Thiết kế trạm trộn bê tông 30m3/h dùng PLC S7-200 - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp
L
ỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới và phát triển nền khoa học kỹ thuật ngày càng
được chú trọng, do vậy ngành công nghiệp hoá và hiện đại hoá được quan tâm
hàng đầu. Nhằm giảm sức lao động của con người tăng cao năng suất hiệu
quả kinh tế cao nhờ có những dây chuyền hệ thống tự động ngày càng hoàn
thiện, từ đơn giản đến phức tạp từ tự động hoá từng phần đến toàn bộ dây
chuyền nhờ sự phát triển vượt bậc của các linh kiện điện tử gọn nhẹ và đa
năng làm việc ổn định độ tin cậy lớn đã giúp các nhà thiết kế và chế tạo ra
những sản phẩm với chất lượng cao giá thành hạ. Được sự hỗ trợ phát triển
mạnh của công nghệ thông tin. Bộ vi xử lý ra đời đã trở thành một công cụ
hoàn hảo để phục vụ cho hệ thống tự động hoá quá trình sản xuất. Ngoài ra
máy tính cũng được dùng như một thiết bị điều khiển vạn năng, nó được đặt
trực tiếp trên các dây chuyền công nghệ để giám sát và quản lý các quá trình.
Để trợ giúp con người điều khiển một cách tối ưu của quá trình sản xuất với
hiệu quả cao.
Nhờ được tự động hoá làm giảm sức lao động của con người các hệ
thống máy móc tự động đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt nâng cao chất lượng
sản phẩm tăng năng suất lao động hạ giá thành, sử dụng nguyên liệu tiết
kiệmv.v..
Trong quá trình học và được sự đồng ý của thầy cô trong bộ môn tự
động hoá xí nghiệp. Em được giao nhận đề tài: "Thiết kế trạm trộn bê tông
30m
3
/h dùng PLC S7-200". Trong quá trình tham khảo, tìm tài liệu và nghiên
cứu trong thực tế dây chuyền trạm trộn bê tông tươi và qua sách tham khảo kỹ
thuật.
Song do thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa có, nên trong bản đồ án
của em còn có nhiều sai sót. Nhưng được sự giúp đỡ của bạn bè trong lớp và
đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phan Cung đã giúp đỡ và

nhựa).
Trong bê tông xi măng cốt liệu thường chiếm 80-85%, còn xi măng chiếm
8-15% khối lượng.
Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng có
những ưu điểm sau: Cường độ cao, có thể chế tạo được những loại bê tông có
cường độ, hình dạng và tính chất khác nhau, giá thành hợp lý, bền vững và ổn
định với Nước, nhiệt độ, độ ẩm. Tuy vậy bê tông khá nặng (γb=2,2-2,4) cách
âm, cách nhiệt kém, khả năng chống ăn mòn yếu.
Yêu cầu cơ bản của bê tông là phải đạt được cường độ ở độ tuỏi quy định
hoặc đạt yêu cầu khác như độ chống thấm, ổn định với môi trường và tin cậy
3
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
3
Đồ án tốt nghiệp
khi khai thác, giá thành không quá đắt. Với các loại bê tông đặc biệt phải tuân
theo các quy định riêng.
1.1.2. Phân loại:
Bê tông có nhiều loại, theo từng yêu cầu có thể phân loại như sau:
 Theo cường độ :
 Bê tông thường: Cường độ từ 150-1400daN/cm2
 Bê tông chất lượng cao: Cường độ từ 500-1400 daN/cm2
Trong xây dựng cầu đường thường sử dụng bê tông có cường độ
khoảng 250-400 daN/cm
2
và lớn hơn.
 Theo loại chất kết dính:
 Bê tông xi măng, bê tông silicat (chất kết dính là vôi), bê tông
thạch cao, bê tông polime, bê tông đặc biệt (dùng chất kết dính đặc biệt).
 Theo loại cốt liệu: Bê tông cốt liệu đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê
tông cốt liệu đặc biệt (chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit), bê tông

