Thiết kế trạm trộn bê tông 30m3 h dùng PLC S7-200. - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới và phát triển nền khoa học kỹ thuật ngày càng
được chú trọng, do vậy ngành công nghiệp hoá và hiện đại hoá được quan tâm
hàng đầu. Nhằm giảm sức lao động của con người tăng cao năng suất hiệu
quả kinh tế cao nhờ có những dây chuyền hệ thống tự động ngày càng hoàn
thiện, từ đơn giản đến phức tạp từ tự động hoá từng phần đến toàn bộ dây
chuyền nhờ sự phát triển vượt bậc của các linh kiện điện tử gọn nhẹ và đa
năng làm việc ổn định độ tin cậy lớn đã giúp các nhà thiết kế và chế tạo ra
những sản phẩm với chất lượng cao giá thành hạ. Được sự hỗ trợ phát triển
mạnh của công nghệ thông tin. Bộ vi xử lý ra đời đã trở thành một công cụ
hoàn hảo để phục vụ cho hệ thống tự động hoá quá trình sản xuất. Ngoài ra
máy tính cũng được dùng như một thiết bị điều khiển vạn năng, nó được đặt
trực tiếp trên các dây chuyền công nghệ để giám sát và quản lý các quá trình.
Để trợ giúp con người điều khiển một cách tối ưu của quá trình sản xuất với
hiệu quả cao.
Nhờ được tự động hoá làm giảm sức lao động của con người các hệ
thống máy móc tự động đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt nâng cao chất lượng
sản phẩm tăng năng suất lao động hạ giá thành, sử dụng nguyên liệu tiết
kiệmv.v..
Trong quá trình học và được sự đồng ý của thầy cô trong bộ môn tự
động hoá xí nghiệp. Em được giao nhận đề tài: "Thiết kế trạm trộn bê tông
30m
3
/h dùng PLC S7-200". Trong quá trình tham khảo, tìm tài liệu và nghiên
cứu trong thực tế dây chuyền trạm trộn bê tông tươi và qua sách tham khảo kỹ
thuật.
Song do thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa có, nên trong bản đồ án
của em còn có nhiều sai sót. Nhưng được sự giúp đỡ của bạn bè trong lớp và
đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phan Cung đã giúp đỡ và
sửa chữa để em hoàn thiện bộ đồ án tốt nghiệp này.

Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng có
những ưu điểm sau: Cường độ cao, có thể chế tạo được những loại bê tông có
cường độ, hình dạng và tính chất khác nhau, giá thành hợp lý, bền vững và ổn
định với Nước, nhiệt độ, độ ẩm. Tuy vậy bê tông khá nặng (γb=2,2-2,4) cách
âm, cách nhiệt kém, khả năng chống ăn mòn yếu.
Yêu cầu cơ bản của bê tông là phải đạt được cường độ ở độ tuỏi quy định
hoặc đạt yêu cầu khác như độ chống thấm, ổn định với môi trường và tin cậy
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
3
Đồ án tốt nghiệp
khi khai thác, giá thành không quá đắt. Với các loại bê tông đặc biệt phải tuân
theo các quy định riêng.
1.1.2. Phân loại:
Bê tông có nhiều loại, theo từng yêu cầu có thể phân loại như sau:
 Theo cường độ :

Bê tông thường: Cường độ từ 150-1400daN/cm2

Bê tông chất lượng cao: Cường độ từ 500-1400 daN/cm2
Trong xây dựng cầu đường thường sử dụng bê tông có cường độ
khoảng 250-400 daN/cm
2
và lớn hơn.
 Theo loại chất kết dính:

Bê tông xi măng, bê tông silicat (chất kết dính là vôi), bê tông
thạch cao, bê tông polime, bê tông đặc biệt (dùng chất kết dính đặc biệt).

