Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở hà tĩnh - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN HỒNG SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN HỒNG SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG BẰNG

NGHỆ AN - 2015

chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các bạn bè, đồng nghiệp và các quý thầy, cô để sửa chữa
và hoàn thiện luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Sơn


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ.............................................................................vi
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................................2
3. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................................................4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................5
7. Kết cấu của luận văn......................................................................................................7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG...................................................................................................8
1.1. Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu lao động..............................................................8
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu........................................................................................
1.1.2. Hình thức xuất khẩu lao động..............................................................................

Kết luận chương 2............................................................................................................83
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở HÀ TĨNH...............................................84
3.1. Mục tiêu xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh từ nay đến năm 2020.................................84
3.2. Phương hướng...........................................................................................................84
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về XKLĐ ở Hà Tĩnh................86
3.3.1. Giải pháp từ phía các cơ quan quản lý nhà nước về công tác xuất khẩu lao
động.................................................................................................................
3.3.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp.........................................................................
3.3.3. Giải pháp từ phía người lao động.......................................................................
Kết luận chương 3............................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................96
1. Kết luận........................................................................................................................96
2. Kiến nghị......................................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................99
PHỤ LỤC...........................................................................................................................102


v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN
KTQT
KT-XH
LĐTB&XH
NN
QLNN
TP
TX
UBND
XHCN

Biểu đồ 2.3. Xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tĩnh chia theo các nước......................................51
Bảng 2.6. Cơ cấu lao động xuất khẩu theo ngành nghề của tỉnh Hà Tĩnh và cả nước.........51
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu lao động xuất khẩu theo ngành nghề của tỉnh Hà Tĩnh và cả nước.....52
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp xây dựng kế hoạch số lượng lao động đi XKLĐgiai đoạn 2010 2014 của các huyện/TX/TP..................................................................................................56
Bảng 2.8. Thị trường ưa thích của lao động Hà Tĩnh...........................................................57
Bảng 2.9. Số lần tập huấn các chính sách về XKLĐ và số doanh nghiệp hoạt động XKLĐ
..............................................................................................................................................59
Bảng 2.10. Số lao động là người Hà Tĩnh đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc từ năm 2010
- 2014....................................................................................................................................66
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp tình hình lao động đăng ký hợp đồng cá nhân đi làm việc tại Đài
Loan từ năm 2010 - 2014.....................................................................................................69
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp tình hình thanh lý hợp đồng tại các doanh nghiệp đưa lao động
đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài.................................................................................70
Bảng 2.13. Bảng tổng hợp nội dung đào tạo và phân phối thời gian của các doanh nghiệp
hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài...............................................................72
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp mức thu tiền môi giới của Công ty đối với người lao động, áp
dụng tháng 12/2014..............................................................................................................75
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp mức thu tiền dịch vụ của Công ty đối với người lao động, áp
dụng tháng 12/2014..............................................................................................................75


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện quốc tế hoá sản xuất và đầu tư bùng nổ vào những thập
kỷ gần đây, xuất khẩu lao động đã dần trở thành một phần không thể thiếu
của hệ thống kinh tế thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã xác định xuất khẩu lao
động là một lĩnh vực hoạt động kinh tế quan trọng của quốc gia đã và đang
đem lại những lợi ích kinh tế và xã hội đáng kể.
Đối với nước ta, sự phát triển dân số và lao động (với số dân khoảng 90

các mục tiêu, biện pháp và giải quyết việc làm. Thiếu sự phối hợp đồng bộ
giữa các cấp, các ngành, các đơn vị quản lý nhà nước trong công tác xuất
khẩu lao động. Cơ chế, chính sách thiếu đồng bộ, cụ thể về công tác quản lý
xuất khẩu lao động.
Nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu lao động
của Đảng và Nhà nước. Hà Tĩnh cần thiết phải xây dựng một hệ thống các mục
tiêu, chiến lược và có những cơ chế, chính sách cụ thể, phù hợp với điều kiện
phát triển trước mắt và trong thời gian tới. Xuất phát từ thực trạng đó chúng tôi
tiến hành lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động ở Hà
Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thời gian qua, ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu khoa
học liên quan đến quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động như:
Trần Văn Hằng (1996), Các giải pháp đổi mới nhà nước về XKLĐ ở
Việt Nam trong giai đoạn 1995-2010, luận án Tiến sĩ kinh tế trường Đại học
Kinh tế quốc dân. Tác giả đã nêu lên 5 thành tựu về xuất khẩu lao động Việt
Nam, đánh giá những mặt còn hạn chế và đưa ra phương hướng giải pháp
tăng cường quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động.


