Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI NGỌC TÂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG DŨNG THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, toàn thể các
Trườ Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt
tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường và
tạo điều kiện thuận lợi nhất để trong thời gian học tập và nghiên cứu
nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Quang Dũng vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Quảng
Ninh, cán bộ các phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục Thuế đã giúp đỡ và tạo
điều kiệ ệc thu thập số liệu để hoàn thiện bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Bùi Ngọc Tân
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ DU LỊCH 6
1.1. Tổng quan về thuế 6
1.1.1. Một số khái niệm về thuế 6
1.1.2. Các loại thuế 7
1.1.2.1. Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào NSNN 7
1.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng đánh thuế 7
1.1.2.3. Phân loại theo sắc thuế 7
1.1.3. Đặc điểm của thuế 7
1.1.4. Chức năng của thuế 8
1.1.5. Vai trò của thuế 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.2. Chính sách pháp luật thuế liên quan đến dịch vụ du lịch 10
1.2.1. Luật Quản lý thuế 10
1.2.1.1. Quan niệm chung 10
1.2.1.2. Luật Quản lý thuế 11
1.2.1.3. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 11
1.2.1.4. Nội dung cơ bản, nguyên tắc quản lý thuế 12
1.2.2. Thuế GTGT 12
1.2.2.1. Khái niệm 12
1.2.2.2. Đặc điểm thuế GTGT 13
1.2.2.3. Vai trò thuế GTGT 14
1.2.2.4. Nội dung cơ bản của pháp luật thuế GTGT 14
1.2.2.5. Thuế TNDN 16
1.1.3. Cơ chế quản lý thuế hiện hành 18
1.1.3.1. Cơ chế tự khai, tự nộp thuế 19
1.1.3.2. Vai trò thanh tra, kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp 19
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 34
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin 35
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 35
2.2.4.1. Phương pháp phân tổ 35
2.2.4.2. Phương pháp thống kê mô tả 35
2.2.4.3. Phương pháp so sánh 36
2.2.4.4. Phương pháp chuyên gia 36
2.2.4.5. Phương pháp SWOT 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG 38
3.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 38
3.1.2. Giới thiệu về Vịnh Hạ Long 39
3.1.3. Giới thiệu về loại hình dịch vụ tàu du lịch 40
3.1.4. Giới thiệu về ngành Thuế Quảng Ninh 41
3.1.4.1. Công tác tổ chức bộ máy thu thuế 41
3.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 43
3.1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ của các Chi cục Thuế 44
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu
du lịch trên Vịnh Hạ Long 44
3.2.1. Yêu cầu của công tác quản lý thuế dịch vụ tàu du lịch 44
3.2.2. Nội dung quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch
trên Vịnh Hạ Long 46
3.2.2.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.2.2.2. Công tác quản lý đăng ký thuế 47
3.5.4. Thách thức 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
Tóm tắt chương 3 79
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH
HẠ LONG 80
4.1. Quan điểm định hướng, mục tiêu quản lý thuế dịch vụ tàu du lịch trên Vịnh
Hạ Long 80
4.1.1. Quan điểm định hướng 80
4.1.1.1. Quản lý theo hướng thúc đẩy, khuyến khích NNT tuân thủ tự
nguyệ ế 80
4.1.1.2. Tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý, chống thất
thu ngân sách 81
4.1.1.3. Đảm bảo tính công bằng, bình đẳng, thống nhất quản lý thuế 82
4.1.1.4. Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị vào công tác
quản lý thuế 82
4.1.1.5. Tăng cường cải cách, hiện đại hóa, phù hợp xu hướng hội nhập 83
4.1.2. Mục tiêu 84
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh
dịch vụ tàu du lịch 85
4.2.1. Giải pháp về thực hiện quy trình quản lý thuế 85
4.2.1.1. Đối với công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 85
4.2.1.2. Công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, kế toán thuế 87
4.2.1.3. Công tác thu thập thông tin phục vụ quản lý thuế 87
4.2.1.4. Công tác kiểm tra, thanh tra thuế 88
4.2.1.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác cưỡng chế, xử lý vi phạm 91
4.2.2. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế 91
NNT
: Người nộp thuế
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
TKTN
: Tự khai, tự nộp