Theo loại cốt liệu: Bê tông cốt liệu đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê
tông cốt liệu đặc biệt (chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit), bê tông

liệu, đồng thời tạo ra tính linh động của bê tông (được đo bằng độ sụt nón)
mác của xi măng được chọn phải lớn hơn mác của bê tông cần sản xuất.
 Sự phân bố giữa các hạt cốt liệu và tính chất của nó ảnh hưởng lớn
đến cường độ của bê tông. Bình thường hồ xi măng lấp đầy phần rỗng giữa
các hạt cốt liệu và đẩy chúng ra xa nhau một chút (với cự ly 143 lần đường
kính hạt xi măng) trong trường hợp này phát huy được vai trò của cốt liệu
nên cường độ của bê tông khá cao và yêu cầu cốt liệu có cường độ cao hơn
cường độ bê tông 1,542 lần. Khi xi măng chứa lượng hồ xi măng lớn hơn, các
hạt cốt liệu bị đẩy ra xa nhau hơn đến mứ chúng hầu như không có tác dụng
tương hỗ với nhau. Khi đó, cường độ của đá xi măng nên yêu cầu về cường
độ của cốt liệu ở mức thấp hơn.
 Tuỳ yêu cầu của loại bê tông có thể dùng các loại xi măng khác nhau.
Có thể dùng xi măng pô lăng, xi măng pô lăng bền sufat, xi măng pô lăng xủ,
xi măng puzolan và các chất kết dính khác để thoả mãn các yêu cầu của công
trình. Việc lựa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng để vừa đảm bảo đạt
yêu cầu bê tông thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu kinh tế. Để thoả mãn các yêu
cầu của công trình. Việc lựa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng để đảm
bảo đạt yêu cầu bê tông thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu kinh tế. Để thoả mãn
các yêu cầu trên cần phải dùng xi măng mác thích hợp để chế tạo bê tông,
không nên dùng xi măng mác cao để chế tạo bê tông mác thấp, vì lượng xi
măng dùng sẽ thấp, không tạo ra sự đồng nhất trong cấu trúc bê tông.
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
5
Đồ án tốt nghiệp
 Nên chọn mác xi măng theo mác bê tông theo định hướng sau:
Mác

tông
100 150 200 250 300 350 400 450 600


bị dập vỡ có nhiều góc cạnh, diện tích bề mặt lớn và không nhẵn nên lực bám
dính với vữa xi măng lớn đã tạo ta bê tông có cường độ cao hơn là bê tông
dùng sỏi. Tuy nhiên mác của đã dăm phải lớn hơn hay bằng mác của bê tông
được tạo ra.
Cốt liệu lớn có kích thước của hạt từ 5-80 mm trong kết cấu khối lớn có thể
đến 150 mm (TCVN; Pháp); theo tiêu chuẩn của Mỹ từ N08 đến 25inh, tức là
2,36mm đến 63mm (ASTM).
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
6
Đồ án tốt nghiệp
Mác đá dăm phải tương đương mác của bê tông.
Mác bê tông Mác nén giập, không lớn hơn
400 và lớn hơn
300
200
10
14
18
8
12
16
d. Phụ gia
Phụ gia là các chất vô cơ hoặc hoá học khi cho vào bê tông sẽ cải thiện tính
chất của hỗn hợp bê tông hoặc bê tông cốt thép. Có nhiều loại phụ gia cho bê
tông để cải thiện tính dẻo, cường độ, thời gian rắn chắc hoạc làm tăng độ
chống thấm.
Phụ gia sử dụng thông thường có 2 loại: Loại rắn nhanh và hoạt động bề
mặt (dẻo hoặc siêu dẻo).
Phụ gia rắn thường là các loại muối gốc clo (CaCl2) hoặc muối silic. Do là
chất xúc tác làm tăng nhanh quá trình thuỷ hoá của C3S và C2S mà phụ gia

