trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
LI NểI U
Dầu khí nớc ta là một ngành công nghiệp còn non trẻ, đã không nghừng vơn lên
và đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc. ở Việt Nam công tác
tìm kiếm thăm dò dầu khí đợc triển khai từ những năm 1960, song mãi đến năm
1975 ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam mới chính thức thành lập. Từ ngày 26
tháng 6 năm 1986 tấn dầu thô đầu tiên đợc khai thác từ mỏ Bạch Hổ, đánh dấu một
bớc phát triển mới cho ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam. Tuy còn non trẻ nhng
trong những năm qua dầu khí Việt Nam đã là chỗ dựa vững chắc cho sự công nghiệp
hoá, hiện đại hoá của đất nớc. Mỗi năm đóng góp trên 30 % tổng GDP ngân sách nhà
nớc.
Trớc thực trạng này, nhiệm vụ đặt ra là phải có các trang thiết bị đồng bộ phù
hợp cho công tác khai thác, áp dụng các thành tựu khoa hoc kỹ thuật hiện đại nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế cũng nh hiệu quả sử dụng. Một trong các thiết bị đó là
máy bơm (đặc biệt là máy bơm ly tâm). Bơm ly tâm đợc sử dụng rộng rãi ở xí nghiệp
liên doanh Vietsopevtro trong lĩnh vực khai thác vận chuyển dầu khí.
Trong thời gian thực tập, nghiên cứu và đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo
Lê Đức Vinh, bộ môn thiết bị dầu khí và công trình, Em đã chọn đề tài Điều
kiện làm việc và các dạng mòn hỏng của bơm ly tâm HC 65/35-500 dùng
trong vận chuyển dầu khí. Hớng khắc phục sự mòn hỏng bánh công tác và các
giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng bơm .
Em xin cảm ơn các quý thầy, cô giáo trờng Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội đã
tạo điều kiện học tập tới ngày hôm nay và các bạn sinh viên trong trờng đã giúp Em
trong suốt quá trình học tập và thực tập làm đồ án. Đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Lê Đức Vinh trong suốt quá trình làm đồ án.
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
1
Hà Nội, Ngày 2 Tháng 6 Năm 2009
Sinh viên thiết kế
Phạm Văn Mai
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
chuyển trung bình là 28 Km/h, cao nhất là 45 Km/h.
Trong tháng 11, sóng có chiều cao nhỏ hơn 1m là 13,38%, Tháng 12 là 0.8%,
trong ba tháng sóng thấp hơn 1m lên tới 44,83%. Tần số xuất hiện sóng cao hơn 5m
là 4,08% và chủ yếu xuất hiện ở tháng 11 và tháng 1.
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 27
0
C cao nhất là 35,5
0
C và thấp nhất là
21,5
0
C. Nhiệt độ trên mực nớc biển từ 24,1
0
C đến 30,3
0
C. Nhiệt độ đáy biển từ
21,7
0
C đến 29
0
C.
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
2
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Độ ẩm trung bình của không khí hàng năm là 82,5%. Số ngày ma tập trung
vào các tháng 5,7,8,9, tháng 1,2,3 thực tế ít có ma. Số ngày u ám tập trung nhiều nhất
trong các tháng 5, 10 và 11. Trong cả năm số ngày có tầm nhìn không tốt chiếm
25%, tầm nhìn xa dới 3 km, tập trung chủ yếu vào tháng 3 và tháng 7.
1.1.4. Sự hình thành và phát triển của ngành công nghiệp dầu khí Việt
Nam
tục đợc hoàn thành với mức từ 30ữ40 tấn dầu quy đổi/năm, có ý nghĩa rất quan trọng
đối với việc đảm bảo cân đối bền vững, duy trì ổn định sản lợng dầu khí khai thác
phục vụ nền kinh tế, đảm bảo an ninh năng lợng của quốc gia cho thời gian tới.