3
Nguyễn Thị Phương Linh (2004), Một số giải pháp đổi mới quản lý tài
chính về XKLĐ Việt Nam theo cơ chế thị trường, luận án tiến sĩ kinh tế Họ
viện Tài chính. Luận án đã nêu lên những khó khăn thách thức trong vấn đề
quản lý tài chính lĩnh vực xuất khẩu lao động. Trên cơ sở học tập kinh nghiệm
của một số nước như Thái Lan, Malayxia, Đài Loan... Vận dụng linh hoạt
những bài học của các nước vào đổi mới công tác quản lý tài chính trong xuất
khẩu lao động Việt Nam.
Bùi Sỹ Tuấn (2006), Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác
QLNN về XKLĐ của nước ta trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sỹ,

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là cơ quan quản lý nhà nước về XKLĐ,
các đơn vị được phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, các hộ gia đình
có lao động đang tham gia XKLĐ và các hộ gia đình đã có lao động đi XKLĐ
về nước.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ các số
liệu của Sở LĐTB&XH, Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh. Bên cạnh đó, tham khảo
số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý lao động
ngoài nước, Trung tâm Lao động ngoài nước. Ngoài ra, đề tài có tham khảo
kinh nghiệm của một số nước.
Phạm vi thời gian: Các dữ liệu thu thập, các đối tượng khảo sát được
xem xét trong giới hạn từ năm 2010 đến 2015, các giải pháp đề xuất được áp
dụng cho giai đoạn từ năm 2016 đến 2020.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động
quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, nghiên
cứu giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước để đề ra
các giải pháp thích hợp.


5
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của việc
nghiên cứu, để có được những đánh giá đúng về thực trạng quản lý và đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý xuất khẩu lao động trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh chúng tôi chọn điểm nghiên cứu dựa vào: Tổng số dân số,
lực lượng lao động, lực lượng lao động đang tham gia hoạt động kinh tế, số
người có việc làm, số người thất nghiệp, số người tham gia XKLĐ tại các các

cứu phần cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý xuất khẩu lao động
- Các văn bản, chỉ thị, nghị định, thông

2. Các cơ quan Nhà nước có liên tư hướng dẫn có liên quan đến đưa lao
quan trong quá trình nghiên cứu: động Việt Nam đi làm việc ở nước
Quốc

hội,

Chính

phủ,

Bộ ngoài (các văn bản này có hiệu lực thi

LĐTB&XH, Cục Quản lý lao động hành trong thời điểm trùng với thời
ngoài nước, Trung tâm Lao động điểm tiến hành nghiên cứu các nội dung
ngoài

nước;

UBND

tỉnh,

Sở của đề tài)

LĐTB&XH, Cục Thống kê, Phòng - Các bào cáo tổng kết của địa phương
LĐTB&XH các huyện/TX/TP

chọn lao động trên địa bàn tỉnh;
- Các chỉ tiêu về công tác quản lý xuất khẩu lao động;
- Các thị trường lao động của tỉnh tham gia xuất khẩu lao động;
- Công tác tuyển chọn lao động của doanh nghiệp XKLĐ trên địa bàn;
- Tỷ trọng lao động trên tổng số lao động thất nghiệp;
- Tỷ trọng lao động xuất khẩu đã được đào tạo nghề trong tổng số lao
động xuất khẩu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về xuất khẩu
lao động
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh
Chương 3. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh


8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu lao động
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Trong giai đoạn hiện nay, di dân quốc tế thường gắn liền với quá trình
di chuyển lao động từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển, từ
các nước đông dân, nghèo tài nguyên đến các nước giàu tài nguyên và thưa
dân. Số lao động này không chỉ bao gồm những công nhân làm việc giản
đơn mà còn cả những lao động kỹ thuật cao, những chuyên gia tạo nên hiện
tượng “chảy máu chất xám” từ các nước đang phát triển sang các nước phát
triển [21].
Di chuyển quốc tế sức lao động là hiện tượng người lao động ra nước

chuyên gia, công nhân kỹ thuật bậc cao để tăng thu ngoại tệ, tìm kiếm lợi
nhuận ở nước ngoài.
Xuất khẩu lao động ở các nước chậm phát triển và đang phát triển: Các
nước này có xu hướng gửi lao động phổ thông, lao động tay nghề bậc trung và
bậc cao sang các nước nhập khẩu lao động để thu tiền công, tăng thu nhập và
tích lũy ngoại tệ, mặt khác để giảm sức ép về nhu cầu việc làm trong nước.
1.1.2. Hình thức xuất khẩu lao động
- Xuất khẩu lao động qua biên giới:
+ Đi theo hiệp định Chính phủ giữa hai nhà nước như ta đã thực hiện
phổ biến ở giai đoạn 1980-1990, lao động của Việt Nam ở các nước được
sống, sinh hoạt theo đoàn đội, có sự quản lý thống nhất từ trên xuống dưới,
lao động của ta được làm việc xen ghép với lao động các nước.