xuống, độ lưu động tăng lên. Lượng nước ứng với lúc bê tông có độ lưu động
tốt nhất mà không bị phân tầng được gọi là khả năng giữ nước của hỗn hợp.
Nếu lượng nước nhiều quá, khi dầm nước ứng với lúc bê tông có độ lưu động
tốt nhất mà không bị phân tầng được gọi là khả năng giữ nước của hỗn hợp
tạo thành những hốc rỗng ảh hưởng không không tốt đến cấu trúc và tính chất
bêtông.
Nước biển có thể dùng để chế tạo bêtông cho những kết cấu làm việc trong
Nước biển, nếu tổng các loại muối trong Nước vượt quá 35 kg trong một lít
Nước, tuy nhiên cường độ bêtông sẽ giảm và không được sử dụng trong
bêtông có cốt thép.
1.2. Tổng quan về trạm trộn bêtông.
1.2.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bêtông.
Trạm trộn bêtông được chế tạo nhằm sản xuất ra bêtông với chất lượng tốt
và đáp ứng nhanh nhu cầu về bêtông trong xây dựng.
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
8
Đồ án tốt nghiệp
Trạm trộn bê tông là hệ thống máy móc có mức độ tự động hoá cao thường
được sử dụng phục vụ cho các công trình vừa và lớn, hay một khu vực có
nhiều công trình đang xây dựng.
Nếu trộn bê tông theo phương pháp thủ công thì tại hiện trường Cát, Đá,
Nước đong bằng đơn vị thể tích (xô, thùng), xi măng là loại vật liệu đắt tiền
phải đong bằng kg hay đong bằng bao. Đầu tiên người ta đổ cát vào sân, trộn
cát và xi măng vào trước, sau khi cát xi măng đều màu thì tiếp tục cho đá vào.
Khi cho đá và xi măng cát, vừa cho vừa đảo đều khi không đồng đều, dùng
xẻng, cuốc vào và trộn đều. Thời gian trộn cốt bê tông thì không quá 15 – 20 phút.
Nếu trộn bê tông bằng máy các nguyên vật liệu được cân đo tự động bằng
cân điện tử rất chính xác và được trộn bằng máy, do đó thời gian để trộn một
mẻ bê tông chỉ mất khoảng 1 phút.
Máy trộn bê tông theo 2 phương pháp: Trộn rơi tự do và trộn cưỡng bức.

ra theo trình tự: Nạp liệu, trộn và xả bê tông. Loại này dùng để sản xuất bê
tông với thời gian trộn nhanh, chất lượng cao. Thời gian hoàn thành một mẻ
trộn bê tông không đến 90 giây. Các máy này có dung tích nạp liệu từ 250-
600 lít, thích hợp cho các trạm trộn riêng lẻ, phục vụ nhiều loại công trình
khác nhau.
Trong thực tế khu nhu cầu trộn bê tông lớn hơn 9m
3
/h hay 1500m
3
/tháng
thì phải thành lập trạm trộn bê tông trong nhà máy hay phân xưởng.
1.2.2. Phân loại trạm trộn:
Trạm loại nhỏ, dung tích thùng trộn nhỏ hơn hay bằng 1000 lít
Trạm loại trung bình, dung tích thùng trộn đến 4000 lít
Trạm loại lớn, dung tích thùng trộn đến 4000 lít
Phân loại nhà máy trộn bê tông.
Nhà máy cỡ nhỏ, có sản lượng nhỏ hơn 40.000m
3
/năm
Nhà máy cỡ trung bình, có sản lượng tử 40.000m
3
/năm đến
120.000m
3
/năm.
Một trạm trộn thường có 3 bộ phận chính: Kho chứa vật liệu và nước thiết
bị định lượng và máy trộn. Giữa các bộ phận có các thiết bị nâng, vận chuyển
các phễu chứa trung gian.
Công nghệ sản xuất bê tông và vữa nói chung tương tự nhau: Vật liệu sau
khi định lượng đưa vào trộn đều. Trong trường hợp kết hợp sản xuất bê tông

nơi đổ bê tông.
 Tháo lắp di chuyển được:

Dạng này có thể tháo lắp dễ dàng, di động phục vụ một số vùng
hay công trình lớn trong thời gian nhất định. Thiết bị công nghệ của trạm
thường được bố trí dạng 2 hay nhiều công đoạn, nghĩa là vật liệu được đưa
lên cao nhờ các thiết bị ít nhất là 2 lần. Thường ở gia đoạn này phần định
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
11
Đồ án tốt nghiệp
lượng riêng và phần trộn riêng, giữa hai phần được nối nhau bằng thiết bị vận
chuyển (gầu vận chuyển, băng tải, xe vận chuyển…).