đến cường độ của bê tông. Bình thường hồ xi măng lấp đầy phần rỗng giữa
các hạt cốt liệu và đẩy chúng ra xa nhau một chút (với cự ly 143 lần đường
kính hạt xi măng) trong trường hợp này phát huy được vai trò của cốt liệu
nên cường độ của bê tông khá cao và yêu cầu cốt liệu có cường độ cao hơn
cường độ bê tông 1,542 lần. Khi xi măng chứa lượng hồ xi măng lớn hơn, các
hạt cốt liệu bị đẩy ra xa nhau hơn đến mứ chúng hầu như không có tác dụng
tương hỗ với nhau. Khi đó, cường độ của đá xi măng nên yêu cầu về cường
độ của cốt liệu ở mức thấp hơn.
 Tuỳ yêu cầu của loại bê tông có thể dùng các loại xi măng khác nhau.
Có thể dùng xi măng pô lăng, xi măng pô lăng bền sufat, xi măng pô lăng xủ,
xi măng puzolan và các chất kết dính khác để thoả mãn các yêu cầu của công
trình. Việc lựa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng để vừa đảm bảo đạt
yêu cầu bê tông thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu kinh tế. Để thoả mãn các yêu
cầu của công trình. Việc lựa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng để đảm
bảo đạt yêu cầu bê tông thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu kinh tế. Để thoả mãn
các yêu cầu trên cần phải dùng xi măng mác thích hợp để chế tạo bê tông,
không nên dùng xi măng mác cao để chế tạo bê tông mác thấp, vì lượng xi
măng dùng sẽ thấp, không tạo ra sự đồng nhất trong cấu trúc bê tông.
 Nên chọn mác xi măng theo mác bê tông theo định hướng sau:
5
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
5
Đồ án tốt nghiệp
Mác

tông
100 150 200 250 300 350 400 450 600

lớn
hơn

dùng sỏi. Tuy nhiên mác của đã dăm phải lớn hơn hay bằng mác của bê tông
được tạo ra.
Cốt liệu lớn có kích thước của hạt từ 5-80 mm trong kết cấu khối lớn có thể
đến 150 mm (TCVN; Pháp); theo tiêu chuẩn của Mỹ từ N08 đến 25inh, tức là
2,36mm đến 63mm (ASTM).
Mác đá dăm phải tương đương mác của bê tông.
Mác bê tông Mác nén giập, không lớn hơn
6
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
6
Đồ án tốt nghiệp
400 và lớn hơn
300
200
10
14
18
8
12
16
d. Phụ gia
Phụ gia là các chất vô cơ hoặc hoá học khi cho vào bê tông sẽ cải thiện tính
chất của hỗn hợp bê tông hoặc bê tông cốt thép. Có nhiều loại phụ gia cho bê
tông để cải thiện tính dẻo, cường độ, thời gian rắn chắc hoạc làm tăng độ
chống thấm.
Phụ gia sử dụng thông thường có 2 loại: Loại rắn nhanh và hoạt động bề
mặt (dẻo hoặc siêu dẻo).
Phụ gia rắn thường là các loại muối gốc clo (CaCl2) hoặc muối silic. Do là
chất xúc tác làm tăng nhanh quá trình thuỷ hoá của C3S và C2S mà phụ gia
CaCl2 có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bê tông trong điều kiện tự

xuống, độ lưu động tăng lên. Lượng nước ứng với lúc bê tông có độ lưu động
tốt nhất mà không bị phân tầng được gọi là khả năng giữ nước của hỗn hợp.
Nếu lượng nước nhiều quá, khi dầm nước ứng với lúc bê tông có độ lưu động
tốt nhất mà không bị phân tầng được gọi là khả năng giữ nước của hỗn hợp
tạo thành những hốc rỗng ảh hưởng không không tốt đến cấu trúc và tính chất
bêtông.
Nước biển có thể dùng để chế tạo bêtông cho những kết cấu làm việc trong
Nước biển, nếu tổng các loại muối trong Nước vượt quá 35 kg trong một lít
Nước, tuy nhiên cường độ bêtông sẽ giảm và không được sử dụng trong
bêtông có cốt thép.
1.2. Tổng quan về trạm trộn bêtông.
1.2.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bêtông.
Trạm trộn bêtông được chế tạo nhằm sản xuất ra bêtông với chất lượng tốt
và đáp ứng nhanh nhu cầu về bêtông trong xây dựng.
Trạm trộn bê tông là hệ thống máy móc có mức độ tự động hoá cao thường
được sử dụng phục vụ cho các công trình vừa và lớn, hay một khu vực có
nhiều công trình đang xây dựng.
Nếu trộn bê tông theo phương pháp thủ công thì tại hiện trường Cát, Đá,
Nước đong bằng đơn vị thể tích (xô, thùng), xi măng là loại vật liệu đắt tiền
8
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
8
Đồ án tốt nghiệp
phải đong bằng kg hay đong bằng bao. Đầu tiên người ta đổ cát vào sân, trộn
cát và xi măng vào trước, sau khi cát xi măng đều màu thì tiếp tục cho đá vào.
Khi cho đá và xi măng cát, vừa cho vừa đảo đều khi không đồng đều, dùng
xẻng, cuốc vào và trộn đều. Thời gian trộn cốt bê tông thì không quá 15 – 20 phút.
Nếu trộn bê tông bằng máy các nguyên vật liệu được cân đo tự động bằng
cân điện tử rất chính xác và được trộn bằng máy, do đó thời gian để trộn một
mẻ bê tông chỉ mất khoảng 1 phút.