Từ khi nhà nớc ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1981 đến nay,
ngành dầu khí đã ký kết 57 hợp đồng thăm dò và khai thác dầu khí, thu hút vốn đầu
t trên 7 tỷ USD, hiện nay 35 hợp đồng đang có hiệu lực. Để thực hiện mục tiêu đảm
bảo cung cấp năng lợng và nhiên liệu cho nền kinh tế, chủ động hội nhập cộng đồng
dầu khí quốc tế. đây tập đoàn dầu khí đã mở rộng hoạt động thăm dò_khai thác dầu
khí ra nớc ngoài. Nhng năm gần trong đó có hai đề án tự điều hành đã thu đợc phát
hiện dầu khí quan trọng ở Malaysia và Algieria. Đặc biệt tháng 9 năm 2006 tập đoàn
đã có tấn dầu thô đầu tiên ở nớc ngoài tại mỏ PM 304 (Malaysia).
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
3
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Song song với việc tìm kiếm thăm dò và khai thác, lĩnh vực công nghiệp khí
cũng đã đợc tích cực triển khai. Dòng khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ đợc đa vào bờ
đã đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy điện
đạm Phú Mỹ, cùng với khối lợng lớn khí hoá lỏng LPG, condenasate cho nhu cầu nội
địa. Cùng với nguồn khí đồng hành bể Cửu Long, nguồn khí nam Côn Sơn đợc đa
vào khai thác tiếp đó đã hoàn thiện đợc vào hoạt động cụm công ngiệp khí- điện đạm
ở Miền Đông Nam Bộ, Miền Tây Nam Bộ, dự án tổ hợp khí- Điện đạm Cà Mau có ý
nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế-xã hội của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long đã đợc khẩn trơng thực hiện. Trong tơng lai, nhiều mỏ khí lớn nh lô B, S Tử
Trắng sẽ đợc khai thác và mở ra giai đoạn mới đầy hứa hẹn cho nền công nghiệp khí
Việt Nam.
Trong lĩnh vực chế biến khí và hoá dầu, nhà máy lọc dầu Dung Quất đã đa vào
hoạt động với mục tiêu đa ra dòng dầu thơng mại năm 2009. Dự án khu liên hiệp lọc
hoá dầu Nghi Sơn và dự án nhà máy lọc dầu Long Sơn đang đợc chuẩn bị tích cực và
sớm đa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhiên liệu cho đất nớc
và bổ xung cho công nghiệp hoá dầu những nguyên liệu và sản phẩm mới.
trọng, đồng bộ bao gồm: Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng
trữ, phân phối, dịch vụ xuất nhập khẩu. Xây dựng tập đoàn dầu khí mạnh kinh doanh
đa ngành trong nớc và quốc tế.
Các mục tiêu cụ thể:
Về tìm kiếm thăm dò dầu khí: Đẩy mạnh việc tìm kiếm thăm dò, gia tăng trữ l-
ợng có thể khai thác. Ưu tiên phát triển những vùng biển nớc sâu, xa bờ. Tích cực
đầu t tìm kiếm thăm dò dầu khí ở nớc ngoài.
Về khai thác dầu khí: khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả tiết kiệm nguồn tài
nguyên dầu khí trong nớc để sử dụng lâu dài. Đồng thời tích cực mở rộng hoạt động
khai thác dầu khí ở nớc ngoài để bổ xung phần thiếu hụt từ khai thác trong nớc. Phấn
đấu khai thác từ 25ữ35 triệu tấn quy đổi/năm. Trong đó khai thác dầu thô giữ ổn định
ở mức 18ữ20 triệu tấn/năm và khai thác khí 6ữ17 tỷ m
3
/năm.
Về phát triển công nghiệp khí: Tích cực phát triển thị trờng tiêu thụ trong nớc,
sử dụng khí tiết kiệm, hiệu quả cao thông qua sản xuất điện, phân bón, hoá chất,
phục vụ các ngành công nghiệp khai thác, giao thông vận tải và tiêu dùng gia đình.