Vật liệu được đưa lên cao lần đầu nhờ máy xúc, gàu xúc băng
truyền …vào các phễu riêng biệt, sau đó là quá trình định lượng. Tiếp theo vật
liệu được đưa lên cao lần nữa để cho máy trộn. Cũng như dạng trên, trong dây
chuyền có thể lắp đặt bất cứ loại máy trộn nào miễn là đảm bảo mối tương
quan về năng suất và chế độ làm việc của các thiết bị khác, cửa xả bê tông
phải cao hơi cửa nhận của thiết bị vận chuyển (nếu thấp hơn phải đưa lên cao
một lần nữa). So với dạng cố định, loại trạm này có độ cao nhỏ hơn nhiều (từ
7m-10m) nhưng lại chiếm diện tích mặt bằng khá lớn: Phần diệc tích dành
cho khu vực định lượng, phần diện tích dành cho trộn bê tong và phần nối
giữa hai khu vực dành cho vận chuyển. Trên thực tế, tổng mặt bằng cho loại
trạm này nhỏ hơn vì chúng có sản lượng nhỏ hơn nên bãi chứa cũng nhỏ hơn.

Khi xây dựng các công trình phân tán, đường xấu, lưu thông xe
không tốt thường sử dụng các trạm trộn di động hoặc cung cấp bê tông khô
trên các ô tô trộn …Việc trộn được tiến hành trên đường vận chuyển hay tại
nơi đổ bê tông.
1.2.3. Cấu tạo chung:

L mt khong t trng rng, dựng cha ct liu (cỏt, ỏ to, ỏ nh).
õy cỏt, ỏ to, ỏ nh c cht thnh cỏc ng riờng bit. Yờu cu i vi
bói cha ct liu phi rng v thun tin cho vic chuyờn ch cng nh ly
ct liu phi rng v thun tin cho vic chuyờn ch cng nh ly ct liu a
lờn mỏy trn.
c. H thng mỏy trn bờ tụng:
Bao gm h thng thựng cha liờn kt vi h thng cõn nh lng dựng
xỏc nh chớnh xỏc t l cỏc loi nguyờn vt liu cu to nờn bờ tụng. ng
c kộo xe skớp dựng a ct liu vo thựng trn, mỏy bm nc, mỏy bm
ph gia, xilụ cha xi mng, vớt ti xi mng, thựng trn bờ tụng vi nhng
mỏc xỏc nh.
1.2.4. Ngyờn lý hot ng chung ca mt trm trn bờ tụng.
Nguyn Mnh Hựng - T2 - TH
13
Đồ án tốt nghiệp
Để sản xuất ra bê tông từ các loại nguyên vật liệu xây dựng bằng máy trộn
bê tông cần làm các công việc sau:
Các loại vật liệu cấu tạo nên bê tông như: Cát, đá to, đá nhỏ, xi măng,
nướcvà phụ gia được chuyển đến trạm trộn bê tông, trong đó cát, đá to, đá nhỏ
(cốt liệu) được để riêng biệt ở bãi chứa cốt liệu. Cốt liệu được máy xúc lật
đưa lên đầy các thùng phễu riêng rẽ, chờ để thả xuống thùng cân cốt liệu. Xi
măng được đưa lên lô chứ xi măng trên cao. Phụ gia và nước được bơm đầy
vào các tét chứa chuyên dụng chờ để cân định lượng.
Lúc này trạm trộn bê tông đã ở trạng thái sẵn sàng làm việc tự động.
Từ máy tính người vận hành nhập số liệu mác bê tông (chính là tỷ lệ khốia
lượng giữa các loại nguyên vật liệu), và các dữ liệu quản lý hành chính như
tên lái xe, biển số xe, ngày giờ xuất hàng…
Sau đó tới tủ điều khiển người vận hành chọn chế độ hoạt động cho máy là
tự động hay bằng tay.
Nếu ở chế độ tự động người vận hành chỉ còn thao tác nhấn nút khởi động

