Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN MẠNH HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. THỊNH VĂN VINH
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Đóng góp mới của Luận văn 3
5. Bố cục của Luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5
5
1.1.2. Thuế và nội dung công các quản lý thuế đối với Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 9
1.1.3. Lý luận về quản lý thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 21
1.3. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở
Việt Nam 32
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ở Bắc Ninh 32
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ở tỉnh Phú thọ 34
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/



v
3.3.2. Kết quả thực hiện công tác quản lý thuế đối với DNNQD tại Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc 54
ực trạng công tác quản lý thuế ều tra 72
3.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 78
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 78
3.4.2. Những hạn chế 80
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC
THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC 84
4.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu chủ yếu về quản lý thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 84
4.1.1. Quan điểm 84
4.1.2. Định hƣớng 85
4.1.3. Mục tiêu 87
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 88
4.2.1. Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành thu ngân sách nhà nƣớc 88
4.2.2. Giải pháp về tăng cƣờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để
nâng ý thức chấp hành pháp luật Thuế của NNT 89
4.2.3. Giải pháp tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế 90
4.2.4. Giải pháp tăng cƣờng công quản lý hóa đơn 93
4.2.5. Giải pháp đẩy mạnh quản lý nợ và cƣỡng chế thuế 94
4.2.6. Giải pháp hoàn thiện công tác cải cách hành chính, hiện đại hóa
quy trình quản lý thuế và trang thiết bị phục vụ quản lý thuế 95
4.2.7. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ, năng lực chuyên
môn cho đội ngũ công chức quản lý thuế 96

TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Bậc thuế môn bài theo vốn đăng kí 15
Bảng 1.2. Bậc thuế môn bài theo thu nhập 1 tháng 15
Bảng 1.3. Biểu mức thuế lũy tiến từng phần 20
ối
với doanh nghiệ ỉnh Bắ
2011 - 2013 32
ối
với doanh nghiệ ỉnh Phú Thọ
2011 - 2013 34
Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp 40
Bảng 3.1. Biểu nguồn nhân lực của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 51
Bả ết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2011 - 2013 53
Bả ết quả thu thuế đối vớ ốc
doanh tại Cục thuế Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2013 55
Bảng 3.4. Tình hình vốn đăng ký và sử dụng lao động của doanh nghiệp
giai đoạn 2011 - 2013 56
Bảng 3.5. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh
nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2011 - 2013 57
Bảng 3.6. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế quyết toán
ngoài quốc doanh 2011 - 2013 58
Bảng 3.7. Kết quả thu nộp thuế của


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc, là công cụ quản lý
và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, hƣớng dẫn tiêu dùng, thực
hiện công bằng xã hội, thuế góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Nhà nƣớc phải xây dựng hệ thống chính sách thuế, tổ chức quản lý thuế
một cách khoa học, hiệu lực, hiệu quả nhằm huy động tối đa mọi nguồn thu
cho NSNN (ngân sách nhà nƣớc) đảm bảo duy trì các chức năng của nhà nƣớc
nhƣ: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng;
phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, văn hóa y tế giáo dục mắt và lâu dài.
Nền kinh tế nƣớc ta đang trên đà phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế và
những cam kết quốc tế về thuế quan mà Việt Nam ký kết khi ra nhập
ASEAN, WTO, cũng nhƣ các hiệp định thƣơng mại song phƣơng có tác động
không nhỏ đến cơ chế quản lý thuế. Theo những cam kết này, cơ quan thuế
phải xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan, cải cách thủ tục hành chính thuế.
Điều này đặt ra cho ngành thuế một yêu cầu, mục tiêu cấp bách là phải hoàn
thiện cơ chế quản lý thuế theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách
thuế phải công bằng, công khai, minh bạch nhằm tạo động lực khuyến khích
các nhà đầu tƣ trong và nƣớc ngoài, góp phần thực hiện đƣợc mục tiêu kinh tế
- xã hội.
Ý thức chấp hành pháp luật thuế của ngƣời nộp thuế chƣa cao, tình
trạng vi phạm pháp luật thuế còn phổ biến ở tất cả các thành phần kinh tế nhƣ:
trốn thuế, tránh thuế, gian lận thuế gây thất thu cho NSNN, lợi dụng kẽ hở
trong chính sách hoàn thuế để “chiếm đoạt” tiền NSNN, nợ thuế kéo dài, các
doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh đem theo hóa đơn, tạo ra thị
trƣờng mua bán hóa đơn bất hợp pháp. Bộ máy quản lý thu thuế còn nhiều
hạn chế cả về cơ cấu, quy mô và chất lƣợng, công tác quản lý thuế gặp nhiều

trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về quản lý thuế đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và công tác tổ chức quản lý thuế của Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc đối với các loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm
hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã. (Sau
đây gọi là DNNQD)
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu tác giả tiến hành thu thập số liệu
về công tác quản lý thuế từ năm 2011 đến năm 2013.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích công tác
quản lý thuế đối với DNNQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Cục thuế tỉnh
Vĩnh Phúc quản lý.
4. Đóng góp mới của Luận văn
Luận văn hệ thống hóa đƣợc các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý thuế và là công trình khoa học vừa có ý nghĩa về mặt lý luận và mặt thực
tiễn giúp Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc quản lý thuế đối với doanh nghiệp khoa
học và đạt hiệu quả.
Luận văn nghiên cứu có hệ thống về hoàn thiện quản lý thuế đối với
DNNQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết
thực cho công tác quản lý thuế đối với DNNQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
cũng nhƣ các địa phƣơng trên toàn quốc có điều kiện tƣơng tự.
5. Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu

1.1.1.2.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, DNNQD tồn tại và phát triển đã đem lại
nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nƣớc.
- Góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.
Khu vực kinh tế NQD đƣợc phân bổ rộng khắp từ thành thị tới nông
thôn, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, quy mô sản xuất đa dạng nên có nhiều
thuận lợi trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh làm tăng của cải vật
chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, thu hút lao động, tạo thu nhập
cho ngƣời lao động từng bƣớc rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa thành
thị và nông thôn, khai thác chế biến có hiệu quả nguồn tài nguyên, thiên nhiên
của đất nƣớc. Không ngừng phát huy nội lực, tính chủ động sáng tạo trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
sản xuất kinh doanh từng bƣớc đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng
trong nƣớc và xuất khẩu sang thị trƣờng quốc tế. DNNQD có khả năng tập
trung vốn, trí tuệ vào các ngành kinh tế phát triển hay những ngành kinh tế
đòi hỏi nhiều hàm lƣợng tri thức, cũng nhƣ trong những lĩnh vực kinh doanh
không cần nhiều vốn và lợi nhuận thấp mà các nhà đầu tƣ lớn ít quan tâm từ
đó góp phần tích cực vào việc thực hiện chỉ tiêu về tăng trƣởng kinh tế và các
chƣơng trình kinh tế xã hội do Nhà nƣớc đề ra.(Phan Thị Cúc - Trần Phước
- Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Dân số nƣớc ta khoảng 90 triệu ngƣời và đang ở giai đoạn dân số vàng.
Lực lƣợng lao động phổ thông chƣa qua đào tạo ở nƣớc ta chiếm một tỷ lệ
lớn. Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động là vấn đề quan trọng cần đƣợc
giải quyết. Khu vực kinh tế Nhà nƣớc và khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài đòi hỏi lực lƣợng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật nhất định

hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm đồng thời có nguồn tài chính để
tham gia các chƣơng trình nhân đạo trong nƣớc và quốc tế. (Phan Thị Cúc -
Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).
Do vậy nếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh
nghiệp này sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN.
- Góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội
Khu vực kinh tế NQD đƣợc đánh giá là khu vực có tiềm năng lớn về
vốn, sự phát triển của khu vực kinh tế NQD tạo ra một thị trƣờng vốn lớn, đa
dạng và là tiềm năng cho thị trƣờng tài chính, tín dụng phát triển. Nền kinh tế
Việt Nam đang phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và cùng với
chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của nƣớc ta nên khu vực NQD
huy động một lƣợng vốn đầu tƣ lớn cho xã hội. Nguồn vốn trong khu vực
kinh tế NQD đƣợc đánh giá là có tiềm năng lớn, song khai thác, sử dụng chƣa
hiệu quả nên phải có cơ chế, chính sách hợp lý và phải có mối quan hệ mật
thiết với các tổ chức tài chính tín dụng nhằm huy động và sử dụng nguồn vốn
có hiệu quả góp phần lành mạnh hóa các hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: Công ty TNHH, Công ty cổ
phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tƣ nhân. DNNQD đều có những đặc
điểm chung đó là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu lao động. Sở hữu về tƣ liệu lao
đông làm cho quyền lợi của mỗi thành viên trong DN đƣợc gắn liền với nhau,
có ý thức trách nhiệm cao, tập trung đƣợc nguồn lực và sức lực vào công việc
của mình. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN gắn liền với quyền lợi cá
nhân của ngƣời sản xuất. Do đó bất cứ một thay đổi nào ảnh hƣởng đến kết
quả kinh doanh của DN đều ảnh hƣởng đến các thành viên trong doanh