Xây dựng và vận hành an toàn, hiệu quả hệ thống đờng ống dẫn khí quốc gia, sẵn
sàng kết nối với đờng ống dẫn khí khu vực Đông Nam á phục vụ cho nhu cầu xuất
nhập khẩu khí. Riêng tập đoàn dầu khí Việt Nam sản xuất 10ữ15% tổng sản lợng
điện cả nớc.
Về công nghiệp chế biến dầu khí: Tích cực thu hút vốn đầu t của mọi thành
phần kinh tế, đặc biệt là đầu t nớc ngoài, để phát triển nhanh công nghiệp chế biến
khí. Kết hợp có hiệu quả giữa các công trình lọc, hoá dầu, chế biến khí để tạo ra đợc
sản phẩm năng lợng cần thiết phục vụ nhu cầu thị trờng ở trong nớc và làm nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp khác.
Về phát triển dịch vụ dầu khí: Thu hút tối đa các thành phần kinh tế tham gia
phát triển dịch vụ để tăng nhanh doanh thu dịch vụ trong tổng doanh thu của cả
ngành. Phấn đấu năm 2015 doanh thu dịch vụ kỹ thuật dầu khí đạt 30ữ35% tổng
doanh thu toàn ngành và ổn định đến năm 2025
ở trạng thái
rắn.
+ Nhóm Hydro cacbon naptenic (C
n
H
2n
): Nhóm này có cấu trúc mạch vòng (no
và không no) chiếm tỷ lệ 10ữ20% thành phần dầu thô, phổ biến nhất là Cyclopentan
và Cyclohexan cùng các dẫn xuất ankin của chúng. ở điều kiện thờng Hydrocacbon
napten (no) có cấu tạo từ C
1
ữC
4
, ở trạng thái khí C
5
ữC
10
ở trạng thái lỏng, từ C
11
trở
lên trạng thái rắn.
+ Nhóm Hydrocacbon anomatic (C
n
H
2n-6
): Nhóm này có mặt trong dầu thô dới
các dạng dẫn xuất của bezen, chiếm từ 1ữ2% thành phần dầu thô.
+ Các hợp chất có chứa oxy, Nitơ, Lu huỳnh: ngoài các nhóm Hydro cacbon
kể trên trong dầu thô còn chứa các hợp chất không thuộc loại này mà thành phần lớn
là Asphantel-smol có chứa trong các hợp chất của O, N, S trong đó:
+ Nhiệt độ đông đặc: Dầu thô ở mỏ Bạch Hổ có nhiệt độ đông đặc cao khoảng
29ữ34
0
C, hàm lợng parafin cao khoảng 20ữ25% trong khi đó nhiệt độ môi trờng quá
thấp khoảng 23ữ24
0
C điều này gây khó khăn cho việc vận chuyển dầu.
+ Độ nhớt: Độ nhớt là thông số hết sức quan trọng, nó thể hiện bản chất của
chất lỏng. trong dòng chảy luôn luôn tồn tại các lớp chất lỏng khác nhau về vận tốc,
các lớp này tác dụng tơng hỗ lên các lớp kia theo phơng tiếp tuyến với chúng. Lực
này có tác dụng làm giảm tốc độ với các lớp chảy chậm ta gọi là nội ma sát.
Kết quả thực nghiệm xác định độ nhớt của dầu thô ở mỏ Bạch Hổ trong
khoảng nhiệt độ nh sau:
Bảng 1.1: ảnh hởng của nhiệt độ đến độ nhớt của dầu
t > 61
0
C
à=0,06.e
0,01.t
38
0
C < t 61
0
C à=0,03.e
0,04.t
30
0
C < t 38
0
C à=3,74.e
chiều sâu lắp đặt bơm đợc cố định. Ưu điểm của phơng pháp này là công suất động
cơ nhỏ, lu lợng khai thác liên tục, tuy nhiên hệ thống bơm điện ly tâm ngầm rất phức
tạp, khó bố trí trong lòng giếng, giá thành cao.
