1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN
NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ HỒ HUY TỰU
4LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm nghiên cứu, học tập ở nhà trường, luận văn là kết quả cuối cùng
đánh giá quá trình học tập. Luận văn là sự kết hợp từ kinh nghiệm trong quá trình thực
tiễn công tác, sự tìm tòi với sự nỗ lực cố gắng của bản thân để tìm ra các sáng kiến,
các giải pháp để hoàn thiện lĩnh vực cần nghiên cứu.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sỹ - Hồ Huy Tựu là người trực
tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo; cán bộ công chức Cục thuế Tỉnh
Nghệ an; Cục Thống kê tỉnh Nghệ an; Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa; phòng thống kê
Thị xã Thái Hòa; phòng Tài Chính - Kế hoạch Thị xã Thái Hòa và các hộ kinh doanh
trên địa bàn Thị xã Thái Hòa đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5. Phương pháp nghiên cứu 4
6. Những đóng góp mới của luận văn 5
7. Bố cục luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI CÁC HỘ KINH DOANH 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ 6
1.1.1. Khái niệm 6
1.1.2. Bản chất, chức năng của thuế 7
1.1.2.1. Bản chất của thuế 7
1.1.2.2. Chức năng của thuế 7
1.1.3. Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế 8
1.1.3.1. Khái niệm hệ thống thuế 8
1.1.3.2. Phân loại thuế 8
1.1.3.3. Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 9
1.1.4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 11
1.1.4.1. Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước 11
1.1.4.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế 13
1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế và góp phần
thực hiện công bằng xã hội 14
1.2. QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 15 61.2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế đối với hộ kinh doanh 15
1.2.3.4. Kiểm tra và báo cáo 46 71.3. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH 47
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 47
1.3.1.1. Quản lý thu thuế tại Brazin 47
1.3.1.2. Quản lý thu thuế tại Hungary .48
1.3.1.3. Quản lý thu thuế tại Indonesia ……………………………………………………48
1.3.1.3. Quản lý thu thuế tại Bang Taxmania (Ôxtrâylia) 49
1.3.2. Bài học kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thuế hộ kinh doanh 49
Kết luận Chương 1 53
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH
DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 54
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ THÁI HÒA 54
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 54
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 56
2.1.2.1. Dân số và lao động 56
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng 56
2.1.3. Khái quát tình hình phát triển hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái Hòa 57
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 59
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy 59
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ 62
2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật 63
2.2.4. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2010-2012 64
2.2.4.1. Tình hình thực hiện dự toán chung 64
2.2.4.2. Tình hình thực hiện dự toán các sắc thuế của hộ kinh doanh 66
2.5.3. Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 99
2.5.4. Công tác kiểm tra thuế 101
2.5.5. Các công tác khác 102
2.6. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ THÁI HÒA 105
2.6.1. Quản lý đăng ký thuế (cấp mã số thuê), kê khai thuế 105
2.6.2. Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng 107
2.6.3. Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 107
2.6.4. Công tác kiểm tra thuế 108
2.6.5. Công tác khác 109
2.6.5.1. Công tác tuyên truyền và hổ trợ đối tượng nộp thuế 109
2.6.5.2. Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 110
Kết luận Chương 2 112 9CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ
THÁI HÒA 113
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH 113
3.1.1. Định hướng 113
3.1.1.1. Định hướng chung toàn ngành 113
3.1.1.2. Định hướng cụ thể 114
3.1.2. Mục tiêu, nội dung thi đua của Chi cục thuế Thị xã Thái Hòa 115
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 117
3.2.1 Giải pháp quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế 118
3.2.2. Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng
hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn Thị xã Thái Hòa 143
11
12
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bậc môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 17
Bảng 1.2. Thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNCN 22
Bảng 2.1. Tài sản và cơ sở vật chất giai đoạn 2010-2012 64
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn 2010-2012 65
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của Hộ kinh doanh giai đoạn
2010-2012 67
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ quản lý so với
hộ kinh doanh đang thực tế kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 70
Bảng 2.5. Chi tiết theo ngành nghề kết quả điều tra, khảo sát hộ kinh doanh đã lập bộ
quản lý so với hộ kinh doanh đang thực tế kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 71
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý doanh thu hộ kinh doanh qua điều tra điểm giai đoạn
2010- 2012 76
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả thu nộp hộ kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 80
Bảng 2.8. Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2010-2012 82
Bảng 2.9. Tình hình kiểm tra thuế tại địa điểm hộ kinh doanh 84
Bảng 2.10. Tình hình tuyên truyền, hổ trợ đối tượng nộp thuế giai đoạn 2010-2012 88
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với những quy
định về đăng ký thuế, kê khai thuế 91
Bảng 2.12. Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh về sự chấp hành đối với những quy
định về doanh thu, thuế 92
bệnh hiểm nghèo 45
Hình 2.1. Cơ cấu loại hình ngành nghề hộ kinh doanh 58
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa 61
địa phương. Hiện đang quản lý gần 300 doanh nghiệp và hơn 2.000 hộ kinh doanh
đang hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhân tố quan trọng trong việc đóng góp
nguồn thu cho ngân sách Thị xã Thái Hòa. Mặc dầu vậy, thời gian thành lập bộ máy cơ
quan Chi cục thuế ngắn, lại phải quản lý thuế một địa bàn rộng, các hộ kinh doanh
không tập trung, trình độ dân trí thấp. Nhưng trong những năm qua, Chi cục Thuế Thái 2Hòa đã cố gắng khắc phục khó khăn, bằng sự phấn đấu và nỗ lực đã quản lý thu tốt,
kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước. Tổ chức bộ máy hài hòa thống nhất từ cơ
quan thuế xuống các phường xã. Công tác quản lý thu thuế từng bước được cải cách,
hiện đại hóa; trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ công chức thuế ngày càng được
nâng lên.
Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc bất cập
cả về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ
quản lý thu thuế của một số công chức thuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải
cách hành chính, hiện đại hóa ngành thuế; tình trạng hộ kinh doanh không đăng ký kê
khai thuế, trốn thuế, không chấp hành pháp luật thuế, thậm chí chống đối cơ quan thuế
ngày càng nhiều không những tác động và ảnh hưởng đến tâm lý các hộ kinh doanh
chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, mặt khác đã làm thất thoát nguồn thu không nhỏ cho địa
phương, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế.
Để nhằm mục tiêu tăng thu cho Ngân sách, nâng cao năng lực quản lý thuế, góp
phần đẩy mạnh cải cách thủ hành chính trong lĩnh vực thuế. Đồng thời đáp ứng được
yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xây dựng hoàn thiện chính sách
thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh nói riêng là một đòi hỏi
bức thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác
quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Thị xã Thái Hòa, tỉnh
tố ảnh hưởng ñến nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế mà cụ thể là quản lý thuế
đối với khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh. Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh
nghiệm đề tài và đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò
Nhà nước về quản lý thuế đối với khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh.
- Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ”
(2012), luận văn thạc sĩ của Trần thị Mỹ Dung. Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn
về công tác kiểm soát thuế GTGT của Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ quản lý trực tiếp từ
các doanh nghiệp trên địa bàn Quận thực hiện Luật Thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp mô tả, phân tích tỷ
lệ, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng việc kiểm soát thuế GTGT.
Qua đó, nhằm làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát thuế GTGT, nêu lên thực
trạng của hoạt động kiểm soát thuế GTGT. Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp và kiến
nghị tính khả thi nhằm tăng cường công tác kiểm soát tốt hơn nguồn thu từ thuế GTGT
tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ.
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai” (2013), luận văn thạc sĩ Nguyễn Công
Thạch. Đây là đề tài rất mới và rất sát với thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa những
vấn đề lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, phân tích, đánh giá
thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Phú Thiện, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở huyện. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện 4công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh
Gia Lai trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu là pháp thu thập thông tin,
Luận văn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau: 5- Phương pháp vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước để phân
tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp hệ thống hoá tư liệu, tổng hợp và phân tích trên cơ sở các quy
trình nghiệp vụ. Từ đó, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những
tồn tại để nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai.
- Phương pháp khảo sát, thống kê, điều tra và phỏng vấn.
- Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng.
- Phương pháp sử dụng bảng biểu, mô hình để minh họa.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp
sau:
-Khái quát một số vấn đề lý luận về thuế và công tác quản lý thuế.
-Phân tích thực trạng về công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa nói riêng.
-Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Thái hòa.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận về thuế và quản lý thuế đối với các hộ kinh
doanh.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại Chi cục thuế
Thị xã Thái hòa.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các
hộ kinh doanh tại Chi cục thuế Thị xã Thái hòa.
cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng:
“Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được
của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và
dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”. [2].
Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn
“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế là
một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch
vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ
không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó
không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.[3].
Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế cho rằng,
để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bật các khía cạnh sau
đây: nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước
với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy
sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt việc chuyển giao thu nhập có 7tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là
một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất
định.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêu
trên, có thể nhận thức chung về thuế như sau:
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp
nhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định. Khoản chuyển giao thu nhập
dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng. Nguồn thu về thuế không
được sử dụng cho mục tiêu cá nhân.
1.1.2. Bản chất, chức năng của thuế
gian tồn tại của sự vật hay đối tượng.
Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính, nó
biểu hiện những thuộc tính vốn có của các quan hệ tài chính. Tuy nhiên, thuế cũng có
những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng của mình bắt nguồn từ
tổng thể các mối quan hệ tài chính.
Mặc dù chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra số lượng các chức năng của
thuế, nhưng thông qua quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy
thuế luôn thực hiện hai chức năng: chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà
nước và chức năng điều chỉnh.
1.1.3. Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.1.3.1. Khái niệm hệ thống thuế
Suy cho cùng, cơ sở nộp thuế đều bắt nguồn từ thu nhập, song do yêu cầu của
quá trình tái sản xuất, thu nhập vận động qua một chu trình kinh tế và thay đổi hình
thái biểu hiện của nó.
Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập luân chuyển trong một vòng khép kín:
người lao động nhận được tiền công, dùng tiền công này để mua hàng hoá, dịch vụ của
các công ty, đến lượt các công ty lại dùng số tiền thu được để trả lãi cho vốn đầu tư,
tiền thuê đất đai, tiền công và những thành phần này chi tiêu dưới nhiều dạng để mua
hàng hoá, dịch vụ.
Chính sự biến đổi đa dạng này đã tạo ra khả năng đánh thuế của Chính phủ trên
sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín. Trong dòng luân chuyển đó nảy sinh các cơ
sở khác nhau, do đó xuất hiện các hình thức thuế khác nhau.
“Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau với cơ chế hoạt động,
đối tượng điều chỉnh, phương pháp đánh thuế, mức độ điều tiết và phương pháp thu
nộp khác nhau. Các hình thức có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau nhằm thực
hiện mục tiêu điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước như: Luật, Pháp lệnh, Thông
tư, Hiệp định về thuế ” [23].
1.1.3.2. Phân loại thuế
Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy
tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một
cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế.
1.1.3.3. Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 10
Khác với các hình thức động viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyển giao
thu nhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắc thuế. Mỗi sắc
thuế đều phải được quy định bằng một văn bản pháp luật và được gọi là một luật thuế.
Trong một luật thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau đây:
- Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế (Đối tượng nộp thuế):
Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế chỉ rõ khoản thuế đó do chủ thể
nào phải nộp. Luật thuế gọi chủ thể đó là đối tượng nộp thuế .
Đối tượng nộp thuế theo luật định là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm
phải nộp thuế cho Nhà nước theo luật pháp quy định. Đối tượng nộp thuế không nhất
thiết là đối tượng chịu thuế. Trong nhiều trường hợp đối tượng nộp thuế cũng chính là
đối tượng chịu thuế, khi trong sắc thuế đó người nộp thuế không có khả năng chuyển
giao gánh nặng thuế cho người khác.
- Khách thể chịu sự điều chỉnh của luật thuế (Đối tượng chịu thuế):
Khách thể trong luật thuế chỉ rõ đối tượng được đưa ra làm cơ sở tính thuế hay
đối tượng chịu thuế. Trong luật thuế, người ta gọi khách thể là đối tượng chịu thuế.
Do cơ sở thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó đối tượng chịu thuế cũng
có thể là thu nhập, giá trị hàng hoá hoặc giá trị của tài sản. Mỗi một luật thuế có một
đối tượng chịu thuế riêng. Đối tượng chịu thuế có thể được tính trên một đơn vị, trên
một đơn vị vật lý hoặc một đơn vị giá trị.
- Mức thuế phải nộp trên một đơn vị đối tượng chịu thuế (Thuế suất):
Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối
tượng chịu thuế. Trong ngôn ngữ luật thuế người ta gọi mức thuế phải nộp là thuế suất
1.1.4.1. Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước
Để có một nền tài chính Quốc gia lành mạnh chủ yếu phải dựa vào nguồn thu từ
nội bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, các khoản viện trợ
giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách quốc gia,
là một bộ phận cơ bản của chính sách tài chính quốc gia. Những sửa đổi, bổ sung kịp
thời hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2006-2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số
1629/QĐ-BTC ngày 19/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) đã đạt được những
chuyển biến tích cực, cụ thể: Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng trưởng bình quân
giai đoạn 2006-2010 là 7% (tỷ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng trong GDP cả
nước đạt 41,1%; khu vực dịch vụ đạt 38,3%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt
20,6%, so với năm 2006 khu vực công nghiệp-xây dựng đạt 41,5%, khu vực dịch vụ
đạt 38,1%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 20,4% GDP. Tổng số Doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh đến cuối năm 2010 là 430.000 doanh
nghiệp, gấp 2,7 lần so với năm 2006; số vốn các Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới
giai đoạn 2006-2010 cao gấp 6 lần so với 5 năm trước. Thu nhập và đời sống dân cư 12
được cải thiện rõ rệt: GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.168 USD, tăng 1,6 lần
so với năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 9,45% (năm 2006 là 15,5%).[9].
Theo số liệu được Tổng Cục thuế công bố, kết quả thu ngân sách nhà nước năm
2012 do ngành Thuế quản lý ước đạt 607.844 tỷ đồng, bằng 104,5% so với dự toán,
tăng 12,3% so với thực hiện năm 2011.
Trong đó, thu dầu thô ước đạt 140.107 tỷ đồng, bằng 161% so với dự toán
(vượt 53.107 tỷ đồng) và tăng 27,1% so với thực hiện năm 2011.
Tuy nhiên, thu nội địa ước đạt 467.737 tỷ đồng, chỉ bằng 94,6% so với dự toán
và tăng 8,6% so với thực hiện năm 2011. Cụ thể hơn, thu nội địa không kể tiền sử
dụng đất ước đạt 422.592 tỷ đồng, chỉ bằng 92,3% dự toán, tăng 11,3% so với cùng
kỳ. Theo lãnh đạo Tổng Cục thuế, những khoản thu từ khu vực kinh tế đều không đạt