Đồ án tốt nghiệp
Máy trộn cưỡng bức làm viêc theo chu kỳ: quá trình làm việc của máy diễn
ra theo trình tự: Nạp liệu, trộn và xả bê tông. Loại này dùng để sản xuất bê
tông với thời gian trộn nhanh, chất lượng cao. Thời gian hoàn thành một mẻ
trộn bê tông không đến 90 giây. Các máy này có dung tích nạp liệu từ 250-
600 lít, thích hợp cho các trạm trộn riêng lẻ, phục vụ nhiều loại công trình
khác nhau.
Trong thực tế khu nhu cầu trộn bê tông lớn hơn 9m
3
/h hay 1500m
3
/tháng
thì phải thành lập trạm trộn bê tông trong nhà máy hay phân xưởng.
1.2.2. Phân loại trạm trộn:
Trạm loại nhỏ, dung tích thùng trộn nhỏ hơn hay bằng 1000 lít
Trạm loại trung bình, dung tích thùng trộn đến 4000 lít
Trạm loại lớn, dung tích thùng trộn đến 4000 lít
Phân loại nhà máy trộn bê tông.
Nhà máy cỡ nhỏ, có sản lượng nhỏ hơn 40.000m
3
/năm
Nhà máy cỡ trung bình, có sản lượng tử 40.000m
3
/năm đến
120.000m
3
/năm.
Một trạm trộn thường có 3 bộ phận chính: Kho chứa vật liệu và nước thiết
bị định lượng và máy trộn. Giữa các bộ phận có các thiết bị nâng, vận chuyển
các phễu chứa trung gian.

ôtô trộn còn cung cấp hỗn hợp khô thì việc trộn sẽ được tiến hành trên đường
xá lưu thông kém. Nếu cung cấp bê tông thì phải dùng ôtô trộn còn cung cấp
hỗn hợp khô thì việc trộn sẽ được tiến hành trên đường vận chuyển hay tại
nơi đổ bê tông.
 Tháo lắp di chuyển được:
 Dạng này có thể tháo lắp dễ dàng, di động phục vụ một số vùng
hay công trình lớn trong thời gian nhất định. Thiết bị công nghệ của trạm
thường được bố trí dạng 2 hay nhiều công đoạn, nghĩa là vật liệu được đưa
lên cao nhờ các thiết bị ít nhất là 2 lần. Thường ở gia đoạn này phần định
lượng riêng và phần trộn riêng, giữa hai phần được nối nhau bằng thiết bị vận
chuyển (gầu vận chuyển, băng tải, xe vận chuyển…).
 Vật liệu được đưa lên cao lần đầu nhờ máy xúc, gàu xúc băng
truyền …vào các phễu riêng biệt, sau đó là quá trình định lượng. Tiếp theo vật
liệu được đưa lên cao lần nữa để cho máy trộn. Cũng như dạng trên, trong dây
chuyền có thể lắp đặt bất cứ loại máy trộn nào miễn là đảm bảo mối tương
11
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
11
ỏn tt nghip
quan v nng sut v ch lm vic ca cỏc thit b khỏc, ca x bờ tụng
phi cao hi ca nhn ca thit b vn chuyn (nu thp hn phi a lờn cao
mt ln na). So vi dng c nh, loi trm ny cú cao nh hn nhiu (t
7m-10m) nhng li chim din tớch mt bng khỏ ln: Phn dic tớch dnh
cho khu vc nh lng, phn din tớch dnh cho trn bờ tong v phn ni
gia hai khu vc dnh cho vn chuyn. Trờn thc t, tng mt bng cho loi
trm ny nh hn vỡ chỳng cú sn lng nh hn nờn bói cha cng nh hn.
Khi xõy dng cỏc cụng trỡnh phõn tỏn, ng xu, lu thụng xe
khụng tt thng s dng cỏc trm trn di ng hoc cung cp bờ tụng khụ
trờn cỏc ụ tụ trn Vic trn c tin hnh trờn ng vn chuyn hay ti
ni bờ tụng.