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
7
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
+ Phơng pháp khai thác tự phun: là phơng pháp khai thác bằng năng lợng tự
nhiên của vỉa sản phẩm và năng lơng nhân tạo thông qua kỹ thuật ép vỉa. Phơng pháp
này đợc áp dụng vào thời kỳ đầu phát triển mỏ, ngay sau khi mở vỉa sản phẩm. Khai
thác dầu bằng phơng pháp tự phun cho ta hệ số thu hồi dầu cao và chi phí khai thác ít
nhất, nhng hiện nay các năng lợng của các vỉa sản phẩm và lợng dầu trong vỉa đã
giảm. Phơng pháp này còn đợc áp dụng trong quá trình khai thác hiện nay nhng lợng
dầu thu đợc đã giảm nhiều so với thời kỳ đầu khai thác.
1.4. Tình hình khai thác và vận chuyển dầu
Trong khai thác dầu khí thì sự vận chuyển dầu khí từ giếng khai thác đến hệ
thống thu gom và xử lý là một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Trong nội bộ mỏ thì sự
vận chuyển dầu khí đợc lu thông trong hệ thống đờng ống vận chuyển.
Năng lợng cung cấp cho hệ thống sử dụng dới hai hình thức:
+ Sử dụng năng lợng vỉa.
+ Dùng trạm bơm cung cấp năng lợng để vận chuyển dầu khí.
Mô hình khai thác và vận chuyển dầu khí ở mỏ Bạch Hổ: Sản phẩm khai thác
từ giếng khai thác ở các giàn nhẹ và giàn cố định theo các đờng ống thu gom qua các
hệ thống van phân dòng đến các bình tách cấp 1. Tại bình tách cấp 1 với áp suất từ
14ữ16 at, khí tách ra khỏi dầu đợc dẫn tới bình làm khô khí, sau đó qua trạm nén khí
đợc dẫn về bờ qua hệ thống ống dẫn,phần còn lại đợc cung cấp cho việc khai thác
bằng Gaslift. Chất lỏng sau khi qua bình tách cấp 1, đợc dẫn tới bình tách cấp 2 với
áp suất từ 1,5ữ3,0 at, khí đợc tách ra khỏi dầu và dẫn về bờ qua hệ thống ống dẫn,
còn dầu đợc vận chuyển theo các đờng ống gầm dn đến các tàu chứa Ba Vì và Chí
Linh nhờ các máy bơm dầu đặt trên giàn khoan.
Dầu trớc khi vận chuyển, phụ thuộc vào tính chất sử dụng cụ thể mà có thể
chứa dầu và tạo lên thân dầu dạng khối.
Về mặt kiến tạo trong giới hạn của đới nâng trung tâm, theo hớng Đông Bắc-
Tây Nam lần lợt sẽ gặp các cấu tạo lồi phức tạp, là những đơn vị cấu trúc bậc 3: Rạng
Đông, Bạch Hổ và Rồng. Trên bình đồ cấu tạo mặt móng, từ trung tâm phần nhô cao
nhất của đới nâng Rồng theo hớng Đông Nam, sẽ gặp một khối nhô cao của móng,
cách biệt với khối nâng chính bởi các trũng sâu. Đó chính là đới nâng Đông Nam
Rồng. Xét về mặt kích thớc, có thể coi đây là cấu trúc kiến tạo bậc 4.
Khu vực Đông Nam Rồng đợc tách biệt với đới nâng Nam Côn Sơn bởi trũng
sâu hẹp, không sâu với chiều ngang từ 300 đến 750m. mặt móng của trũng nằm thấp
hơn đờng khép kín cấu tạo Đông Nam Rồng (2925 m) khoảng từ 25 đến 150 m.
