
nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn đến tình trạng
hàng nghìn lao động bị mất đất, trong đó, phần lớn là lao động nông nghiệp
chƣa qua đào tạo, quen làm ăn manh mún, nhỏ lẻ, ngại thay đổi… đã trở
thành ngƣời thất nghiệp.
Tỉnh Nghệ An nói chung, thị xã Cửa Lò nói riêng đã và đang quyết tâm
tập trung nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất góp phần thực hiện vai trò là
“Trung tâm kinh tế- văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ” theo Quyết định số
10/1998/QĐ - TTg về định hƣớng Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt
Nam đến năm 2020. Đồng thời, tạo tiền đề cho việc phát triển Nghệ An thành
trung tâm kinh tế - văn hoá vùng Bắc Trung Bộ theo Quyết định số
239/2005/QĐ - TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ. Chính vì vậy,
tốc độ phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, việc xây dựng kết cấu cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng... diễn ra rất nhanh. Quá
trình đó đi liền với việc thu hồi đất, bao gồm cả đất nông nghiệp của một bộ
phận dân cƣ, chủ yếu là vùng ven đô, vùng có điều kiện giao thông thuận lợi,
có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Giải quyết việc làm, ổn định và từng
bƣớc nâng cao đời sống cho ngƣời bị thu hồi đất là nhiệm vụ của cấp uỷ
Đảng, chính quyền và toàn xã hội không chỉ riêng ở thị xã Cửa Lò mà một số


2

địa phƣơng khác cũng đang gặp phải khó khăn trong việc giải quyết việc làm
cho ngƣời bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hoá.
Để có thể đánh giá đúng thực trạng việc thu hồi đất cũng nhƣ ảnh
hƣởng của nó tới việc làm, đời sống của lao động bị thu hồi đất, qua đó đề
ra một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi

thị và các chính sách xã hội liên quan để đảm bảo việc làm và thu nhập cho
đối tƣợng bị THĐ.
Nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005) về
“T ực trạng t u n ập, đời sống, vi c làm của người có đất bị t u ồi để xây
dựng các k u công ng i p, k u đô t ị, xây dựng kết cấu ạ tầng kin tế - xã
ội, n u cầu công cộng và lợi íc quốc gia”. Nghiên cứu đã phân tích đánh
giá thực trạng thu nhập, đời sống, việc làm của ngƣời có đất bị thu hồi ở 7
tỉnh/TP: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Cần Thơ,
Bình Dƣơng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những hộ dân bị THĐ gặp nhiều
khó khăn trong đời sống, đặc biệt là vấn đề việc làm và TĐC . Nghiên cứu đã
đề xuất các quan điểm, phƣơng hƣớng, giải pháp và các điều kiện giải quyết
thu nhập, đời sống, việc làm của ngƣời có đất bị THĐ để xây dựng các khu
công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, nhu cầu
công cộng và lợi ích quốc gia những năm tới.
Kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Du Phong (2007) về “T u n ập, đời
sống, vi c làm của người có đất bị t u ồi để xây dựng các k u công ng i p,
k u đô t ị, kết cấu ạ tầng kin tế - xã ội, các công trìn công cộng p ục vụ
c o lợi íc quốc gia”. Trong công trình này, các tác giả nêu lên một số vấn đề
lý luận, thực trạng về thu nhập, đời sống, việc làm của ngƣời dân có đất bị thu
hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, các công trình công cộng phục vụ cho lợi ích quốc gia trong thời gian qua
ở nƣớc ta, đồng thời cho thấy những khó khăn tồn tại. Qua đó, các tác giả đã
đƣa ra những quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết việc làm,


4

đảm bảo thu nhập và đời sống của ngƣời dân bị THĐ thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế - xã hội (KT – XH), các công trình công cộng phục vụ cho lợi ích
quốc gia trong thời gian tới.

cầu tất yếu khách quan, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại. Vì
vậy, việc THĐ nông nghiệp để phục vụ cho quá trình này là cần thiết.
Thứ hai, quá trình THĐ đã tác động nhiều mặt tới đời sống, kinh tế xã
hội của các hộ dân. Đặc biệt là đời sống của phần lớn các hộ này đều gặp khó
khăn về việc làm ổn định và thu nhập của mình. Những hộ dân thuộc diện
THĐ có tỉ lệ thấp nghiệp cao hơn so với những đối tƣợng khác.
Thứ ba, các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng có việc làm của hộ dân
đƣợc xây dựng dựa trên mô hình hồi qui logit về các đặc điểm của hộ gia
đình, nhƣ: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn… để làm rõ mức độ ảnh hƣởng
của các yếu tố tới khả năng có việc làm của ngƣời LĐ.
Qua nghiên cứu những công trình này cho thấy, phạm vi nghiên cứu,
phƣơng pháp tiếp cận và mục tiêu nghiên cứu chƣa đi sâu phân tích về giải
quyết việc làm đối với những hộ dân bị THĐ ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An,
vì vậy việc nghiên cứu đề tài này là thật sự cần thiết.
3. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về việc làm nói chung, việc làm cho
ngƣời lao động (LĐ) bị thu hồi đất nói riêng. Nghiên cứu thực trạng giải
quyết việc làm cho ngƣời LĐ bị thu hồi đất ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, từ
đó đề xuất giải pháp tạo việc làm cho ngƣời LĐ có đất bị thu hồi trên địa bàn
nghiên cứu.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc làm và giải quyết việc làm
cho ngƣời LĐ bị thu hồi đất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm của ngƣời LĐ bị
thu hồi đất ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, chỉ ra những thành tựu, hạn chế
vƣớng mắc và nguyên nhân của hạn chế này.


