BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HÀ THỊ HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG
CAO ĐẲNG Y TẾ THANH HÓA Ở BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS - Ngô Sỹ Tùng
NGHỆ AN, 2015
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi
xin chân thành cám ơn:
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Vinh
đã giúp đỡ tôi được nâng cao trình độ nhằm phục vụ sự nghiệp giáo dục
ngày càng tốt hơn.
Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập.
Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy trong chương trình Thạc sĩ Quản
lý giáo dục khóa 21A đã hết lòng truyền đạt những kiến thức vô cùng quý
báu giúp tôi có những bài học ứng dụng trong cuộc sống, trong công tác
quản lý và giảng dạy cho sinh viên và trong quá trình làm luận văn này.
SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
THANH HÓA Ở BỆNH ĐA KHOA TỈNH . 26
2.2. Thực trạng thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng ở bệnh viện đa khoa
tỉnh Thanh Hóa. 32
2.3. Thực trạng quản lý thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng ở bệnh viện
đa khoa tỉnh Thanh Hóa . 38
2.4. Thực trạng sử dụng các giải pháp để nâng cao hoạt động thực tập lâm sàng
của sinh viên điều dưỡng Trường cao đẳng y tế Thanh Hóa ở bệnh viện đa khoa
tỉnh. 41
2.5. Đánh giá chung về thực trạng 46
Chương 3 48
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP LÂM SÀNG
CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THANH
HÓA Ở BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH 48
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 48
3.2. Các giải pháp quản lý nâng cao hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên
Điều dưỡng ở bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa. 52
3.3. Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 73
A. KẾT LUẬN 78
B. KIẾN NGHỊ 80
Số đơn vị học trình 28
TT 28
Tên học phần 28
Số đơn vị học trình 28
Sinh học và di truyền 28
Hoá học 28
Vật lý đại cương và Lý sinh 28
2 36
2 36
2 36
2 36
2 36
5 36
2 36
2 36
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGĐ
Ban giám đốc
BN
Bệnh nhân
BS
Bác sĩ
BV
Bệnh viện
BVSK
Bảo vệ sức khỏe
Điều dưỡng
GD
Giáo dục
GDSK
Giáo dục sức khỏe
GV
Giáo viên
HĐH
Hiện đại hóa
SVĐD
Sinh viên Điều dưỡng
NB
Người bệnh
QL
Quản lý
khỏe là vàng, sức khỏe quý hơn vàng” “Chúng ta thường mơ ước rất nhiều
điều, nhưng khi bệnh tật, chúng ta chỉ còn ước một điều duy nhất: đó là có
sức khỏe”“ Sức khỏe là trụ cột của cuộc sống”. Khi còn sống Bác Hồ rất
coi trọng công tác chăm sóc sức khỏe con người. Người coi đây là một
nhân tốt rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của sự nghiệp
cách mạng. Người đã để lại cho chúng ta nhiều quan điểm có giá trị trong
đó quan điểm “Học đi đôi với hành” là cơ sở khoa học, phương pháp luận
biện và là quy luật của sự phát triển toàn diện nhân cách con người, phát
triển nền giáo dục Việt Nam hiện đại trong tương lai.
Theo quan điểm giáo dục mới, việc học kết hợp với thực tế được đề
cao, nhất là trong lĩnh vực học nghề cần phải kết hợp học ở trường và học ở
cơ sở có hành nghề ấy
Trường Y trong đó có thầy cô, sinh viên Điều dưỡng hơn bao giờ hêt
họ thấu hiểu nguyên tác này, phương châm của họ là “ Trăm nghe không
bằng lần thấy, trăm thấy không bằng lần làm”.
Thực tập lâm sàng ở các bệnh viện là phần không thể thiếu trong
chương trình đào tạo sinh viên Y khoa, sinh viên Điều dưỡng, nó chiếm
hơn phần nửa số tiết và học phần trong chương trình. Thực tập lâm sàng
giúp sinh viên tiếp cận với bệnh nhân làm quen môi trường bệnh viện, ứng
dụng kiến thức, rèn luyện tay nghề. Ngoài giáo viên hướng dẫn, Bác sĩ,
Điều dưỡng, bệnh nhân, hồ sơ bệnh án, môi trường làm việc taị các khoa,
tất cả đều có thể là thầy, là bài học sống mà sinh viên có thể được hướng
dẫn và học hỏi. Điều dưỡng trưởng bệnh viện là người chịu trách nhiệm
1
trong việc tổ chức, quản lý công tác thực tập lâm sàng của sinh viên Điều
dưỡng tại bệnh viện đảm bảo hiệu quả thực tập lâm sàng cho các sinh viên
và an toàn cho người bệnh.
Tâm lý lo sợ và ngại ngùng khi tiêp xúc với bệnh nhân của sinh viên
khi đi thưc tập ở bệnh viện
Kinh nghiệm của giáo viên hướng dẫn lâm sàng, sự tạo điều kiện của
lãnh đạo bệnh viện, sự hướng dẫn tận tình của Bác sỹ- Điều dưỡng tại khoa
thực tập.