Nếu xét ở độ sâu 3750m theo bình đồ nóc móng, các trũng sâu kể trên lại bị
ngăn cách với nhau bởi vùng yên ngựa có hớng á vĩ tuyến với chiều cao ở phần vòm
đạt tới 250m. Nh vậy, vùng yên ngựa này có thể coi là thành viên phân đoạn của dãy
nâng trung tâm Rồng- Đông Nam Rồng.
Nh vậy xét trên bình đồ cấu tạo mặt móng, toàn bộ khu vực Đông Nam Rồng
đợc bao quanh bởi các trũng sâu, tạo thuật lợi để tồn tại bẫy cấu tạo và sự dịch
chuyển Hydrocacbon từ các vùng thấp lên phía trên và đi vào bẫy.
Đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của cấu trúc kiến tạo khu vực Đông Nam
Rồng là sự có mặt của nhiều đứt gãy phá huỷ.
Theo kết quả minh giải thăm dò địa chấn 3D, trong ranh giới khép kín của cấu
tạo, trên nóc của móng có những hệ thống đứt gãy phức tạp chạy theo 3 hớng: Đông
Bắc, á vĩ tuyến và á kinh tuyến, phân chia cấu tạo ra nhiều khối khác nhau, tạo lên
một bức tranh phức tạp về mặt cấu trúc: Từ phần nhô cao nhất của cấu tạo các đứt
gãy trải đều theo các hớng: Bắc, Tây, Tây Nam và Đông Nam.
Theo mức độ tơng đồng trên bình diện cấu trúc cũng nh cấp độ thay đổi thứ
sinh của đá và đặc tính hình thành mắcma, mặt cắt Đông Nam Rồng có 3 tầng cấu
trúc: Móng trớc Kanozoi, hệ thống trung gian Oligocene và lớp phủ dạng nền
(Miocene- đệ tứ). Các tầng cấu trúc đợc tách biệt với nhau bởi các bất chỉnh hợp địa
tầng.
Tóm lại, nóc móng khu vực Đông Nam Rồng có cấu tạo phức tạp, có đờng
so với phơng pháp khác là: Kết cấu đơn giản, an toàn khi sử dụng, ít ảnh hởng đến
công trình bề mặt.
* Yêu cầu:
Yêu cầu đặt ra khi vận chuyển dầu bằng đờng ống là phải duy trì đợc năng l-
ợng của dòng chảy luôn lớn hơn tổn thất năng lợng trên suốt chiều dài của đờng ống
và phải đảm bảo lu lợng đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
* Phạm vi ứng dụng:
Các loại bơm đợc sử dụng trong công tác dầu khí: Máy bơm pitông, máy bơm
ly tâm, máy bơm hớng trục mỗi loại máy bơm điều có công dụng và phạm vi sử
dụng khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu đặt ra trong công việc. trong công tác vận
chuyển ngời ta hay sử dụng bơm ly tâm bởi so với các loại máy bơm khác, máy bơm
ly tâm có các u điểm sau:
+ Đờng đặc tính của bơm có độ nghiêng đều, phù hợp với những yêu cầu của
mạng đờng ống dẫn và điều kiện vận hành riêng biệt.
+ Phạm vi sử dụng lớn:
- Cột áp từ hàng chục đến hàng nghìn mét cột nớc.
- Lu lợng có thể đạt tới hàng ngàn m
3
/h
- Công suất có thể đạt tới 6000 KW
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
10
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
- Số vòng quay của trục bơm từ 730ữ 6000 vòng/phút
+ Kết cấu nhỏ gọn, làm việc chắc chắn.
