ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN TỰ ĐỘNG LẮP
RÁP BÚT BI (TL 034)
SVTH : VƯƠNG QUỐC
MSSV : 20001882
SVTH :PHAN ĐÌNH QUANG
MSSV : 20001834
CBHD : Thầy TRẦN ĐẠI NGUYÊN
Thầy HUỲNH HỮU NGHỊ
BỘ MÔN : CAD/CAM/CNC
TP Hồ Chí Minh, 1 / 2005
TP HCM
BK
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU. …………………………………………………………………………………………….…………………………………
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HOÁ , SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ ĐỘNG
HOÁ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1 Tình hình ngành cơ khí Việt Nam và triển vọng trong tương lai...............................
1.1.1 Những nét cơ bản.............................................................................................
1.2 Khái niệm về tự động hoá sản xuất
1.2.1 Đònh nghóa về tự động hoá
1.2.2 Các hình thức của tự động hoá
1.3 Sự phát triển của tự động hoá
1.4 Thiết kế sản phẩm cho lắp ráp tự động
1.4.1 Tìm hiểu về quá trình lắp ráp sản phẩm
Chương 5: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT DÂY CHUYỀN
5.1 Các phương pháp vận chuyển phôi
5.2 Cơ cấu cấp phôi
5.3 Cảm biến kiểm tra
5.4 Cơ cấu điều khiển
5.5 Bộ phận công tác
Chương 6: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN TRONG DÂY CHUYỀN
6.1 Hệ thống dẫn động
6.1.1 Cơ cấu di chuyển
6.1.1.1 Thiết kế bộ truyền xích từ trục cam đến đầu cơ cấu di chuyển
6.1.1.2 Thiết kế bộ truyền xích từ đầu đến cuối cơ cấu di chuyển
6.2 Tính toán thiết kế phễu rung động
Chương 7: TÍNH TOÁN ,THIẾT KẾ CÁC CỤM CHI TIẾT KHÁC TRONG DÂY
CHUYỀN
7.1 Cụm cấp cán
7.2 Cụm cấp ruột
7.3 Cụm cấp tảm
7.4 Cụm vặn tảm
Chương 8: HỆ THỐNG ĐIỂU KHIỂN
8.1 Mô tả hoạt động của dây chuyền
8.2 Tính toán hệ thống cam
Chương 9: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ DÂY CHUYỀN
9.1 Hướng dẫn vận hành
9.2 Baûo trì
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta hiện nay đang trong quá trình phát triển, nhu cầu về tự động
hoá trong hệ thống điều khiển là rất cần thiết. Mức độ tự động hoá ở nước ta
vẫn ở trình độ thấp chưa phát huy hết thế mạnh của nó. Chính vì lẽ đó mà
các sản phẩm làm ra đạt chất lượng kém và năng suất thấp, nhìn chung trình
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót
trong thiết kế cũng như trong cách trình bày. Rất mong sự chỉ bảo, hướng dẩn thêm
của quý thầy cô.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Trung Thực, Tự động hoá sản xuất, Khoa Cơ Khí-Bộ môn Chế Tạo
Máy-Trường ĐH Bách Khoa TPHCM
2. PTS. Đặng Văn Nghìn, Tự động hoá quá trình sản xuất, Trường ĐH Bách
Khoa TP. Hồ Chí Minh, 1991.
3. Đặng Thế Huy-Nguyễn Khắc Thường, Giáo trình nguyên lý máy, Nhà
xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 1982.
4. PGS. Trần Hữu Quế, Vẽ kó thuật cơ khí, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2002.
5. Trònh Chất-Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế Hệ dẫn động cơ khí [1, 2],
Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội, 2001.
6. Nguyễn Hữu Lộc, Cơ sở thiết kế máy (Phần 1), Trường Đại học Bách
Khoa TP. HCM, 2001.
7. KS Lê Ngọc Cương, Hướng dẫn lắp ráp điện dân dụng-Sơ đồ đấu dây,
Nhà xuất bản thống kê 2003.