7


- Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thị xã Cửa Lò từ
năm 2005 đến nay, về công tác thu hồi đất, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ cho
ngƣời bị thu hồi đất; chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho các hộ dân bị
ảnh hƣởng do quá trình thu hồi đất; đặc điểm việc làm của những hộ dân bị
thu hồi đất tại thị xã Cửa Lò. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng có
việc làm của những hộ dân bị thu hồi đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò. Từ kết
quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm đối với ngƣời LĐ bị
thu hồi đất, góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang đặt ra hiện nay
trên địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Cung cấp bộ tài liệu làm cơ sở thực tiễn cho thị xã Cửa Lò, tỉnh
Nghệ An tham khảo trong việc đề ra các chủ trƣơng chính sách về giải quyết
việc làm phù hợp cho LĐ bị thu hồi đất trong thời gian tới. Ngoài ra, đề tài
còn là tài liệu tham khảo cho các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm đối với
ngƣời lao động bị thu hồi đất.
- Chƣơng 2. Thực trạng giải quyết việc làm đối với ngƣời lao động bị
thu hồi đất ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Chƣơng 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm đối
với ngƣời lao động bị thu hồi đất ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An đến năm 2020.


9

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT
1.1. Giải quyết việc làm và sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho ngƣời
lao động bị thu hồi đất

khả năng LĐ trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai
khía cạnh chủ yếu là mức độ sử dụng thời gian LĐ, mức năng suất và thu
nhập. Một việc làm đầy đủ đòi hỏi ngƣời LĐ làm việc theo chế độ (độ dài thời
gian LĐ ở Việt Nam hiện nay là 8 giờ/ngày) [12].
Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lƣợng cao. Đối với
tầm vĩ mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn LĐ, tức
là tiết kiệm đƣợc chi phí LĐ, tăng năng suất LĐ, bảo đảm chất lƣợng của các
sản phẩm làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử dụng hết nguồn nhân lực.
1.1.1.2. Thiếu vi c làm
Khi nguồn LĐ đƣợc huy động, sử dụng không hiệu quả thì tình trạng
thiếu việc làm sẽ xảy ra, dẫn đến thu nhập ngƣời LĐ thấp, giảm mức sống con
ngƣời. Đồng thời đó cũng là nguyên nhân dẫn đến những tệ nạn xã hội, thậm
chí tạo ra các xung đột rối loạn về mặt an ninh chính trị… Chính vì vậy, vấn
đề tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống, xoá đói giảm nghèo trở lên có ý
nghĩa to lớn, đƣợc quan tâm trong các mô hình phát triển hiện nay ở mọi quốc
gia, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển.
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất
nghiệp. Đó là tình trạng có việc làm nhƣng do nguyên nhân khách quan ngoài
ý muốn của ngƣời LĐ, họ phải làm việc nhƣng không sử dụng hết thời gian
theo quy định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống
khiến họ muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Nhƣ vậy, thiếu việc làm đƣợc hiểu


11

là trạng thái việc làm không tạo điều kiện cho ngƣời tiến hành nó sử dụng hết
thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lƣơng tối thiểu.
Thiếu việc làm đƣợc thể hiện dƣới hai dạng: Thiếu việc làm vô hình và
thiếu việc làm hữu hình.
- Thiếu việc làm vô hình là trạng thái những ngƣời có đủ việc làm, làm

lƣợng cầu đối với các yếu tố đầu vào, trong đó có LĐ. Đối với loại thất
nghiệp này, những chính sách nhằm khuyến khích để tăng tổng cầu thƣờng
mang lại kết quả tích cực.
- Xét về tính chủ động của ngƣời LĐ, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi ngƣời LĐ bỏ
việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chƣa tìm đƣợc việc làm phù hợp với
nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi ngƣời
LĐ chấp nhận làm việc ở mức tiền lƣơng, tiền công phổ biến nhƣng
vẫn không tìm đƣợc việc làm.
- Ở các nƣớc đang phát triển, ngƣời ta chia thất nghiệp thành thất
nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình.
+ Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi ngƣời có sức LĐ muốn tìm kiếm
việc làm nhƣng không tìm đƣợc trên thị trƣờng.
+ Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện
chính của tình trạng chƣa sử dụng hết LĐ ở các nƣớc đang phát triển. Họ là
những ngƣời có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính
thức nhƣng việc làm đó có năng suất thấp, những ngƣời này đóng góp rất ít
hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.