+ Hiệu suất của bơm tơng đối cao 0,65ữ0,9
+ Hiệu quả kinh tế cao
1.6.2. Các loại bơm vận chuyển dầu đang sử dụng ở XNLD dầu khí
VietsovPetro
Xí nghiệp liên doanh VietsovPetro đang khai thác trên hai mỏ chính là Bạch Hổ
- Lợng dự trữ xâm thực: 4,2+0,5 (m)
- Số cấp bánh công tác: 8 (cấp)
- Số cửa hút: 1
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
11
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
- Công suất động cơ: 160 KW
- Điện áp: 380 (V)
- Tần số: 50 (Hz)
- Số vòng quay của Roto: 2950 (vòng/phút)
- Khối lợng riêng của chất lỏng bơm: 1000 (kg/m
3
)
- ổ bị đỡ chặn: 66414
- ổ bi phía ngoài: 414
- Kích thớc bao (dài, rộng, cao): 1970x600x580 (mm)
- Khối lợng: 1260 (kg)
- H: Dầu thô (chất lỏng bơm là dầu thô)
- : lắp ráp hai nửa thân
- C: Bơm cấu tạo gồm nhiều phân đoạn.
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
12
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
* Bơm HK- 200/70 và HK- 200/120:
Bảng 1.3: các thông số cơ bản bơm HK- 200/70 và HK- 200/120
Thông số kỹ thuật Bơm HK- 200/120 Bơm HK- 200/70
Lu lợng định mức (m
3
/h)
Cột áp bơm(m H
/h)
- Cột áp bơm: 400 (m H
2
O)
- Hiệu suất bơm: 74%
- Số cửa hút: 2
- Công suất động cơ: 185 KW
- Điện áp: 380 (V)
- Tần số: 50 (Hz)
- Số vòng quay của Roto: 2950 (vòng/phút)
- Khối lợng riêng của chất lỏng bơm: 1000 (kg/m
3
)
- Khớp nối: kiểu, kích cỡ TSKS: 110/180
- Nhà sản xuất SULZER
1.6.4. Đặc điểm sử dụng các thiết bị vận chuyển
Loại bơm yêu cầu cột áp và lu lợng vừa phải dùng để vận chuyển dầu đi xa cho các
giàn xa trạm rót dầu thờng dùng loại bơm: HC 65/35-500, HC 40/400, SULZER.
Đây là những loại máy bơm làm việc tốt và có nhiều u điểm.
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
13
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Loại bơm không yêu cầu cột áp lớn và yêu cầu lu lợng lớn dùng để vận chuyển một
lợng dầu lớn tại các điểm tiếp nhận. Trạm rót dầu cách đó không xa thờng dùng các
loại bơm HK- 200/70, HK- 200/120, R360/150CM- 3, R250/80CM- 1
1.7. Sơ đồ công nghệ hệ thống vận chuyển dầu
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
14
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
Dầu
Khí
Dầu
Nếu áp suất thấp
Hình 1.1- Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom và vận chuyển dầu
Khí
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Dòng sản phẩm sau khi đợc khai thác lên từ các giếng bằng phơng pháp tự phun
hay cơ học thì đựơc đa đến các thiết bị lọc tách tại đây dòng sản phẩm đợc tách bỏ
khí, nớc và các tạp chất cơ học lẫn trong dầu. Sau đó dòng sản phẩm đa đến thiết bị
thu gom. Các tạp chất có trong dầu chủ yếu gây tổn thất, ăn mòn hệ thống đờng ống
và các thiết bị. Sau đó dầu đợc gia nhiệt bởi lò nung để giảm độ nhớt để đảm bảo cho
việc vận chuyển dễ ràng. Cuối cùng dầu thô sau khi xử lý song đợc đa vào bình chứa
dung tích 100 m
3
để vận chuyển ra tàu chứa trên dây truyền công nghệ ngời ta bố trí
2 máy bơm HC 65/35-500 lắp song song trong đó một máy luôn ở trạng thái làm
việc và một máy bơm dự phòng.
+ Việc lắp đặt nhằm mục đích:
- Do yêu cầu công nghệ khai thác dầu khí, để đảm bảo quá trình khai
thác dầu đợc liên tục. Nếu máy bơm đang làm việc gặp sự cố thì ta có thể vận
hành máy dự phòng thay thế.