8. CODIFOR, người dòch TS. Phan Đình Huấn, Kỹ thuật khí nén [1,2,3],
Trung tâm Bảo Dưỡng Công Nghiệp, 2000.
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HOÁ ,SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Trước khi đi tìm hiểu về vấn đề chính trong chương này là khái niệm
về tự động hóa và sự phát triển của nó trong giai đoạn mới, ta xem sơ lược
về tình hình ngành cơ khí của nước nhà và sự phát triển của nó trong tương
lai để thấy rõ sự cần thiết phải có tự động hoá như thế nào? Việc áp dụng tự
động hoá cho các nhà máy, xí nghiệp trong việc lắp ráp các chi tiết với nhau
là cần thiết hay không ? Có được cái nhìn chung như thế,ta mới nắm vững,
hiểu rõ và phát huy hết tác dụng của nó và áp dụng một cách linh hoạt và
phù hợp với nền sản xuất nước nhà,từng bước cải tiến kỹ thuật, nâng cao
chất lượng sản phẩm.
- Từ sau năm 1975 chưa có một nhà máy cơ khí nào được đầu tư
thiết bò – công nghệ đồng bộ với một hướng sản xuất rõ rệt
ban đầu
- Vốn đầu tư thấp, thiết bò đầu tư lẻ tẻ nhưng lại cố tạo ra một
khả năng khép kín công nghệ nên lại càng non yếu về năng
lực sản xuất về trình độ công nghệ.
- Một vài năm gần đây một số xí nghiệp đã cố đổi mới công
nghệ- thiết bò nhưng rất chật vật trên nền cũ của mình
- Năng lực sản xuất
- Máy động lực và phụ tùng nông ngư nghiệp
- Phụ tùng đơn giản cho làm đất
- Thiết bò chế biến nông lâm sản, thực vật
- Lắp ráp ô tô xe máy
- Đóng xà lang và tàu nhỏ ven biển
- Thiết bò điện: động cơ, máy biến thế
- Cơ khí tiêu dùng: xe đạp, quạt điện, phụ tùng x e gắn máy …
- Giá trò tổng sản lượng 1996, là 200 tỷ đồng
- Năng suất lao động trung bình 40triệu /người /năm
• Qui mô và nhân lực:
- Nhỏ, chủ yếu là sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ
- Tổng tài sản cố đònh: trên 70tỷ rất bé.
- Tổng số công nhân sản xuất trên 3000. Trong đó có hơn 13000
công nhân bậc 4 trở lên.
- Trên 400 cán bộ kỹ thuật có trình độ kỹ sư trở lên, nhưng ít có
cơ hội được đào tạo lại thường xuyên theo sự phát triển của
khoa học – công nghệ
• Về khoa học và công nghệ
- Trong bối cảnh chung của cả nước: lạc hậu khoảng 50năm
- Đặc biệt yếu về các công nghệ vật liệu và tạo phôi
- Đáng chú ý la ømột số xí nghiệp quốc doanh và tư doanh đầu tư
Dùng công cụ CAD: Giúp phân tích thiết kế, tính toán và thể hiện
nhanh, chính xác ; lưu trữ và thay đổi dễ dàng trong khi thiết kế các sản
phẩm. Khi dùng CAD cần hiểu đúng:
tường và những vấn đề thuộc về tư duy linh hoạt thì do người thực
hiện. Những công việc phân tích, so sánh, chọn lựa, tính toán theo một qui
luật xác đònh do máy tính thực hiện tự động
Máy tính thực hiện nhanh việc thể hiện thành bản vẽ 2 hoặc 3 chiều.
Mỗi lónh vực có từng loại CAD chuyên dùng thích hợp mới có sức
mạnh thực thụ cho người dùng.
Dùng công cụ CAM
Trên cơ sơ về dữ liệu về sản phẩm đã thiết kế nhờ CAD.