Ngoài ra để bê tông trộn được đều hơn, nhằm giảm thời gian trộn khô và
trộn ướt ta dùng phương pháp xả cốt liệu và xi măng cùng một lúc, để máy
trộn khô sau đó xả gia phụ và nước cùng một lúc rồi trộn ướt, làm như vậy
nguyên vật liệu phân bố đều hơn.
Với các biện pháp này thời gian trộn một mẻ bê tông trên thực tế là từ 60-
90 giây.
Để có thể trộn được nhiều loại bê tông, chất lượng cao với mác xi măng
cao hơn, chất lượng thấp với mác xi măng thấp hơn. Trạm trộn bê tông được
trình bày với hai xilô độc lập trong chứa hai loại xi măng với mác khác nhau ,
giúp ta có được hai loại bê tông chất lượng khác nhau.
Trạm cũng cần được trình bày sao cho khoảng cách chuyển nguyên vật liệu
vào thúng trộn ngắn nhất có thể.
Cần có các bảng biểu về số liệu bê tông sẵn sàng, chính xác để sử dụng khi
máy tính truyền số liệu bị hỏng, bảo đảm trạm trộn có thể hoạt động được liên
tục.
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
15
Đồ án tốt nghiệp
2.1.2 Đặt vấn đề về hệ điều khiển trạm trộn bê tông được trình bày trong
đồ án.
Sau khi nghiên cứu và khảo sát các trạm trộn bê tông trong thực tế, trong
đồ án này em xin trình bày hệ điều khiển trạm trộn bê tông như sau:
Đây là 1 trạm trộn sản xuất ra loại bê tông tươi (chất kết dính xi măng).
Là trạm trộn cỡ trung bình (sản lượng khoảng 80.000m
3
/năm) và là trạm
tháo lắp được.
Thơi gian trộn một mẻ có thể thay đổi theo yêu cầu của người sử dụng
Cấu trúc hệ điều khiển bao gồm:
 Hệ thống điều khiển và giám sát bằng máy tính và phần mềm (viết

sau: Nhấn nút chạy xe skíp trở cốt liệu, chờ ổn định (khoảng 2 giây) và nhấn
nút xả cốt liệu đồng thời nhấn nút xả xi măng, do động cơ trộn luôn chạy
trong quá trình hoạt động nên sau khi xả xong cốt liệu và xi măng coi như
máy đang trộn bê tông khô. Sau khoảng thời gian trộn khô người vận hành
nhấn nút xả nước và phụ gia bắt đầu quá trình trộn ướt. Sau thời gian trộn ướt
mẻ bê tông đã được hoàn thành người vận hành chỉ việc nhấn nút xả bê tông.
2.1.5 Chế độ hoạt động tự động.
Nhấn nút chạy động cơ trộn
Đưa tay gạt sang chế độ hoạt động tự động
Chọn thùng xi măng cần thiết.
Nhấn nút khởi động:
Kể từ lúc này máy hoạt động hoàn toàn tự động. Ban đầu cửa cát sẽ được
mở ra, cát đổ xuống thùng se skíp cân đối cốt liệu khối lượng cát tăng dần cho
tới khi đạt được khối lượng đạt cửa thùng cát sẽ tự động đóng lại kết thúc quá
trình cân cát cho một mẻ. Do quá trình cân cốt liệu (cát, đá nhỏ, đá to) thực
hiện theo nguyên tắc cộng dồn trên cùng một cân nên phải sau khi cấp cát
xong 2 giây sau ta mới có thể cấp tiếp đá nhỏ sau đó là đá to (dừng 2 giây để
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
17
Đồ án tốt nghiệp
ổn định cân và hệ thống). Trong khi mở cửa cấp cốt liệu động cơ tạo dung
cũng được khởi động, hoạt động cho tới khi ngừng cấp.
Để đảm bảo thời gian trộn 1 mẻ là nhỏ nhất thì trong lúc đang cân cốt liệu,
xi măng cũng được vít tải xi măng đưa lên thùng cân xi măng cho tới khi khối
lượng xi măng bằng khối lượng đặt thì ngừng chạy vít tải. Nước và phụ gia
cũng được bơm cấp theo nguyên lý trên.
Nếu thùng trộn đang không trộn và cửa xả của thùng trộn đã đóng thì cốt
liệu và xi măng sẽ được tự động đưa vào thùng trộn theo cách sau: Se skíp trở
cốt liệu chạy sau 1 giây thùng cân cốt liệu mở cửa xả, cốt liệu theo băng
truyền đổ xuống thùng trộn. Đồng thời cửa xả thùng cân xi măng được mở xả