TNCN
: Thu nhập cá nhân
TNCT
: Thu nhập chịu thuế
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TP
: Thành phố
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt
UBND
: Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Khách du lịch đến Quảng Ninh từ năm 2001 đến năm 2013 45
Biểu đồ 3.2: Khách du lịch thăm quan Vịnh Hạ Long từ 2001 đến 2012 61
Biểu đồ 3.3: Nhân lực tham gia quản lý thuế lĩnh vực kinh doanh tàu du lịch tại Cục
Thuế tỉnh Quảng Ninh 67
Biểu đồ 3.4: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tàu du lịch chia theo sở hữu tàu 69
Biểu đồ 3.5: Sự phát triển số lượng tàu du lịch 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
“Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước” - điều này đúng với
hầu hết mọi quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, theo thống kê của Tổng cục Thuế
thì thuế chiếm tới 90,7% thu ngân sách Nhà nước (NSNN) trong giai đoạn năm
2007-2011.
Thuế xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển
của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để phục
vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng phát triển,
các hệ thống, các hình thức thuế và pháp luật thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện
cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các khoản đóng góp của người dân cho
Nhà nước được xác định và được quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nước .
Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nước. Cùng
với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nước, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà
nước ngày càng mở rộng. Nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì quyền lực của
lận thuế còn rất phổ biến đòi hỏi cơ quan Thuế phải có biện pháp quản lý phù hợp
mà không ảnh hưởng đến quyền chủ động của NNT.
Đối với ngành dịch vụ, du lịch là một thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh thì
nguồn lợi thu về cũng rất lớn, việc quản lý, giám sát thuế từ du lịch không chỉ nhằm
mang lại nguồn thu Ngân sách cho tỉnh, mà còn góp phần lớn vào nâng cao sự bình
đẳng giữa NNT và đem lại môi trường kinh doanh lành mạnh.
Với yêu cầu thực tế này, cùng với sự quan tâm sâu sắc của ngành Thuế và bản
thân, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hoạt
động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sỹ, với hy vọng sẽ đóng góp một số giải pháp và ý kiến để tìm ra
phương hướng nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý thuế đối với ngành du lịch
biển tại tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu chung là nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch trên
Vịnh Hạ Long, góp phần chống thất thu và tăng thu ngân sách cho thành phố Hạ
Long nói riêng và cho tỉnh Quảng Ninh nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thuế và quản
lý thuế đối với ngành du lịch biển.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch
vụ tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hoạt
động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ngành liên quan nhằm xây dựng và phát triển cẩm nang về công tác quản lý thuế đối
với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
* Ý nghĩa về khoa học: Nội dung nghiên cứu của đề tài là làm giàu cơ sở lý
luận về công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch và
làm tài liệu tham khảo cho bậc cao học,
* Ý nghĩa về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu thực tế công tác quản lý thuế đối
với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long cho thấy rõ những
ưu điểm và mặt còn hạn chế của công tác quản lý này như:
- Ưu điểm: Các biện pháp quản lý thuế đã thực hiện không những có tác dụng
trong hiện tại mà còn là khởi đầu cho việc xác định trách nhiệm của NNT, sẽ có tác
dụng thu NSNN trong tương lai. Công tác quản lý thuế đã xác định được lĩnh vực
này là một nhiệm vụ cần quan tâm đúng mức để vừa khai thác nguồn thu, điều tiết
hợp lý nền kinh tế, vừa tạo môi trường kinh doanh nề nếp, chuyên nghiệp. Đảm bảo
công bằng xã hội, tăng cường tính tuân thủ pháp luật của NNT. Những thử nghiệm
quản lý thuế đối với loại hình này giúp đúc kết nhiều kinh nghiệm quý trong quản lý
thuế, có thể áp dụng không chỉ riêng trong ngành mà còn mở rộng ra một số ngành
nghề kinh doanh khác.