Với sự quyết đònh cách thức và qui trình gia công của nhà công nghệ.
Tạo ra các máy tính từ máy gia công CNC tự động thực hiện một cách
chính xác quá trình gia công.
Dùng công cụ CIM. Tích hợp các bộ phận của quá trình sản xuất từ
CAD, CAM kiềm tra chất lượng CAQC, kế hoạch sản xuất … Thành một hệ
thống được điều chỉnh nhờ máy tính.
Đònh hướng và khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến và
cơ khí tại nước ta:
Đònh hướng về mục tiêu qui hoạch phát triển
Sở công nghiệp thành phố đã đưa ra “ Đònh hướng quy hoạch phát triển
ngành công nghiệp cơ khí Thành Phố thời kỳ 1996 –2000 và 2001 “
• Nội dung cơ bản:
Làm xương sống cho nền kinh tế: Sản xuất lại và trang bò lại cho mình
và các ngành kinh tế.
Đầu tư chiều sâu vào những khâu quyết đònh khả năng cạnh tranh của
sản phẩm.
Đi thẳng vào công nghệ tiên tiến một số lónh vực tạo ra sản phẩm có
chất lượng cao.
Chú trọng xây dựng trung tâm nghiên cứu – phát triển.
Chú ý đầu tư các công cụ thiết bò dùng trong công nghệ tạo mẫu để
năng cao hiệu quả của hệ thống CAD/CAM. Đầu tư máy công cụ điều khiển
số nhờ máy tính CNC.
Cần phân biệt máy công cụ NC và CNC. Năng lực của 2 loại khác
nhau rất nhiều. Chỉ có máy CNC mới dùng công nghệ CAD được và mới
thực sự hiệu quả.
Hiện tại có một cơ sở đã dùng máy này, đáng chú ý là doanh nghiệp tư
nhân lại đầu tư mạnh hơn doanh nghiệp nhà nước.
Cần lựa chọn công nghệ thích hợp của máy cho mặt hàng cụ thể của cơ
sở sản xuất.
Không quên đầu tư cho công việc tạo phôi và xử lý vật liệu, xử lý bề
mặt là khâu kém hiện nay ở TP_HCM
Muốn chất lượng sản phẩm cơ khí được năng cao, không thể thiếu sự
đóng góp đồng bộ các công nghệ truyền thống như gia công các dậng bánh
răng, các bề mặt có dạng có độ chính xác và độ bóng cao bằng công nghệ
mài, nghiền, đánh bóng …
Đào tạo nhân lực cho các công nghệ tiên tiến
• Đào tạo nhân công:
Đủ năng lực vận hành thiết bò tiên tiến, biết phát hiện những bất
thường để kòp xem xét.
• Đào tạo kỹ sư:
Hiểu nguyên lý hoạt động, chọn công nghệ thích hợp, nắm chắc các
phần mềm và thiết bò
Làm chủ, sử dụng các phần mềm và thiết bò để điều khiền và lập trình
một cách hiệu quả.
Có năng lực và công nghệ tốt để quyết đònh qui trình và thông số công
nghệ khi sử dụng CAM.
Khả năng bảo dưỡng thiết bò hiệu quả.
• Khả năng đào tạo trong nước.
Ngoài việc gửi tu nghiệp nước ngoài, hiện nay ở trong nước cũng có
Là dùng năng lượng phi sinh vật ( cơ, điện, điện tử …) để thực hiện một
phần hay toàn bộ quá trình công nghệ mà ít nhiều không cần sự can thiệp
của con người.
Tự động hoá là một quá trình liên quan tới việc áp dụng các hệ thống
cơ khí, điện tử, máy tính để hoạt động, điều khiển sản xuất. Công nghệ này
bao gồm:
• Những công cụ máy móc tự động.
• Máy móc lắp ráp tự động.
• Người Máy công nghiệp.
• Hệ thống vận chuyển và điều khiển vật liệu tự động.