ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hoá hiện đại hoá , ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan
trọng. Bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất trong
các ngành kinh tế quốc dân.
Khi xây dựng nhà máy, khu dân cư, thành phố.Trước tiên ta phải xây
dựng hệ thống cung cấp điện cho máy móc và phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho
con người.
Ngày nay ngành công nghiệp nước ta đang khởi sắc, các nhà máy xí
nghiệp không ngừng được xây dựng. Từ đó nền kinh tế nước ta đã có những
bước phát triển vượt bậc, hội nhập với khu vực và thế giới. Ngoài ra còn có
nhiều công trình khác xuất hiện, đặc biệt là các công trình nhà cao tầng ngày
càng được xây dựng nhiều. Để đáp ứng được tình hình nói trên thì hệ thống
cung cấp điện phải được thiết kế và xây dựng theo nhu cầu của xã hội. Xuất
phát từ yêu cầu đó, cùng những kiến thức học tại bộ môn Hệ Thống Điện
trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, em đã được nhận đề tài thiết kế tốt
nghiệp:THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐỒNG HỒ ĐO
CHÍNH XÁC.
Trong thời gian làm đồ án vừa qua,với sự tìm tòi và nỗ lực của bản
thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong bộ môn Hệ Thống
Điện đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn:TS.NGÔ HỒNG
QUANG,Em đã hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp của mình.Mặc dù đã rất cố
gắng,xong do còn hạn chế về kiến thức ,nên chắc bản đồ án của em còn nhiều
khiếm khuyết ,em rất mong được sự chỉ bảo của thầy,cô trong bộ môn để bản
đồ án của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
NGÔ HỒNG QUANG và các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ Thống Điện đã
giúp đỡ em hoàn thành bản thiết kế này.
Hà Nội, Ngày 14 tháng 5 năm 2005
Sinh viên :
MAI ĐỨC TIỆP
vậy có thể xếp nhà máy là hộ têu thu loại 1,cần được đảm bảo cung cấp điện
liên tục và an toàn.
Theo dự kiến của ngành điện nhà máy được cấp điện từ trạm biến áp
trung gian cách nhà máy 9 km bằng đường dây lộ kép Nhà máy làm việc
theo chế độ 2 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại 5000 h.Trong nhà máy
có phân xưởng sửa cgữa cơ khí và phòng thiết kế là hộ loại III,phòng thực
nghiệm và phòng thí nghiệm trung tâm là hộ loại II,các phân xưởng còn lại là
hộ loại I.Như vậy theo mức độ cung cấp điện nhà máy được xếp là hộ loại
I.Nhà máy có tổng diện tích 24.075 m
2
có mặt bằng bố trí thiết bị trình bày
trên hình 1.1 Các nôị dung tính toán thiết kế bao gồm bao goàm :
1.Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
2.Thiết kế mạng cao áp cho nhà máy.
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
3.Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
4.Tính toán bù công suất phản kháng cho nhà máy.
5.Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
PHẦN II
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHƯƠNG I
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I.1 . Đặt vấn đề.
Hệ thống cung cấp điện hiểu theo nghĩa hẹp cho một nhà máy như đang
xét là hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, làm nhiệm vụ cung cấp
Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, tùy thuộc vào vị
trí xác định phụ tải tính toán, giai đoạn thiết kế, các dữ liệu đã biết về phụ tải
người ta áp dụng các phương pháp khác nhau về độ tin cậy, chính xác hoặc
đơn giản hoá.
Đối với các phụ tải đã vận hành P
tt
có thể có được bằng cách đo đạc,
trái lại với các phụ tải đang được thiết kế do lúc thiết kế chưa có nên P
tt
được
xác định gần đúng căn cứ vào một số thông tin sơ bộ của chính phụ tải đó kết
hợp với các giá trị đặc trưng của các phụ tải đã có đã được đo đạc thống kê
trong quá trình lâu dài.
Các phương pháp tính phụ tải tính toán thường dùng gồm :
1. Phương pháp theo công suất trung bình và hệ số cực đại .
Công thức tính toán : P
tt
= k
M
.P
tb
= k
M
.k
sdp
.P
đm
.
+P
tb
tb
± β.σ
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
+ β : hệ số tán xạ của σ .
+ σ : độ lệch của phụ tải khỏi giá trị trung bình.