10
+ Đi theo các Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu
lao động, tức là DN hoạt động dịch vụ, về cơ bản tuân thủ pháp luật theo Luật
DN.
+ Đi theo hình thức xuất khẩu lao động công nghệ cao.
+ Đi theo hình thức xuất khẩu lao động phổ thông.
+ Đi theo hình thức xuất khẩu lao động tự phát, tự do không có tổ chức
của các Doanh nghiệp.
- Xuất khẩu lao động không qua biên giới:
+ Lao động làm việc cho các công ty đầu tư của nước ngoài tại Hà Tĩnh
và các tỉnh trong nước.
1.1.3. Lợi ích chủ yếu xuất khẩu lao động
Hầu hết các nước trên thế giới đều tham gia chương trình xuất khẩu lao
động. Đối với các nước phát triển, họ xuất lao động “chất xám” có kỹ thuật
cao. Còn đối với các nước kém phát triển, họ đưa những lao động “dư thừa”,
trình độ tay nghề kỹ thuật thấp nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện

Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động xuất khẩu lao động đã chứng
minh vai trò của hoạt động xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế quan
trọng, không thể tách rời khỏi sự phát triển đất nước đối với nhiều quốc gia.
Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị và xã hội, cũng như sự phân bố
không đều về tài nguyên giữa các quốc gia, dẫn đến hậu quả là sự phát triển
không đều giữa các quốc gia, không quốc gia nào lại có đủ, đồng bộ các yếu
tố sản xuất. Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc giải quyết tình trạng mất
cân đối trên là tất yếu dẫn đến hình thành thị trường quốc tế, trong đó có thị
trường lao động. Khi đó, hoạt động xuất khẩu lao động đã trở thành hoạt động
kinh tế quan trọng và phổ biến nhưng có tính xã hội cao của nhiều nước trên
thế giới trong nhiều thập kỷ qua. Trước hết, hoạt động xuất khẩu lao động góp
phần giải quyết việc làm, tiết kiệm được chi phí đầu tư tạo việc làm trong


12
nước, điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển như Việt
Nam trong tình trạng dư thừa lao động; góp phần thu ngoại tệ về cho đất
nước, được đào tạo và chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang cho
các nước đang phát triển và cuối cùng là phát triển quan hệ hợp tác, giao lưu
văn hoá và hội nhập quốc tế.
1.1.4. Vai trò, đặc điểm của các bên tham gia xuất khẩu lao động
- Nhà nước với vai trò chủ thể quản lý: Hoạt động xuất khẩu lao động
là một lĩnh vực hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù, có tầm chiến lược, được
tạo điều kiện thuận lợi để phát huy thế mạnh nguồn lực trong nước và có
phạm vi hoạt động rộng lớn trên thị trường lao động quốc tế.
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo
định hướng XHCN, hoạt động xuất khẩu lao động là một lĩnh vực KT-XH hết
sức phức tạp và nhạy cảm đối với toàn xã hội và quan hệ quốc tế. Hoạt động
xuất khẩu lao động trong thời gian qua, hiện nay và tương lai được thực hiện
trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia cung cấp lao động, quan hệ

hỏi khá khắt khe đối với người lao động, đòi hỏi người lao động làm thuê phải
phù hợp với yêu cầu của họ, các đòi hỏi này mỗi cá nhân là rất khó, thậm chí
không có khả năng tự thực hiện được. Cho nên việc hình thành đội ngũ doanh
nghiệp xuất khẩu lao động để bảo vệ lợi ích và an toàn cho người lao động là
một đòi hỏi mang tính khách quan. Tuy nhiên, đội ngũ doanh nghiệp xuất
khẩu laom động này cần được tổ chức tốt với một cơ chế quản lý phù hợp với
yêu cầu của thị trường sức lao động thế giới thì mới có thể tồn tại được.
Không ít doanh nghiệp chạy theo lợi ích cục bộ, cạnh tranh với nhau để
tranh giành hợp đồng, dẫn đến tăng chi phí và giảm thu nhập của người lao
động, gây thiệt hại cho người lao động; rút ngắn thời gian đào tạo, chất lượng
đào tạo thấp, dẫn đến tỡnh trạng người lao động đi làm việc ở nước ngoài chưa
đáp ứng được trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ thì yếu, thiếu ý


