Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng quận 1 thành phố hồ chí minh - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________

NGUYỄN ĐÌNH NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________

NGUYỄN ĐÌNH NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN NHƯ AN


CBQL
GD&ĐT
TTHTCĐ
XHHT
GD
QLGD
THCS
THPT
GDTX
TTGDTX
CNH, HĐH
UBND
VHTT
XHHGD
XMC
TDTT

Ban giám đốc
Cán bộ quản lý
Giáo Dục và Đào Tạo
Trung tâm học tập cộng đồng
Xã hội học tập
Giáo dục
Quản lý giáo dục
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Giáo dục thường xuyên
Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ủy ban nhân dân



-6-

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ, sự chuyển
đổi từ nền kinh tế công nghiệp chiếm tỉ trọng cao, sang kinh tế dịch vụ chiếm
ưu thế, nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế số hóa, kinh tế
tri thức. Để phát triển kinh tế, phát triển đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải có một
mặt bằng dân trí mới, một trình độ nguồn nhân lực cao hơn, với sự xuất hiện
và phát triển ngày càng đông đảo những con người tài năng. Để làm được
điều này,yếu tố hàng đầu là phải phát triển GD (GD). Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD trong phát triển kinh tế, phát
triểnxã hội và đòi hỏi GD phải đổi mới, phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của mọi tầng lớp nhân dân về học tập tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp; đòi hỏi ngành GD phải đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ khoa
học-kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo xây dựng xã hội học tập với tiêu chí cơ bản
là tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ
được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc; huy
động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, tham gia xây dựng và phát triển
GD; mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập
và tham gia tích cực xây dựng xã hội học tập. Xây dựng và phát triển mạnh
mẽ hệ thống GD thường xuyên, đồng thời với việc tiếp tục củng cố hoàn thiện
GD chính quy, trong đó phát triển GD thường xuyên như là một hình thức huy
động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựngxã hội học tập phù hợp với hoàn
cảnh và điều kiện của cá nhân, tạo điều kiện cho đông đảo người lao động,

Hiện nay, vấn đề về nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập
cộng đồng đã được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành từ Trung ương đến
địa phương quan tâm chỉ đạo, thực hiện. Bởi vì, nếu nâng cao được hiệu quả


-8-

hoạt động của các TTHTCĐ, sẽ nâng cao trình độ nhận thức, đời sống kinh tế,
văn hóa của nhân dân, từ đó góp phần tích cực đến ổn định phát triển về mọi
mặt kinh tế-chính trị, văn hóa- xã hội của từng địa phương và của cả nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là cần
thiết và cấp bách.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các TTHTCĐ trên địa bàn Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý TTHTCĐ.
3..2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ ở Quận 1, TP.
Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh sẽ có hiệu quả cao hơn nếu áp dụng đồng bộ, hệ thống các giải pháp
quản lý mang tính khoa học, thực tiễn và khả thi.


8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương:
Chương 1. Lý luận về quản lý hoạt động của trung tâm học tập cộng
đồng
Chương 2. Thực tiễn hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng
đồng Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


- 10 -

Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm
học tập cộng đồng Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


- 11 -

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
* Nhật Bản: Là một trong những nước có lịch sử lâu đời về GD không
chính quy, vào thế kỷ thứ 17 đến thế kỷ thứ 19, mô hình GD Tê-ra- kô-ya
được phổ cập nhanh chóng trên toàn quốc. Việc mở rộng các mô hình Tê-rakô-ya trên khắp đất nước đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế-xã hội
của Nhật bản trong thời kỳ công nghiệp hoá đất nước. Sau chiến tranh thế giới
thứ II, Bộ GD Nhật Bản sáng tạo một mô hình GD mới, gọi là Kô-min-kan
(Trung tâm học tập cộng đồng), hoạt động của các Kô-min-kan liên quan sâu
sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thành nền
móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay.
Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình GD có 4 tư tưởng chỉ