c. Hệ thống máy trộn bê tông:
Bao gồm hệ thống thùng chứa liên kết với hệ thống cân định lượng dùng để
xác định chính xác tỷ lệ các loại nguyên vật liệu cấu tạo nên bê tông. Động
cơ kéo xe skíp dùng để đưa cốt liệu vào thùng trộn, máy bơm nước, máy bơm
phụ gia, xilô chứa xi măng, vít tải xi măng, thùng trộn bê tông với những
mác xác định.
1.2.4. Ngyên lý hoạt động chung của một trạm trộn bê tông.
Để sản xuất ra bê tông từ các loại nguyên vật liệu xây dựng bằng máy trộn
bê tông cần làm các công việc sau:
Các loại vật liệu cấu tạo nên bê tông như: Cát, đá to, đá nhỏ, xi măng,
nướcvà phụ gia được chuyển đến trạm trộn bê tông, trong đó cát, đá to, đá nhỏ
(cốt liệu) được để riêng biệt ở bãi chứa cốt liệu. Cốt liệu được máy xúc lật
đưa lên đầy các thùng phễu riêng rẽ, chờ để thả xuống thùng cân cốt liệu. Xi
măng được đưa lên lô chứ xi măng trên cao. Phụ gia và nước được bơm đầy
vào các tét chứa chuyên dụng chờ để cân định lượng.
Lúc này trạm trộn bê tông đã ở trạng thái sẵn sàng làm việc tự động.
Từ máy tính người vận hành nhập số liệu mác bê tông (chính là tỷ lệ khốia
lượng giữa các loại nguyên vật liệu), và các dữ liệu quản lý hành chính như
tên lái xe, biển số xe, ngày giờ xuất hàng…
Sau đó tới tủ điều khiển người vận hành chọn chế độ hoạt động cho máy là
tự động hay bằng tay.
Nếu ở chế độ tự động người vận hành chỉ còn thao tác nhấn nút khởi động
trên bàn điều khiển, sau đó máy tự động cân đo khối lượng các loại nguyên
vật liệu theo đúng tỷ lệ đã đặt trước, băng truyền chuyển cốt liệu vào thùng
13
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
13
Đồ án tốt nghiệp
trộn, xi măng được xả máy thực hiện quá trình trộn khô, hết thời gian trộn khô
máy xả nước cùng phụ gia, quá trình trộn ướt bắt đầu, hết thời gian trộn ướt,

nguyên vật liệu phân bố đều hơn.
Với các biện pháp này thời gian trộn một mẻ bê tông trên thực tế là từ 60-
90 giây.
Để có thể trộn được nhiều loại bê tông, chất lượng cao với mác xi măng
cao hơn, chất lượng thấp với mác xi măng thấp hơn. Trạm trộn bê tông được
trình bày với hai xilô độc lập trong chứa hai loại xi măng với mác khác nhau ,
giúp ta có được hai loại bê tông chất lượng khác nhau.
Trạm cũng cần được trình bày sao cho khoảng cách chuyển nguyên vật liệu
vào thúng trộn ngắn nhất có thể.
Cần có các bảng biểu về số liệu bê tông sẵn sàng, chính xác để sử dụng khi
máy tính truyền số liệu bị hỏng, bảo đảm trạm trộn có thể hoạt động được liên
tục.
15
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
15
Đồ án tốt nghiệp
2.1.2 Đặt vấn đề về hệ điều khiển trạm trộn bê tông được trình bày trong
đồ án.
Sau khi nghiên cứu và khảo sát các trạm trộn bê tông trong thực tế, trong
đồ án này em xin trình bày hệ điều khiển trạm trộn bê tông như sau:
Đây là 1 trạm trộn sản xuất ra loại bê tông tươi (chất kết dính xi măng).
Là trạm trộn cỡ trung bình (sản lượng khoảng 80.000m
3
/năm) và là trạm
tháo lắp được.
Thơi gian trộn một mẻ có thể thay đổi theo yêu cầu của người sử dụng
Cấu trúc hệ điều khiển bao gồm:
 Hệ thống điều khiển và giám sát bằng máy tính và phần mềm (viết
bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic) có khả năng đặt các thông số về khối
lượng và thời gian xuống chương trình điều khiển trực tiếp từ PLC, và giám