chính sách gặp rất nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại
do hạn chế về trình độ văn hóa, thiếu thông tin về thị trƣờng nên thiếu kỹ
năng để ứng phó với tác động thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.
- Sự tồn tại và phát triển mang tính tự phát: DNNQD tồn tại và phát
triển còn phụ thuộc vào cung cầu thị trƣờng hàng hoá, phụ thuộc vào lợi
nhuận tạo ra từ ngành nghề sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào những
chính sách của Nhà nƣớc trong việc hạn chế hay khuyến khích phát triển.
- Về việc chấp hành pháp luật của Nhà nước còn nhiều hạn chế: Do
ngƣời quản lý doanh nghiệp cũng là ngƣời chủ sở hữu doanh nghiệp nên họ
toàn quyền quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên vì mục tiêu lợi
nhuận họ coi nhẹ pháp luật: Kinh doanh trái phép, không phép, thực hiện chế
độ hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá chƣa đầy đủ, không theo đúng qui
định của Nhà nƣớc, đôi khi mang tính hình thức. Thanh toán, giao dịch chủ
yếu bằng tiền mặt do đó công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức
năng gặp nhiều khó khăn. Dùng nhiều tài khoản để thanh toán, giao dịch
nhằm trốn thuế, gian lận thƣơng mại gây hậu quả xấu cho xã hội.
Trên đây là một số đặc điểm cơ bản, những ƣu điểm, nhƣợc điểm của
DNNQD. Qua đó làm cơ sở để có các biện pháp quản lý thuế đạt hiệu quả,
phát huy đƣợc tiềm năng và thế mạnh của DNNQD trong quá trình hội nhập
và phát triển kinh tế đất nƣớc.
1.1.2. Thuế và nội dung công các quản lý thuế đối với Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.1.2.1. Khái niệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
Thuế ra đời gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nƣớc. Nhằm
duy trì hoạt động của mình, Nhà nƣớc cần phải có nguồn tài chính để chi cho
bộ máy quản lý Nhà nƣớc và chi cho các chức năng của Nhà nƣớc: Đầu tƣ

nƣớc, đƣợc sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho
mục đích công cộng. Thuế khác với các công cụ tài chính khác nhƣ phí, lệ
phí, tiền phạt, giá cả … Điều này thể hiện qua các đặc điểm cơ bản của thuế
trong kinh tế thị trƣờng nhƣ sau:
- Luôn gắn liền với quyền lực nhà nước
Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế. Thuế là nghĩa vụ
cơ bản của công dân đã đƣợc quy định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của
một quốc gia. Việc ban hành, hay bãi bỏ bất kỳ một sắc thuế nào cũng chỉ có
một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực
Nhà nƣớc tối cao. Mặt khác tính quyền lực Nhà nƣớc cũng thể hiện ở chỗ Nhà
nƣớc không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những
cơ sở pháp luật nhất định đã đƣợc xác định trong các văn bản pháp luật do các
cơ quan quyền lực Nhà nƣớc ban hành.
Đây là đặc trƣng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các
hình thức động viên tài chính cho Ngân sách Nhà nƣớc khác.
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Theo phƣơng thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trƣờng, về nguyên
tắc, thuế là một khoản trích nộp dƣới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp
thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa xƣa hoặc khác với chế độ giao nộp sản
phẩm trong nền kinh tế phi thị trƣờng.
- Luôn gắn liền với thu nhập
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nƣớc thực
hiện thu thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của ngƣời nộp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
thuế đƣợc chuyển giao bắt buộc cho Nhà nƣớc mà không kèm theo bất kỳ một
sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho ngƣời nộp thuế

phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và
khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lƣu thông đối với tất cả các thành
phần kinh tế theo hƣớng phát triển của kế hoạch nhà nƣớc, góp phần tích cực
vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.
+ Thuế khuyến kích sự tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
Thuế có ảnh hƣởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị
trƣờng của Nhà nƣớc. Thông qua thuế, Nhà nƣớc thực hiện định hƣớng phát
triển sản xuất.
+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần
đảm bảo công bằng xã hội.
+ Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát
Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá
tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế đƣợc sử dụng để điều chỉnh lạm
phát, ổn định giá cả thị trƣờng. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nƣớc điều chỉnh
bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích
thích đầu tƣ sản xuất ra nhiều khối lƣợng sản phẩm nhiều hơn. Nếu lạm phát
do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế,
giá cả đầu vào tăng, nhà nƣớc dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm
thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động.
nền kinh tế thế giới.
Bảo hộ nền sản xuất trong nƣớc tránh sự cạnh tranh từ bên ngoài đƣợc
coi là hết sức cần thiết đối với các nƣớc. Điều này đƣợc thể hiện rõ nét thông
qua thuế xuất nhập khẩu. Để khuyến kích sản xuất trong nƣớc phát triển, kích
thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nƣớc đánh thuế rất thấp hoặc không
đánh thuế vào hàng xuất khẩu. Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy
móc thiết bị trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc và đánh thuế nhập khẩu cao đối với
hàng hoá máy móc thiết bị trong nƣớc đã sản xuất đƣợc hoặc hàng hoá sa xỉ.
(Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status