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các thiết
bị của phân xưởng hoặc toàn bộ nhà máy.Tuy nhiên phương pháp này ít được
dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phu tải
và chỉ phù hợp với phụ tải đang vận hành.
3. Theo công suất trung bình và hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải.
Công thức tính toán : P
tt
= k
hd
.P
tb
+ k
hd
: hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tác dụng.
Phương pháp này chỉ phù hợp để tính toán ở thanh cái từ trạm phân
phối phân xưởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biến áp phân xưởng,ít được
dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu phải có đồ thị phụ tải.
4. Phương pháp theo công suất đặt và hệ số cần dùng( hệ số nhu cầu).
Công thức tính toán:
+ Cho một thiết bị điện : p
tt
= k
nc
mức.
P
tt
,Q
tt
,S
tt
:Công suất tính toán tác dụng,công suất tính toán phản kháng
,công suất tính toán toán toàn phần của nhóm thiết bị (kW,kVAr,kVA)
n:Số thiết bị trong nhóm
k
nc
:Hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ ,tra trong tài liệu
Phương pháp này dùng cho các tính toán sơ bộ tại các cấp điện áp của
mạng điện xí nghiệp. Đây là phương pháp đơn giản nhưng kém chính
xác.Nếu áp dụng cho cho các thiết bị phương pháp này chỉ đúng khi có đồ thị
phụ tải
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
5. Phương pháp tính theo suất công suất trên đơn vị diện tích.
Công thức tính:P
tt
= p
0
.S
p
0
: Suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích [W/ m
2
7.Phương pháp tính trực tiếp
Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp 4,5 và 6 là dựa trên kinh
nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần
đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi, các phương pháp còn lại xây
dựng trên cơ sở lí thuyết xác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có
kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp.
Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có được về phụ
tải, người thiết kế có thể lựa chọn các phương pháp tích hợp để xác định phụ
tải tính toán .
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
Trong đồ án này với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta đã biết vị trí, công
suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính
toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể dùng phương pháp xác định phụ
tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại .Các phân xưởng còn
lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải động
lực của các phân xưởng này ta áp dụng phương pháp tính theo công suất đặt
và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo
phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất.
I.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Phân xưởng sửa chữa cơ khí có nhiệm vụ tiến hành duy tu, bảo dưỡng
và sửa chữa toàn bộ máy móc thiết bị cơ khí của nhà máy. Mặc dù không
tham gia trực tiếp vào qui trình sản xuất nhưng phân xưởng sửa chữa cơ khí
đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho các thiết bị và qui trình công
nghệ luôn hoạt động tốt , đạt hiệu quả cao nhất và không bị gián đoạn. Toàn
bộ mặt phân xưởng chiếm 1500m
2
được chia thành các bộ phận nhỏ khác, bố
trí tất cả 43 thiết bị ,trong đó có 39 thiết bị tiêu thụ công suất chủ yếu là các
đường trong phân xưởng
*Chế độ làm việc của các thiết bị trong nhóm nên giống nhau để việc
xác định phụ tải tính toán được chính xác và thuận lợi cho việc lựa chọn
phương thức cung cấp điện cho nhóm.
*Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ
động lực cần dùng tromg phân xưởng và toàn nhà máy ,số thiết bị trong nhóm
cũng không nên quá nhiều bởi các tủ động lực được chế tạo sẵn với số lượng
đầu ra hạn chế (8 ÷12).
Tuy nhiên thường rất khó thỏa mãn cùng lúc cả ba nguyên tắc trên,do
vây trong thiết kế cần có những phối hợp lý các nguyên tắc trên trong việc
phân nhóm phụ tải.
Nhờ có sự phân nhóm phụ tải mà giai đoạn thiết kế cung cấp điện sau
này có nhiều thuận lợi và đạt tối ưu về kinh tế - kỹ thuật hơn, như việc chọn
đường dây, tủ động lực, thiết bị bảo vệ, thiết bị đóng cắt... cũng như thuận
tiện và an toàn trong vận hành, bảo dưỡng bằng cách thực hiện lựa chọn
chung cho cả nhóm trên cơ sở các thiết bị trong một nhóm có nhiều đặc điểm
giống nhau.