Tín hiệu điều khiển các van
nguồn
PLC
CPU
D in
D out
A in
hiển thị
máy tính
H thng iu khin trm trn bao gm cỏc phn sau:
1. H thng mỏy tớnh giỏm sỏt trung tõm (Dựng PC)
2. H thng iu khin trc tip vi trm trn (Dựng PLC)
3. Tớn hiu ra ca h thng
4. Phn hin th
5. H thng cõn
6. Tớn hiu ca cỏc cụng tc hnh trỡnh, cỏc cụng tc chn ch , tớn
hiu cõn
a H thng mỏy tớnh giỏm sỏt trung tõm
H thng mỏy tớnh giỏm sỏt trung tõm vi phn mm iu khin giỏm sỏt
cú chc nng.
Nhp v truyn cỏc lng t v khi lng xung PLC
Nhp v truyn cỏc lng t v thi gian xung PLC
Nhp v qun lý cỏc thụng tin v khỏch hng, in hoỏ n thanh toỏn
Giỏm sỏt cỏc quỏ trỡnh hot ng ca mỏy bng tớn hiu ốn bỏo
Giỏm sỏt h thng nh lng ca mỏy,.
b. H thng iu khin trc tip trm trn.
Nguyn Mnh Hựng - T2 - TH
19
Đồ án tốt nghiệp
Để điều khiển trạm trộn bê tông, máy tính có thể hoàn toàn đảm nhiệm

d. Hệ thống cân
Có thể dùng một trong những cách sau để cân cốt liệu:
 Cân thủ công: người công nhân cân trực tiếp bằng cân thường, rồi đổ
vật liệu vào cối trộn. Cách này không khả quan vì tốn nhiều công, sức
 Cân bằng cách đong cốt liệu bằng gầu, xô, thùng… Các này chỉ áp
dụng cho sản xuất nhỏ
 Cân bằng phương pháp cân tự động: Sử dụng các Load cell cảm biến
áp lực, khi có trọng lượng đè lên Load cell, làm thay đổi giá trị điện trở nội
của Load cell, giá trị này gửi về bộ điều khiển trung tâm đẻ giải quyết. Cách
này được ứng dụng nhiều trong công nghệ trạm trộn
2.2. Tính toán mạch lực cho trạm trộn bê tông.
Trạm trộn bê tông là hệ thống máy điện có công suất khá lớn khoảng 100
KVA, có thiết bị dùng điện 1 pha, có thiết bị dùng điện 3 pha ta cần phải thiết
kế riêng cho hệ thống.
2.2.1. Tính toán hệ thống cung cấp điện cho hệ thống trạm trộn
Điện áp được đưa vào trạm trộn được lấy từ lưới điện trung áp cấp cho nhà
máy qua trạm phân phối trung tâm và đưa tới trạm biến áp của trạm trộn bằng
cáp ngầm. Điện áp từ lưới trung áp là 10kv sau khi qua trạm biến áp hệ thống
được giảm xuống 0,4kv.
Điện áp sau khi biến áp được cung cấp cho các phụ tải có công suất sau.
 P
DC