13

1.1.1.4. Giải quyết vi c làm
Có thể hiểu giải quyết việc làm cho ngƣời LĐ là đƣa ngƣời LĐ vào làm
việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức LĐ và tƣ liệu sản xuất, tạo ra hàng
hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.
Quá trình kết hợp sức LĐ và điều kiện để sản xuất là quá trình ngƣời LĐ
làm việc. Ngƣời LĐ làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng họ mà còn
tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo việc làm không chỉ là

thu nhập cho ngƣời LĐ, nó đƣợc tạo ra theo nhu cầu của thị trƣờng để sản
xuất và cung ứng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó cho xã hội. Sự xuất hiện
những việc làm mới là một yếu tố khách quan do hàng năm lực lƣợng LĐ
đƣợc bổ sung thêm cùng với tiến trình phát triển của dân số.
Khái niệm việc làm thƣờng gắn với chỗ làm việc bởi vì mỗi công việc
cụ thể phải có môi trƣờng làm việc nhất định. Nhƣ thế việc làm tạo ra những
chỗ làm việc mới cũng hàm ý với việc tạo ra việc làm mới. Việc làm mới bao
gồm những công việc đòi hỏi kỹ năng và những việc làm đƣợc tạo thêm cho
ngƣời lao động.
Nhƣ vậy, việc làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lƣợng cầu về LĐ, nó
đƣợc thể hiện dƣới hai dạng: Những việc làm đòi hỏi kỹ năng LĐ mới và
những chỗ làm việc mới đƣợc tạo thêm, song không đòi hỏi sự thay đổi về kỹ
năng của ngƣời lao động.
Việc làm mới đƣợc tạo ra bằng nhiều cách: Tăng chi tiêu của Chính
phủ cho các chƣơng trình phát triển kinh tế – xã hội (tăng cầu LĐ), giảm thuế
để khuyến khích phát triển sản xuất từ đó tạo ra những việc làm mới. Đối với
ngƣời LĐ, để tham gia đƣợc những việc làm mới phải không ngừng đào tạo
nâng cao trình độ LĐ của mình.
1.1.2. Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất
Việc làm, thất nghiệp là một trong những vấn đề xã hội có tính chất
toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia. Bởi vậy, đấu tranh chống
thất nghiệp và đảm bảo việc làm (có thu nhập) cho ngƣời LĐ là thách thức
lớn của nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Để tạo việc làm và


15

tự tạo việc làm không chỉ Đảng và Nhà nƣớc mà bản thân ngƣời LĐ phải
thấy đƣợc sự cần thiết của tạo việc làm.
1.1.2.1. Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội

xuất mở rộng. Quá trình sản xuất tạo ra hàng hoá, dịch vụ đó là việc làm. Vậy,
muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy động triệt để mọi ngƣời
có khả năng LĐ tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi ngƣời phải có
việc làm đầy đủ. Mặt khác, phải nâng cao hiệu quả sử dụng LĐ, nhằm khai
thác triệt để tiềm năng của mỗi ngƣời nhằm đạt đƣợc việc làm hợp lý và việc
làm hiệu quả.
Tạo việc làm đầy đủ cho ngƣời LĐ không những tạo điều kiện để ngƣời
LĐ tăng thu nhập, nâng cao đời sống mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội, làm
cho xã hội văn minh hơn.
Khi nghiên cứu lý thuyết về sự phát triển, mọi ngƣời đều nhận thức
rằng: Một trong những vấn đề cơ bản nhất trong cấu trúc của nó là phát triển
nguồn lực, coi đó là đỉnh cao nhất, là mục tiêu cuối cùng của mọi quá trình
phát triển. Điều này hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với nhận thức mới về
phát triển con ngƣời. Con ngƣời ở đây đƣợc xem xét trên hai khía cạnh thống
nhất với nhau hay nói cách khác nó là hai mặt của một vấn đề đƣợc thống
nhất trong mỗi con ngƣời.
- Con ngƣời với tƣ cách là chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất và
tinh thần. Nhƣ vậy, để tồn tại và phát triển, con ngƣời bằng sức LĐ của mình,
là yếu tố của quá trình sản xuất, là lực lƣợng sản xuất cơ bản nhất, tạo ra giá
trị hàng hoá và dịch vụ.
- Con ngƣời cần phải sử dụng và tiêu dùng của cải vật chất thông qua
quá trình phân phối và tái phân phối.


Trích đoạn Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc Một số bài học kinh nghiệm cho thị xã Cửa Lò
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status