Dựa theo nguyên tắc trên và thực bố trí các thiết bị trên mặt bằng của
phân xưởng,công suất các thiết bị em chia phân xưởng sửa chữa cơ khí thành
năm nhóm .Kết quả phân nhóm cho trong bảng 2.2
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
Bảng 2.2:Kết quả phân nhóm phụ tải
Số trên
mặt
bằng
Tên thiết bị
Số
lượng
9 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8
10 Máy dũa 1 24 2,2 2,2
11 Máy mài thô 1 28 2 2
Cộng nhóm II 11 24,6
Nhóm III
1 Máy bào ngang 2 6 7 14
2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8
3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7
4 Máy phay ngang 1 9 7 7
5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6
6 Máy mài trong 1 11 4,5 4,5
7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8
8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8
Cộng nhóm III 10 46,5
Nhóm IV
1 Máy tiện ren 3 31 4,5 13,5
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
2 Máy tiện ren 1 32 7 7
3 Máy tiện ren 3 34 10 30
4 Máy tiện ren 1 35 14 14
5 Máy khoan đứng 1 37 4,5 4,5
Cộng nhóm IV 9 69
Nhóm V
1 Máy tiện ren 1 33 7 7
2 Máy tiện ren 1 35 14 14
3 Máy bào ngang 1 38 2,8 2,8
4 Máy khoan đứng 2 36 4,5 9
5 Máy bào ngang 1 39 10 10
max
-Hệ số cực đại.
k
sd
-Hệ số sử dụng,
n
hq
-Số thiết bị làm việc hiệu quả.
Số thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
là số thiết bị có cùng công suất,
cùng chế độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt (hoặc mức độ huỷ hoại
cách điện) đúng bằng các phụ tải thực tế (có công suất và chế độ làm việc có
thể khác nhau) gây ra trong quá trình làm việc, n
hq
được xác định bằng biểu
thức tổng quát sau:
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
∑
∑
=
=
a. Trường hợp m =
min
max
dm
dm
P
P
≤ 3 và k
sdp
≥ 0,4 thì n
hq
= n.
Chú ý nếu trong nhóm có n
1
thiết bị mà tổng công suất của chúng
không lớn hơn 5% tổng công suất của cả nhóm thì: n
hq
= n - n
1
.
Trong đó:
P
đmmax
- công suất định mức của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm,
P
đmmin
- công suất định mức của thiết bị có công suất nhỏ nhất trong nhóm.
b. Trường hợp m =
min
max
P
P
1
Trong đó: n - số thiết bị trong nhóm,
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
n
1
- số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất
của thiết bị có công suất lớn nhất,
P và P
1
- tổng công suất của n và của n
1
thiết bị.
Sau khi tính được n* và P* tra theo sổ tay kỹ thuật ta tìm được n
hq
* =
f(n* , P* ), từ đó tính n
hq
theo công thức: n
hq
= n
hq
*. n
Khi xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện
hiệu quả n
hq
, trong một số trường hợp cụ thể có thể dùng các công thức gần
ti
= 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn,
k
ti
= 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.
* Nếu n > 300 và k
sd
≥ 0,5 phụ tải tính toán được tính theo công thức:
P
tt
= 1,05. k
sd
.
∑
=
n
dmi
P
11
* Đối với thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén
khí,...) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình:
P
tt
= P
tb
= k
sd
.
∑
=
%
d
k
P
đm
Trong đó:k
đ
- hệ số đóng điện tương đối phần trăm, cho trong lý lịch
máy.
Nhận Xét :Tất cả các thiết bị trong phân xưởng SCCK đều dùng điện áp ba
pha và làm việc ở chế độ dài hạn,chỉ có máy biến áp hàn dùng điện áp dây
một pha và làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại do đó phải qui đổi về thiết bị
ba pha làm việc ở chế độ dài hạn .Theo cách lập luận trên ta có qui đổi như
sau :
P
đm
=24,6 kW
Lấy hệ số đóng điện tương đối phần trăm là 25% (k
đ
%=0,25),ta có :
kwPkP
dmdqd
3,216,24.25,03%3
===
I.3.3.Xác định phụ tỉa tính toán của các nhóm phụ tải
a.Tính PTTT nhóm I :Số liệu phụ tải tính toán nhóm I
Bảng 2.3 Danh sách thiết bị thuộc nhóm I
STT Tên thiết bị
Số
CosU
P
U
S
I
dmdm
dm
33
==
, U=0,38 kV
n=9 ; n
1
=6
907,0
9,52
10107777
66,0
8
6
1
*
1
*
=
+++++
==
===
P
P
p
di
P
1
=2,48.0,15.52,9=19,67 kW
Q
tt
= P
tt
.tgϕ = 19,67.1,33=26,16 kVAr
S
tt
=
2
tt
2
tt
QP +
=
22
26,1619,67
+
=32,73 kVA
I
tt
=
338,0
73,32
3
=
U
đm(max)
Dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất.