trộn
= 22kw
 P
vít tải kiên
= 7,5kw
 P
vít tải đứng

Do máy biến áp này được sản xuất trong nước nên không phải tính hệ số
điều chỉnh nhiệt độ.
b. Lựa chọn máy cắt cao áp:
I cưỡng bức =
Sđm
=
100
=10A
Uđm 10
Dòng điện ngắn mạch qua máy cắt = 10A
Loại Điện áp định mức Dòng làm việc Giới hạn dòng cắt Dòng xung
Pβ – 10/400
10KV 30DA 20KA 40KA
Chọn cầu chì của quá trình thông số máy cắt ta có thể chọn được cầu chì
cao áp . Cầu chì cao áp ta chọn 2 loại của Siemens chế tạo có các thông số:
Loại Uđm Iđm I cắt min I cắt max
3GDI 201 – 3B 10KV 20A 62A 63KA
c. Chọn tủ động lực
Tủ động lực gồm 1 át tô mát tổng đầu vào và 7 át tô mát nhánh.
 Chọn át tổng.
I
max
=
A05.147
4.0.3
100
=
Chọn át tổng có dòng định mức I
đm
= 150A

= 30A
 Át tô mát vít tải đứng
I
max
=
A02.11
4.0.3
5.7
=
Chọn áttômát động cơ kéo vít tải đứng có dòng định mức I
đm
= 16A
Chọn khởi động từ có dòng định mức I
đm
= 30A
 Át tô mát động cơ kéo xe skíp
I
max
=
A02.11
4.0.3
11
=
Chọn áttômát động cơ kéo xe skíp có dòng định mức I
đm
= 16A
Chọn khởi động từ có dòng định mức I
đm
= 40A
 Át tô mát động cơ bơm nước

ỏn tt nghip
M
vít tải xiên
Động cơ
P= 11kW
n = 1450 V/ph
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý mạch động lực
xe skíp
xilanh mở xả nước
Cuộn hút điều khiển
AT8
10A
xilanh đóng mở cửa xả bê tông
Cuộn hút điều khiển
Van1
V6
9A
P= 2.2kW
n = 1000 V/ph
10A
AT10
10A
AT9
xilanh mở xả ximăng
Cuộn hút điều khiển
Van2
V5
3.5A
V4
Van3

10A
AT12
10A
AT11
xilanh mở xả đá 1
Cuộn hút điều khiển
V1
Van1
3.5A
xilanh mở xả cát
Cuộn hút điều khiển
V2
Van2
3.5A
P= 3kW
n = 1450 V/ph
P= 7.5kW
n = 1450 V/ph
P= 2kW
n = 1450 V/ph
10A
AT13
V3
Van3
3.5A
P= 1.1kW
n = 1450 V/ph
AT 6
12A12A40A 30A
bơm nước

động cơ còn lại có công suất lớn hơn, ta phải có biện pháp giảm dòng khởi
động và phải có Role nhiệt bảo vệ quá tải.
Sơ đồ mạch động lực bao gồm:
 Áp tô mát tổng 150 A: Cắt, đóng và bảo vệ ngắn mạch cho toàn bộ
điều khiển.
 Áp tô mát 50 A: Cắt, đóng và bảo vệ ngắn mạch cho động cơ trộn bê
tông (công suất P = 22kw)
 2 Áp tô mát 16 A: Cắt, đóng và bảo vệ ngắn mạch cho động cơ kéo xe
skíp và động cơ vít tải đứng (công suất P=7,5Kw).
 Áp tô mát 16 A: Cắt, đóng và bảo vệ ngắn mạch cho động cơ kéo vít
tải xiên (công suất P = 11Kw).
 2 Áp tô mát 10 A: Cắt, đóng và bảo vệ ngắn mạch cho động cơ bơm
nước (công suất P = 3kw) và máy nén khí (công suất P = 2kw)
 5 Áp tô mát 10 A: Cắt, đóng và bảo vệ ngắn mạch cho cuộn hút của
các van điện khí nén.
 2 khởi động từ 30A, KM4 và KM5 cắt, đóng nguồn và bảo vệ quá tải
động cơ kéo xe skíp . KM4 cấp nguồn cho động cơ chạy thuận (xe skip đi
lên) KM 5 cấp
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
25

Trích đoạn Nguyờn lý hoạt động xe skớp Hoạt động đi lờn: Yờu cầu đặt ra đối với phần mềm điềukhiển và giỏm sỏt.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status