- Khi lu lợng khai thác tăng thì ta cho 2 máy cùng làm việc để giảm
nhanh lợng dầu trong bình.
* Các thiết bị chính trong công nghệ vận chuyển.
Các thiết bị chính đợc bố trí trong công nghệ vận chuyển dầu ở các giàn mỏ
Bạch Hổ gồm:
+ Bình tách: Tách bỏ khí, nớc, các tạp chất ra khỏi hỗn hợp sản phẩm đi lên từ
giếng. Sau khi tách ta thu đợc dầu, khí, loại bỏ các tạp chất, dòng dầu thu đợc, đợc
dẫn tới buồng trộn hoá phẩm. khí đợc dẫn tới bình thu gom khí hoặc tới Phaken để
đồng thời đảm bảo an toàn cho các thiết bị.
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
19
trờng đại học Mỏ -Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
chơng II
giới thiệu về cấu tạo, nguyên lý và điều kiện làm việc
của bơm ly tâm HC 65/35-500
2.1. Sơ đồ tổng thể và đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm HC 65/35-500
2.1.1.Hình dạng ngoài của bơm ly tâm
1. Động cơ điện
2. Hộp bảo vệ khớp nối
3. Khớp nối bánh răng
4. Bơm
5. Đế máy bơm
2.1.2. Công dụng và thông số kỹ thuật của bơm
Công dụng của máy bơm HC 65/35-500 là bơm vận chuyển dầu mỏ và các
sản phẩm dầu mỏ có nhiệt độ từ 30
0
C ữ 200
0
C, thành phần chất rắn lẫn trong dung
dịch bơm 0,2% trọng lợng chất lỏng bơm, kích thớc các hạt rắn không vợt quá 0,2
mm, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ có khối lợng riêng 1050 kg/m
3
, độ nhớt động
học à 8.10
-4
cm
2
/s. Máy bơm đợc dùng trong khu vực có hoặc không có mái che và
6 Hiệu suất lớn nhất của bơm 59%
7 Cột áp hút chân không cho phép 4,7 m
8 Đặc tính của bộ làm kín
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
21
trờng đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49
22
Hình 2.2- Hình dạng ngoài của bơm ly tâm HC 65/35-500
trờng đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
- Làm kín mặt đầu:
+ áp lực phía trớc bộ làm kín cho phép P 25 kg/cm
2
+ Lợng chất lỏng rò rỉ cho phép Q 0,03 l/ phút
- Làm kín dây quấn:
+ áp lực phía trớc bộ làm kín cho phép P 10 kg/cm
2
+ Lợng chất lỏng rò rỉ cho phép Q 0,018 l/ phút
9 Bố trí trục Nằm ngang
10 Số cánh công tác 8
11 Số cửa hút 1
12 Công suất động cơ điện 160 KW
13 Điện áp làm việc động cơ 380/660V
14 Tần số dòng điện 50 Hz
15 Khối lợng máy bơm 1260 kg
16 Kích thớc toàn bộ máy cả động cơ 1970x600x585
17 H: Dầu thô
18
: Lắp ráp hai nửa thân
19 C: Bơm cấu tạo gồm nhiều phân đoạn
B
II
C
III
D
IV
V
E
VI
F
VII
A
C
h
o
o
I
II
III
IV
V
trờng đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Khoang hút cấp I (6) và cấp V (18), khoang đẩy cấp IV (11) và cấp VIII (13).
Tất cả các phân đoạn và khoang chứa đợc định tâm theo bề mặt bên trong của
thân, đồng thời đợc cố định bằng các chốt định vị.
Việc làm kín khe hở của các chi tiết phần dẫn dòng (bánh công tác) và thân
bơm để ngăn dòng chảy giữa các cấp đợc thực hiện bằng các gioăng cao su chịu
nhiệt (15).
Hình 2.7- bộ phận dẫn hớng vào
Sv: Phạm Văn Mai Lớp:Thiết Bị Dầu Khí-K49