I
tt
Dòng điện tính toán của cả nhóm thiết bị.
k
sd
Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
I
đn
=5.25,32 + (49,73 - 0,15.25,32) =172,532 A
b)Tính PTTT nhóm II :Số liệu phụ tải tính toán nhóm II
Bảng 2.4: Danh sách thiết bị thuộc nhóm II
ST
T
Tên thiết bị Số
lượng
Ký hiệu
trên mặt
bằng
P
đm
,kW I
đm
,A
Một
máy
Toàn
bộ
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
33
==
, U=0,38 kV
n=11 ; n
1
= 4
597,0
6,24
9,25,45,48,2
36,0
11
4
1
*
1
*
=
+++
==
===
P
P
p
n
n
n
Tra bảng phụ lục PL.I.5 ta được n*
hq
=0,74
Số thiết bị làm việc hiệu quả : n
tt
.tgϕ = 8,52.1,33=11,33 kVAr
S
tt
=
2
tt
2
tt
QP +
=
22
33,1152,8
+
=14,18 kVA
I
tt
=
338,0
18,14
3
=
U
S
tt
= 21,54 A
I
đn
=I
kđ(max)
STT Tên thiết bị Số
lượn
g
Ký hiệu
trên mặt
bằng
P
đm
,kW I
đm
,A
Một
máy
Toàn
bộ
1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2x17,72
2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 7,09
3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 17,72
4 Máy phay ngang 1 9 7 7 17,72
5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 2x7,09
6 Máy mài trong 1 11 4,5 4,5 11,4
7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 7,09
8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 7,09
Cộng nhóm III 10 46,5
Tra bảng phụ lục PL.I.1 được : k
sd
=0,15,cosϕ =0,6 (tgϕ =1,33)
ϕ
CosU
n
n
Tra bảng phụ lục PL.I.5 ta được n*
hq
=0,82
Số thiết bị làm việc hiệu quả : n
hq
=n*
hq
.n=0,82.10~ 8 thiết bị
Tra bảng phụ lục PL.I.6 với k
sd
=0,15 và n
hq
=8 được k
max
=2,31
Phụ tải nhóm III là :
P
tt
= k
max
.k
sd
.
∑
=
n
i
di
=
U
S
tt
= 40,73 A
I
đn
=I
kđ(max)
+(I
tt
-k
sd
. I
đm(max)
)
Trong đó:
I
kđđ(max)
= k
mm
.I
đm(max)
k
mm
=5 ; I
đm(max)
= 17,72 A
I
đn
U
S
I
dmdm
dm
33
==
, U=0,38 kV
n=9 ; n
1
= 5
74,0
69
141010107
56,0
9
5
1
*
1
*
=
++++
==
===
P
P
p
n
P
1
=2,31.0,15.46,5=16,11 kW
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
Q
tt
= P
tt
.tgϕ = 16,11.1,33=21,43 kVAr
S
tt
=
2
tt
2
tt
QP +
=
22
43,2111,16
+
=26,8 kVA
I
tt
=
338,0
8,26
3
=5.17,72 + (40,73 - 0,15.17,72) =126,57 A
e)Tính PTTT nhóm V: Số liệu phụ tải tính toán nhóm V
Bảng 2.7 Danh sách thiết bị thuộc nhóm V
STT Tên thiết bị Số
lượng
Ký hiệu
trên mặt
bằng
P
đm
,kW I
đm
,A
Một
máy
Toàn
bộ
1 Máy tiện ren 1 33 7 7 17,72
2 Máy tiện ren 1 35 14 14 35,45
3 Máy bào ngang 1 38 2,8 2,8 2x7,09
4 Máy khoan đứng 2 36 4,5 9 11,4
5 Máy bào ngang 1 39 10 10 25,32
6 Máy bào pha 1 40 4,5 4,5 11,4
7 Máy khoan bàn 1 42 0,65 0,65 1,64
8 Máy biến áp hàn 1 43 21,3
24,6
21,3
24,6
53,93
Cộng nhóm V 9 69,25
==
===
P
P
p
n
n
n
Tra bảng phụ lục PL.I.5 ta được n*
hq
=0,7
Số thiết bị làm việc hiệu quả : n
hq
=n*
hq
.n=0,7.9~ 6 thiết bị
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
19
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Hệ thống cấp điện cho nhà máy đồng hồ đo chính xác
Tra bảng phụ lục PL.I.6 với k
sd
=0,15 và n
hq
=8 được k
max
=2,31
Phụ tải nhóm V là :
P
tt
= k
I
tt
=
338,0
52,45
3
=
U
S
tt
= 64,6 A
I
đn
=I
kđ(max)
+(I
tt
-k
sd
. I
đm(max)
)
Trong đó:
I
kđđ(max)
= k
mm
.I
đm(max)
k
đt
: Là hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng
P
ttnhi
: Là công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i
m : Là số nhóm.