có thể đến học bất cứ lúc nào.
3. TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được
việc học chữ với việc thực hành trong cuộc sống.
4. TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở GD, với các tổ
chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực.
Về chính sách quản lý Trung tâm học tập cộng đồng.
1. Sử dụng TTHTCĐ như là một cộng cụ quan trọng để điều hành và tổ
chức các hoạt động chung của cả cộng đồng.
2. Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa chương trình GD với truyền thống và nhu cầu
thực tế của cộng đồng.
4. Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các trung tâm.
5. Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trình GD
của trung tâm.
Dự án phát triển TTHTCĐ trong khuôn khổ chương trình Châu Á- Thái
Bình Dương về GD cho mọi người (APPEAL) đã triển khai từ năm 1989,


- 13 -

TTHTCĐ phục vụ cho các đối tượng người lớn, thanh niên thuộc mọi đối
tượng trong cộng đồng thông qua các hoạt động xoá mù chữ và GDTX.
TTHTCĐ giúp người học có được lượng thông tin chủ yếu và những kiến
thức, kỹ năng cần thiết cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội. Đến
năm 2008, chương trình phát triển TTHTCĐ của UNESCO được triển khai tại
20 quốc gia trong khu vực.
Sau một thời gian thực hiện các quốc gia đã tham gia dự án phát triển
TTHTCĐ đã có những đánh giá tích cực, coi TTHTCĐ như là một cơ chế có
hiệu quả để thực hiện xoá mù chữ và GDTX. Nhiều quốc gia cũng đã báo cáo

Đồng) và Bình Phước mỗi tỉnh 1 TTHTCĐ. Số lượng các TTHTCĐ ở nước ta
phát triển rất nhanh, từ 01 TTHTCĐ năm 1997, năm 1998 có 5 TTHTCĐ, đến
năm 1999 đã có 15 TTHTCĐ và từ năm 1999 đến tháng 2/2005, cả nước đã
có 4.783 TTHTCĐ, đạt tỷ lệ 44,5% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ; tháng
5/2005 có 5.384 TTHTCĐ, có 9 tỉnh, thành phố đạt 100% phường-xã-thị trấn
có TTHTCĐ; tháng 6/2006 có 7.384 TTHTCĐ, có 14 tỉnh, thành phố đạt
100% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ. Tuy nhiên theo nghiên cứu đánh giá
tại thời điểm tháng 6/2006, chỉ có 25% TTHTCĐ phường-xã-thị trấn tổ chức,
hoạt động có hiệu quả.
Hiện nay, cả nước đã có gần 11.000 TTHTCĐ, chiếm 98,89% số
phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ, trong đó có 57 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ
100% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ. Các TTHTCĐ đã thực hiện tốt nhiệm
vụ XMC, tổ chức các chuyên đề nhằm xoá, giảm nghèo, nâng cao chất lượng
cuộc sống người dân và thực sự trở thành “trường học của nhân dân”. Tuy
nhiên hoạt động của các TTHTCĐ nhiều nơi vẫn mang tính phong trào, chỉ có
30% TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả. Một phần do cơ chế chính thức mới
được ban hành từ cuối tháng 3/2008, một phần do sự thiếu quan tâm đầu tư.
Hiện nay cơ sở vật chất của TTHTCĐ vẫn còn thiếu thốn, thiếu phương tiện
quản lý, thiết bị giảng dạy và tài liệu học tập, giáo viên chuyên trách...


- 15 -

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo dục cộng đồng và hoạt động của trung tâm học tập cộng
đồng
1.2.1.1. Giáo dục cộng đồng
- Giáo dục cộng đồng là phương thức GD thường xuyên do người dân
trong cộng đồng (xã, phường, thị trấn) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học
tập của những người không đủ điều kiện theo học các trường lớp GD chính