nút xả cốt liệu đồng thời nhấn nút xả xi măng, do động cơ trộn luôn chạy
trong quá trình hoạt động nên sau khi xả xong cốt liệu và xi măng coi như
máy đang trộn bê tông khô. Sau khoảng thời gian trộn khô người vận hành
nhấn nút xả nước và phụ gia bắt đầu quá trình trộn ướt. Sau thời gian trộn ướt
mẻ bê tông đã được hoàn thành người vận hành chỉ việc nhấn nút xả bê tông.
2.1.5 Chế độ hoạt động tự động.
Nhấn nút chạy động cơ trộn
Đưa tay gạt sang chế độ hoạt động tự động
Chọn thùng xi măng cần thiết.
Nhấn nút khởi động:
Kể từ lúc này máy hoạt động hoàn toàn tự động. Ban đầu cửa cát sẽ được
mở ra, cát đổ xuống thùng se skíp cân đối cốt liệu khối lượng cát tăng dần cho
tới khi đạt được khối lượng đạt cửa thùng cát sẽ tự động đóng lại kết thúc quá
trình cân cát cho một mẻ. Do quá trình cân cốt liệu (cát, đá nhỏ, đá to) thực
hiện theo nguyên tắc cộng dồn trên cùng một cân nên phải sau khi cấp cát
xong 2 giây sau ta mới có thể cấp tiếp đá nhỏ sau đó là đá to (dừng 2 giây để
17
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
17
Đồ án tốt nghiệp
ổn định cân và hệ thống). Trong khi mở cửa cấp cốt liệu động cơ tạo dung
cũng được khởi động, hoạt động cho tới khi ngừng cấp.
Để đảm bảo thời gian trộn 1 mẻ là nhỏ nhất thì trong lúc đang cân cốt liệu,
xi măng cũng được vít tải xi măng đưa lên thùng cân xi măng cho tới khi khối
lượng xi măng bằng khối lượng đặt thì ngừng chạy vít tải. Nước và phụ gia
cũng được bơm cấp theo nguyên lý trên.
Nếu thùng trộn đang không trộn và cửa xả của thùng trộn đã đóng thì cốt
liệu và xi măng sẽ được tự động đưa vào thùng trộn theo cách sau: Se skíp trở
cốt liệu chạy sau 1 giây thùng cân cốt liệu mở cửa xả, cốt liệu theo băng
truyền đổ xuống thùng trộn. Đồng thời cửa xả thùng cân xi măng được mở xả

Tín hiệu các thứ khác
Tín hiệu điều khiển các van
nguồn
PLC
CPU
D in
D out
A in
hiển thị
máy tính
H thng iu khin trm trn bao gm cỏc phn sau:
1. H thng mỏy tớnh giỏm sỏt trung tõm (Dựng PC)
2. H thng iu khin trc tip vi trm trn (Dựng PLC)
3. Tớn hiu ra ca h thng
4. Phn hin th
5. H thng cõn
6. Tớn hiu ca cỏc cụng tc hnh trỡnh, cỏc cụng tc chn ch , tớn
hiu cõn
a H thng mỏy tớnh giỏm sỏt trung tõm
H thng mỏy tớnh giỏm sỏt trung tõm vi phn mm iu khin giỏm sỏt
cú chc nng.
Nhp v truyn cỏc lng t v khi lng xung PLC
Nhp v truyn cỏc lng t v thi gian xung PLC
Nhp v qun lý cỏc thụng tin v khỏch hng, in hoỏ n thanh toỏn
Giỏm sỏt cỏc quỏ trỡnh hot ng ca mỏy bng tớn hiu ốn bỏo
Giỏm sỏt h thng nh lng ca mỏy,.
b. H thng iu khin trc tip trm trn.
19
Nguyn Mnh Hựng - T2 - TH
19

Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
20
Đồ án tốt nghiệp
d. Hệ thống cân
Có thể dùng một trong những cách sau để cân cốt liệu:
 Cân thủ công: người công nhân cân trực tiếp bằng cân thường, rồi đổ
vật liệu vào cối trộn. Cách này không khả quan vì tốn nhiều công, sức
 Cân bằng cách đong cốt liệu bằng gầu, xô, thùng… Các này chỉ áp
dụng cho sản xuất nhỏ
 Cân bằng phương pháp cân tự động: Sử dụng các Load cell cảm biến
áp lực, khi có trọng lượng đè lên Load cell, làm thay đổi giá trị điện trở nội
của Load cell, giá trị này gửi về bộ điều khiển trung tâm đẻ giải quyết. Cách
này được ứng dụng nhiều trong công nghệ trạm trộn
2.2. Tính toán mạch lực cho trạm trộn bê tông.
Trạm trộn bê tông là hệ thống máy điện có công suất khá lớn khoảng 100
KVA, có thiết bị dùng điện 1 pha, có thiết bị dùng điện 3 pha ta cần phải thiết
kế riêng cho hệ thống.
2.2.1. Tính toán hệ thống cung cấp điện cho hệ thống trạm trộn
Điện áp được đưa vào trạm trộn được lấy từ lưới điện trung áp cấp cho nhà
máy qua trạm phân phối trung tâm và đưa tới trạm biến áp của trạm trộn bằng
cáp ngầm. Điện áp từ lưới trung áp là 10kv sau khi qua trạm biến áp hệ thống
được giảm xuống 0,4kv.
Điện áp sau khi biến áp được cung cấp cho các phụ tải có công suất sau.
 P
DC

trộn
= 22kw
 P
vít tải kiên

Ta chọn công suất mát
S
đm
= 100KVA 10
KV
/0,4KV do ABB chế tạo
Do máy biến áp này được sản xuất trong nước nên không phải tính hệ số
điều chỉnh nhiệt độ.
b. Lựa chọn máy cắt cao áp:
I cưỡng bức =
Sđm
=
100
=10A
Uđm 10
Dòng điện ngắn mạch qua máy cắt = 10A
Loại Điện áp định mức Dòng làm việc Giới hạn dòng cắt Dòng xung
Pβ – 10/400
10KV 30DA 20KA 40KA
Chọn cầu chì của quá trình thông số máy cắt ta có thể chọn được cầu chì
cao áp . Cầu chì cao áp ta chọn 2 loại của Siemens chế tạo có các thông số:
Loại Uđm Iđm I cắt min I cắt max
3GDI 201 – 3B 10KV 20A 62A 63KA
c. Chọn tủ động lực
Tủ động lực gồm 1 át tô mát tổng đầu vào và 7 át tô mát nhánh.
 Chọn át tổng.
I
max
=
A05.147

5.7
=
Chọn áttômát động cơ kéo vít tải xiên có dòng định mức I
đm
= 16A
Chọn khởi động từ có dòng định mức I
đm
= 30A
 Át tô mát vít tải đứng
I
max
=
A02.11
4.0.3
5.7
=
Chọn áttômát động cơ kéo vít tải đứng có dòng định mức I
đm
= 16A
Chọn khởi động từ có dòng định mức I
đm
= 30A
 Át tô mát động cơ kéo xe skíp
I
max
=
A02.11
4.0.3
11
=

= 10A
Chọn khởi động từ có dòng định mức I
đm
= 12A
Sau khi tính toán ta có sơ đồ nguyên lý mạch lực như hình 2.1
23
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
23
Đồ án tốt nghiệp
24
Nguyễn Mạnh Hùng - T2 - TĐH
24
ỏn tt nghip
M
vít tải xiên
Động cơ
P= 11kW
n = 1450 V/ph
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý mạch động lực
xe skíp
xilanh mở xả nước
Cuộn hút điều khiển
AT8
10A
xilanh đóng mở cửa xả bê tông
Cuộn hút điều khiển
Van1
V6
9A
P= 2.2kW

M
vít phụ
Động cơ
K2'
16A
AT 2
K2
16A
AT 3
K3'
xilanh mở xả đá 2
Cuộn hút điều khiển
10A
AT12
10A
AT11
xilanh mở xả đá 1
Cuộn hút điều khiển
V1
Van1
3.5A
xilanh mở xả cát
Cuộn hút điều khiển
V2
Van2
3.5A
P= 3kW
n = 1450 V/ph
P= 7.5kW
n = 1450 V/ph

10A
Nguồn 3 pha
25
Nguyn Mnh Hựng - T2 - TH
25

Trích đoạn Nguyờn lý hoạtđộng xe skớp Hoạt động đi lờn: Yờu cầu đặt ra đối với phần mềm điều khiển và giỏm sỏt.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status