- Lấy k
đt
= 0,85 và thay P
tt
của nhóm vào công thức ta được
P
ttđlpx
=0,85.(19,67+8,52+16,11+23,9+22,55) = 79,06kW
∑
=
=
m
i
ttnhi
dt
ttdl
Q
k
Q
1
=0,85(26,16+11,33+21,43+31,8+33,98)=105,16 kVAr
2.Tính phụ tải chiếu sáng cho toàn bộ phân xưởng:
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
=15.1500=22500W=22,5 KW.
Qcs = tgϕ
cs
. P
cs
= 0
3.Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng sữa chữa cơ khí:
22
1
.
1 1
.
ttpxttpxttpx
n
nhitt
dt
ttpx
n
csi
k
i
nhitt
dt
ttpx
QPS
Q
k
Q
pp
lượng
Ký
hiệu
trên
bản vẽ
Công
suất
đặt
(kW)
I
đm
(A)
K
sd
Cosφ
/tgφ
n
hq
K
max
Phụ tải tính toán
P
tt
(kW)
Q
tt
(kW)
S
tt
(kW)
Máy bào ngang 2 6 2x7 2x17,72 0,15 0,6/1,33
Máy xọc 1 7 2,8 7,09 0,15 0,6/1,33
Máy phay vạn năng 1 8 7 17,72 0,15 0,6/1,33
Máy phay ngang 1 9 7 17,72 0,15 0,6/1,33
Máy phay đứng 2 10 2x2,8 2x7,09 0,15 0,6/1,33
Máy mài trong 1 11 4,5 11,4 0,15 0,6/1,33
Máy mài phẳng 1 12 2,8 7,09 0,15 0,6/1,33
Máy mài tròn 1 13 2,8 7,09 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm III 10 46,5 117,73 8 2,31 16,11 21,43 26,8 40,73
Nhóm IV
Máy tiện ren 3 31 3x4,5 3x11,4 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 1 32 7 17,72 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 3 34 3x10 3x25,32 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 1 35 14 35,45 0,15 0,6/1,33
Máy khoan hướng tâm 1 37 4,5 11,4 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm IV 9 69 174,73 8 2,31 23,9 31,9 39,77 60,43
Nhóm V
Máy tiện ren 1 33 7 17,72 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 1 35 14 35,45 0,15 0,6/1,33
Máy khoan đứng 2 36 2x4,5 2x11,4 0,15 0,6/1,33
Máy bào ngang 1 38 2,8 7,09 0,15 0,6/1,33
Máy bào ngang 1 39 10 25,32 0,15 0,6/1,33
Máy bào pha 1 40 4,5 11,4 0,15 0,6/1,33
Máy khoan bàn 1 42 0,65 1,64 0,15 0,6/1,33
Máy biến áp hàn 1 43 21,3 39,93 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm V 9 69,25 157,35 6 2,64 27,42 36,47 45,62 69,32
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐỒNG HỒ ĐO CHÍNH XÁC
MAI ĐỨC TIỆP-LỚP CĐ HTĐ -K47-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
tttt
QP
+
=
ϕ
cos
tt
P
Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
= P
đm
,do đó P
tt
= k
nc
.
∑
=
n
i
dmi
P
1
Trong đó:
P
đi
,P
đmi
-công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i.