- Hạn chế: Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT chưa được sâu rộng; Công tác
quản lý đăng ký, khai, nộp thuế còn nhiều bất cập, chưa nắm bắt được đầy đủ thông
tin dữ liệu về NNT; Hiệu quả chống thất thu thuế của công tác thanh tra, kiểm tra
chưa cao; Môi trường kinh doanh chưa thật sự lành mạnh, bình đẳng; Việc huy
động nguồn lực trong công tác quản lý thuế chưa được quan tâm, đầu tư thỏa đáng.
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số các giải pháp sau
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tàu du
lịch trên Vịnh Hạ Long, như:
- Giải pháp về thực hiện quy trình quản lý thuế, gồm: Công tác tuyên truyền,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ
VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1. Tổng quan về thuế
1.1.1. Một số khái niệm về thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế tài chính mang tính khách quan, đồng thời
cũng là một phạm trù lịch sử. Vào thời kỳ Cộng sản nguyên thuỷ, con người lao
động đủ để duy trì sự sống của mình, xã hội chưa biết đến thuế. Cùng với sự phát
triển của sản xuất, xã hội loài người có sự phân chia thành giai cấp và đấu tranh
giữa các giai cấp, Nhà nước ra đời, chế độ đóng góp theo phương thức tự nguyện
của dân cư trong chế độ Cộng sản nguyên thủy không còn phù hợp nữa. Để duy
trì bộ máy Nhà nước, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, quốc phòng an ninh
đòi hỏi Nhà nước phải có nguồn tài chính để chi tiêu. Nguồn tài chính này có
được là do sự đóng góp của mọi thành viên trong xã hội và sự đóng góp này
mang tính bắt buộc, đó chính là thuế.
- Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần
thu nhập của người tiêu dùng thông qua việc thu thuế đối với người sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, NNT và người chịu thuế không là một: Chủ thể
hoạt động sản xuất, kinh doanh là NNT cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là
người chịu thuế, số thuế đó được cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người
tiêu dùng phải trả. Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế GTGT, thuế Xuất
khẩu, thuế Nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
1.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng đánh thuế
Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, có thể chia thành các loại thuế cơ bản sau:
- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế GTGT.
- Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hoá như thuế Xuất nhập khẩu, thuế TTĐB
- Thuế đánh vào thu nhập như thuế TNDN, thuế TNCN.
- Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất.
- Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như
thuế Tài nguyên, thuế Sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.3. Phân loại theo sắc thuế
Có các sắc thuế như sau: Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế
TNCN, thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
1.1.3. Đặc điểm của thuế
- Thứ nhất: Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền
lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao nhưng sự bắt buộc này là phi hình sự.
- Thứ hai: Thuế mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc đó luôn luôn được xác
lập trên nền tảng kinh tế xã hội của người làm nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế bao
giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
+ Yếu tố kinh tế thể hiện: Hệ thống thuế trước hết phải kể đến thu nhập bình
Thuế góp phần điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu được dự liệu trước vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
trong quá trình huy động tập trung nguồn tài chính.
Chức năng điều chỉnh được thực hiện thông qua việc xây dựng các loại thuế,
cơ cấu - mối quan hệ giữa chúng, xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp
thuế, xây dựng hợp lý các mức thuế phải nộp qua việc xác định thuế suất, chế độ
miễn giảm thuế phù hợp điều kiện thực tế có tính đến khả năng của NNT. Đối với
những ngành nghề, những hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho đại đa số
quần chúng nhân dân cần khuyến khích thì áp dụng thuế suất thấp; ngược lại những
ngành nghề không có lợi cho sự phát triển của nền kinh tế, cho nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân hoặc những ngành nghề ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, đến sức
khoẻ của nhân dân cần hạn chế, thu hẹp thì áp dụng thuế suất cao Trên cơ sở đó,
Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế
quốc dân, phù hợp với lợi ích của toàn xã hội.
Hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Chức
năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận
động và phát triển của chức năng điều tiết. Chức năng điều tiết của thuế cũng có tác
động ngược lại làm thúc đẩy hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng
tới chức năng phân phối và phân phối lại.
1.1.5. Vai trò của thuế
- Thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực cho Nhà nước: Thuế
tạo nguồn thu cho NSNN, nhưng nguồn thu đó cần được hình thành trên cơ sở nền
kinh tế tăng trưởng và đạt hiệu quả cao, đây chính là huy động nhưng phải đảm bảo
“nuôi nguồn thu” cho tương lai. Vấn đề này luôn được các quốc gia quan tâm đúng
mức trong quá trình hoạch định chính sách và tổ chức quản lý thu thuế.
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Nhà nước sử dụng thuế nhằm
tạo lập các cân đối vĩ mô, điều tiết thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, thúc đẩy
về thuế của các ĐTNT qua sự tự giác của chính ĐTNT và sự hỗ trợ của cơ quan
Thuế và các cơ quan Nhà nước có liên quan. Thuế có các chức năng cơ bản là huy
động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô
của Nhà nước. Do đó, mục đích của quản lý thuế là nhằm làm cho ĐTNT thực hiện
đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được
các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế.
Hệ thống thuế nước ta hiện nay bao gồm 11 sắc thuế cùng các khoản thu về
phí, lệ phí. Ở mỗi sắc thuế, pháp luật quy định hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ thuế,
trường hợp được ưu đãi, miễn giảm thuế và NNT. Các quy định này phản ánh nội
dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế nhằm thực hiện điều tiết nền kinh tế,
phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế đất nước hay phân phối thu nhập nhằm mục
tiêu công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Bên cạnh đó, pháp luật cũng
quy định cách thức NNT thực hiện các thủ tục hành chính để chuyển giao nguồn lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
tài chính vào quỹ NSNN, các chế tài xử lý trong trường hợp NNT không chấp hành
nghĩa vụ thuế; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá
trình chấp hành chính sách thuế Các quy định này thuộc phạm vi quản lý thuế, bao
gồm hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát của cơ quan Thuế nhằm đảm bảo cho
NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật, đảm bảo
cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã
hội, giữ vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế.
1.2.1.2. Luật Quản lý thuế
Luật Quản lý thuế đã được ban hành trong bối cảnh chiến lược cải cách hệ
thống thuế đến năm 2010, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về
chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế,
có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 nhằm:
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo thuận lợi cho NNT
liên quan đến công tác quản lý của cơ quan quản lý thuế.
1.2.1.4. Nội dung cơ bản, nguyên tắc quản lý thuế
- Nội dung quản lý thuế: Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế quy định 8 nội dung
quản lý thuế, được phân thành 3 nhóm nội dung gồm:
+ Nhóm 1: Các thủ tục hành chính thuế, gồm có: đăng ký thuế, khai thuế,
nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế,
tiền phạt. Nhóm này nhằm đảm bảo các điều kiện cho NNT thực hiện tốt nghĩa vụ
kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
+ Nhóm 2: Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế
đối với NNT, bao gồm: quản lý thông tin về NNT; kiểm tra, thanh tra thuế.
+ Nhóm 3: Chế tài cưỡng chế và xử lý vi phạm về thuế nhằm đảm bảo chính
sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả, bao gồm các nôi dung: cưỡng chế thi
hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu
nại, tố cáo về thuế.
- Nguyên tắc quản lý thuế: Thực hiện các nội dung trên đều phải đảm bảo
nguyên tắc quản lý thuế:
+ Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham
gia quản lý thuế.
+ Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
+ Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của NNT.
1.2.2. Thuế GTGT
1.2.2.1. Khái niệm
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Cộng hòa Pháp là nước đầu
tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954, tiếng Anh gọi là Value