14
thức tuân thủ pháp luật cũng như sự hiểu biết về phong tục tập quán ở nước sở
tại. Việc quản lý và hỗ trợ người lao động trong thời gian họ làm việc ở nước
ngoài cũng rất yếu, thiếu nhanh nhạy và không hiệu quả, thậm chí tình trạng
“đem con bỏ chợ” vẫn chưa được khắc phục. Điều này thể hiện đặc biệt rừ khi
xảy ra những sự cố, như khi công ty sử dụng lao động phá sản, hay người lao
động gặp tai nạn hoặc gặp rủi ro phải về nước trước thời hạn. Trong những
trường hợp này, người lao động chậm được hỗ trợ, không biết kêu ai, trong khi
thủ tục xử lý phức tạp, gây tốn phí lớn đối với người lao động và gia đình họ.
Việc siết chặt quản lý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động
đó được đặt ra trong nhiều văn bản của cơ quan QLNN và đang được thực
hiện, song rõ ràng là công việc này cần phải được triển khai một cách ráo
riết hơn nữa.
- Người đi xuất khẩu lao động có các đặc điểm: Người lao ở khu vực
nông nghiệp - nông thôn là chủ yếu. Điều này cũng có nghĩa là tạo việc làm
để thu hút lao động nông thôn đang là vấn đề bức xúc ở nước ta. Thời gian

và đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo phấn đấu đạt 50% trên tổng số lao
động cả nước. Mặt khác, người lao động Việt Nam lại yếu ngoại ngữ, thiếu
hiểu biết về luật pháp, kiến thức công nghệ thông tin, yếu sức khỏe, điều này
làm cho chất lượng nguồn lao động cung ứng giảm. Bất lợi này đang dẫn đến
xu hướng bị ép giảm giá trị lao động trên thị trường trong nước và quốc tế.
Thể lực của lao động Việt Nam nhìn chung là kém. Số người không đủ
cân nặng ở Việt Nam chiếm tới 48,7%. Số lượng người lớn suy dinh dưỡng là
28%, phụ nữ thiếu máu là 40%.
Ngoài ra, người lao động trong nước tuy không có việc làm hoặc có thu
nhập thấp, nhưng nếu đi làm việc ở NN lại thường lựa chọn những thị trường
trả tiền lương cao hơn. Ở những nước, những ngành nghề trả lương thấp như
thị trường Malaysia, Trung Đông... Vì thế, việc đáp ứng đủ số lượng và chất


16
lượng lao động hiện vẫn còn là một vấn đề cần phải quan tâm và phấn đấu của
Nhà nước và các doang nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam.
1.1.5. Các giai đoạn phát triển của hoạt động xuất khẩu lao động
Hiện tượng quốc tế hoá sản xuất và đầu tư bùng nổ vào những thập kỷ
gần đây đi đôi với việc quốc tế hoá thị trường sức lao động. Di cư lao động
quốc tế trở thành một bộ phận không thể tách khỏi của hệ thống kinh tế thế
giới hiện nay.
Theo thống kê của Tổ chức di cư thế giới (IOM), trong những năm đầu
của thập kỷ 80, số người di cư mới đạt đến 25 triệu người thì đến nay có
khoảng 192 triệu người đang làm việc ở nhiều nước khác nhau, chiếm 3%
tổng dân cư trên toàn thế giới. Ước tính của Tổ chức lao động quốc tế (ILO),
trung bình cứ 25 người lao động trên thế giới thì có 1 người đang làm việc ở
NN. Như vậy số lượng lao động đi làm việc ở NN là rất lớn và gia tăng nhanh
chóng, số nước tiếp nhận lao động cũng ngày càng nhiều [21].
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của trào lưu di cư Lao

chứng kiến sự phát triển rất nhanh của lực lượng lao động các nước tại Vùng
Vịnh và đây trở thành một trung tâm chính thu hút lao động Châu Á, từ 120
nghìn vào năm 1970 đến 1,8 triệu năm 1990 và khoảng 3,5 triệu năm 1985.
Việc sử dụng lao động NN từ lâu đã trở thành điều kiện tất yếu của quá
trình tái sản xuất thông thường. Ở các nước đang sử dụng công nhân NN, có
những ngành phải phụ thuộc vào nguồn lao động nhập khẩu. Trong khi đó,
đối với phần lớn các nước đang phát triển có lao động xuất khẩu, việc ngừng
xuất khẩu này sẽ làm mất một nguồn thu ngoại tệ đáng kể.
Từ phân tích các trào lưu di cư lao động quốc tế, ta thấy rằng các quá
trình di cư lao động quốc tế được đặc trưng bởi:
- Đặc trưng thứ nhất là: Di cư lao động quốc tế sẽ góp phần nâng cao
phúc lợi mọi mặt của người lao động và góp phần cải thiện sự thiếu hụt ngoại


Trích đoạn Xu hướng phát triển của hoạt động xuất khẩu lao động Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động Những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động Kinh nghiệm của Hàn Quốc Bài học rút ra có thể vận dụng địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status