đồng.
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ gồm: Tổ chức điều tra cơ bản nhu cầu học tập
ở địa phương, đề xuất nội dung và hình thức học cho phù hợp với từng đối
tượng; liên kết thực hiện các chương trình GD ở địa phương như: chương
trình xoá mù chữ, chương trình GD tiếp tục sau xoá mù chữ, chương trình bồi
dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, chương trình đáp ứng nhu cầu
của người học về thời sự, pháp luật, chính sách, sản xuất, sức khoẻ, văn nghệ,
TDTT…; hỗ trợ TTGDTX thực hiện chương trình bổ túc văn hoá từ tiểu học
đến trung học cơ sở; tổ chức tư vấn các hoạt động sản xuất, sinh hoạt văn hoá,
hoạt động TDTT, vui chơi giải trí, hoạt động chính trị…; dự các lớp tập huấn
kỹ thuật.
TTHTCĐ còn là nơi các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội họp, mít tinh,
sinh hoạt; phối hợp với nhau nhằm thực hiện thành công các chương trình
kinh tế, văn hoá- xã hội, an ninh chính trị ở địa phương.
- Chức năng của các TTHTCĐ: Các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực
thực hiện 4 chức năng cơ bản sau đây:
a- Chức năng GD và huấn luyện
Tạo cơ hội học tập: Các cơ hội phải đa dạng có sẵn; Các cơ hội phải
thuận tiện về địa điểm và thời gian; Các cơ hội phải được thông tin tư vấn tới
người dân; Các cơ hội phải dễ dàng về thủ tục nhập học.
b- Chức năng thông tin, tư vấn
TTHTCĐ có thể thông tin tư vấn về các vấn đề sau: sức khoẻ, dinh
dưỡng, kế hoạch hoá gia đình, nghề nghiệp, việc làm, sản xuất, pháp luật, giá
cả thị trường, tín dụng, chương trình, lớp học phù hợp, tài liệu, sách báo
đọc…


- 17 -

c- Chức năng phát triển cộng đồng

- 18 -

cao chất lượng cuộc sống; học tập theo sở thích; các dịch vụ thông tin, văn
hoá của địa phương; thể dục, thể thao; vui chơi giải trí …
Để xây dựng chương trình phù hợp các TTHTCĐ phải tuân thủ theo 6
bước sau đây:
Bước 1: Phát hiện vấn đề.
Bước 2: Điều tra nhu cầu học tập của đối tượng.
Bước 3: Xác định mục tiêu của chương trình hoạt động.
Bước 4: Sắp xếp thứ tự các hoạt động ưu tiên.
Bước 5: Xem xét các điều kiện thực hiện.
Bước 6: Tổ chức thực hiện và điều chỉnh.
- Quản lý và điều hành TTHTCĐ: Các thành viên của Ban quản lý là
những người tình nguyện không có lương, đại diện cho các ban, ngành, đoàn
thể. Ban quản lý gồm:
+ Lãnh đạo chính quyền địa phương.
+ Đại diện các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức trong cộng đồng (Hội
khuyến học, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Phụ nữ…)
+ Đại diện giới kinh doanh…
Cấp uỷ và Chính quyền
-Phòng GD-ĐT

- TTGDTX

- Hội khuyến học

TTHTCĐ


- 19 -


- 20 -

cuộc sống góp phần xoá giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc
làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân trong cả cộng đồng;
là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi
người dân.
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ:
(1) Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và GD tiếp tục
sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập GD; tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải
thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai
các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án,
chương trình tại địa phương.
(2) Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,
đọc sách báo, tư vấn, khuyến học GD cho con em nhân dân địa phương,
phòng chống tệ nạn xã hội.
(3) Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình
thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng.
(4) Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo qui
định của pháp luật.
1.2.2. Quản lý và quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung
tâm học tập cộng đồng
1.2.2.1. Quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch
sử phát triển của loài người. Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt,
điều khiển các hoạt động lao động khác, nó có tính khoa học và nghệ thuật
cao, nhưng đồng thời cũng là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã
hội. Khi đề cập đến cơ sở khoa học của quản lý, Các Mác viết: “Bất cứ lao
động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều

chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục. Các chức năng quản lý tạo
thành quá trình quản lý và chu trình quản lý (xem sơ đồ 1.4).
THÔNG TIN QUẢN LÝ
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC


- 22 -

KIỂM TRA
CHỈ ĐẠO

Sơ đồ 1.4: Chức năng quản lý và chu trình quản lý.
Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáo
dục tổng thể, gồm có: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp
giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời
quản lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trường giáo dục,
các lực lượng giáo
Từ các định nghĩa và phân tích trên, ta thấy quản lý giáo dục là những
tác động có phương hướng, có mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người. Do đó,
muốn quản lý giáo dục nói chung và quản lý một loại hình cơ sở giáo dục cụ
thể nói riêng một cách khoa học, hiệu quả thì chủ thể quản lý phải nắm được
các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng quản lý.
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, do đó quản lý TTHTCĐ trước hết cũng là một dạng “quản lý cơ sở giáo
dục”. Lý luận quản lý giáo dục đã quan tâm và có nhiều thành tựu nghiên cứu
về quản lý cơ sở giáo dục, chủ yếu dưới góc độ “quản lý trường học”. Theo
đó, việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học
của trò và các hoạt động khác trong nhà trường, tức là làm sao đưa hoạt động

nhân cách người học và làm cho Trung tâm phát triển ngày càng vững chắc.
Tuy nhiên, nếu như quản lý ở các nhà trường truyền thống có thể căn cứ vào
các đặc điểm lứa tuổi, các chương trình giáo dục và giảng dạy cụ thể theo
từng năm học...để xác định và đánh giá việc thực hiện mục tiêu thì quản lý ở
TTHTCĐ chỉ có thể dựa trên việc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của
người dân trong cộng đồng và những bước phát triển ngày càng bền vững của
cộng đồng để làm tiêu chuẩn phấn đấu và định giá thành công.
Về chu trình quản lý, các tác động quản lý đối với TTHTCĐ vẫn dựa
trên việc thực hiện các chức năng quản lý đối với một cơ sở giáo dục như
chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo điều hành,


- 24 -

chức năng kiểm tra, đánh giá và phải coi trọng công tác thông tin quản lý. Tuy
nhiên, phải có cách quản lý phù hợp với những điều kiện của TTHTCĐ như:
Đối tượng người dạy – người học rất đa dạng và không cố định; Việc tổ chức
các hoạt động giáo dục không theo một nội dung và chương trình có sẵn mà
phải là công cuộc vận động, tìm hiểu nhu cầu của người dân; Cơ sở vật chất
của trung tâm không phải là được trang bị riêng biệt mà là sự tổng hợp của
các ban ngành, chính quyền địa phương…
Trong điều kiện hệ thống TTHTCĐ ở nước ta mới được hình thành và
đang trong giai đoạn vừa phát triển, vừa hoàn thiện mô hình tổ chức như hiện
nay, các cấp quản lý và các cán bộ quản lý, chỉ đạo, trước hết là đội ngũ cán
bộ quản lý ở các TTHTCĐ phải luôn chủ động, tự giác và không ngừng sáng
tạo mới có thể đảm nhiệm tốt trách nhiệm trước cộng đồng và làm cho
TTHTCĐ phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả.
1.2.3. Hiệu quả và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập
cộng đồng
1.2.3.1. Hiệu quả

một đầu vào xác định lại thu được đầu ra tối đa, hoặc thu được một đầu ra xác
định với một đầu vào nhỏ nhất có thể. Tuy nhiên, đo lường hiệu suất của GD
cũng là vấn đề lớn do những khó khăn trong việc đo lường đầu ra cũng như
lượng hóa mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra” [23].
1.2.3.2. Hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ
thống giáo dục quốc dân, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường
xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm
trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao
động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân
và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp
luật đến với mọi người dân. Vì vậy, hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ có
ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho
mỗi người dân và góp phần phát triển kinh tế, xã hội của phường, xã, thị trấn.


Trích đoạn TTHTCĐ với nhiệm vụ xây dựng “Xã hội học tập” trong bối cảnh hiện nay Yêu cầu về phẩm chất năng lực của đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay Những thách thức đối với đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay Sự cần thiết phải quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status