Những yếu tố trên chi phối chất lượng thực tập lâm sàng của sinh
viên Điều dưỡng
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, nhằm góp phần nâng cao chất
lượng thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi chọn đề tài:
“Một số giải pháp quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên
Điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ở Bệnh viện đa khoa
tỉnh”
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
thực tập lâm sàng cho sinh viên Điều dưỡng Trường cao đẳng Y tế Thanh
Hóa ở Bệnh viện đa khoa tỉnh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thế nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên Điều
dưỡng Trường Cao đẳng Y tế.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên Điều
dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ở Bệnh viện đa khoa tỉnh.
4. Giả thuyết khoa học
3
Nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
- Xây dựng chuẩn đánh giá chất lượng sinh viên thực tập lâm sàng ở
BV.
7.2. Về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng quản quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của
sinh viên Điều dưỡng ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của
sinh viên Điều dưỡng có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất
lượng thực tập của đối tượng này ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục, tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động thực tập lâm
sàng của sinh viên Điều dưỡng
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập lâm
sàng của sinh viên Điều dưỡng Trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa ở
bệnh viên đa khoa tỉnh.
Chương 3. Một số giải pháp quản lý hoạt động thực tập lâm sàng
của sinh viên Điều dưỡng Trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa ở Bệnh
viên đa khoa tỉnh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP LÂM
SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Trong xã hội không chỉ có nhu cầu lao động kỹ thuật phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước, mà còn có nhu cầu về lực
Specialist): lão khoa, nhi khoa, người lớn, chăm sóc gia đình, cộng đồng,
sức khỏe tâm thần, …theo xu hướng chăm sóc sức khỏe dựa vào chứng cứ
(evidence- based healthcare ). Vì vậy việc quản lý hoạt động thực tập của
SV Điều dưỡng là rất cần thiết, đặc biệt trong đào tạo ĐD, chủ yếu là thực
hành, thực tập, nhất là thực tập lâm sàng tại Bệnh viện. Trải nghiệm này là
tối cần thiết cho một sinh viên ĐD để hoàn tất khóa học và bước vào nghề.
Chỉ ở môi trường Bệnh viện, người sinh viên Điều dưỡng mới có cơ hội
tiếp xúc với người bệnh, nhìn thấy những dấu hiệu, những biến đổi, những
triệu chứng thực thể, cơ năng, những tâm tư nguyện vọng của người bệnh.
Bên cạnh đó người sinh viên điều dưỡng còn được kiến tập và thực tập
những kỹ thuật điều dưỡng trên bệnh nhân dưới sự hướng dẫn “cầm tay chỉ
việc” của giáo viên hoặc điều dưỡng bệnh viện.
Theo quan điểm Trường Queensland University of technology của
Úc thì:
- Việc giảng dạy trên lâm sàng và học tại nơi làm việc bị ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố: nguồn lực, đặc biêt là thời gian. Khối lượng công việc và
số nhân viên hiện có. Yêu cầu bên ngoài mong đợi và yêu cầu học hỏi
trong môi trường lâm sàng. Việc học tại nơi làm việc nhấn mạnh nhu cầu
phối hợp giữa học và làm nhằm đem lại lợi ích cho BN, SV và đơn vị. Điều
7
này cho người học cơ hội đạt được kiến thức, thái độ, kỹ năng phù hợp
trong bối cảnh liên quan.
Hiện nay công tác quản lý SVĐD thực tập lâm sàng ở các nước đã
được chuẩn hóa cao.
- Tại Hoa kỳ, SVĐD thực tập khi đến BV trước khi thực hành trên
BN đều phải thực hành tại phòng thực hành của BV những kỹ thuật liên
quan đến khoa phòng BV hiện có.GV hướng dẫn lâm sàng thường làm việc
trong cả nước được quan tâm tích cực, nhiều văn bản về công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân và việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực liên quan
công tác CSSK được ban hành và triển khai như: Ngoài Luật GD 2005;
Nhà nước đã ban hành Luật BVSK nhân dân (1989); Nghị quyết của Chính
phủ về “ Định hướng chiến lược công tác CSSK nhân dân trong thời gian
1996 – 2000 và chính sách quốc gia của Việt nam đến 2020’’
Hệ thống đào tạo nhân lực ĐD ngày càng được củng cố và mở rộng,
nhiều trường có mã ngành đào tạo hệ cao đẳng Điều dưỡng, tập trung chủ
yếu tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó có
10 trường Đại học và 27 Trường Cao đẳng. Ở phía nam ( từ Đà nẵng trở
vào có 16 trường, ở phía Bắc (từ Huế trở ra) có 11 trường Cao đẳng Y tế
đào tạo chuyên ngành ĐD.
Tại tỉnh Thanh Hóa có rất nhiều trường đào tạo Điều dưỡng, riêng
chỉ có Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa mới được đào tạo sinh viên hệ
cao đẳng Điều dưỡng, có rất nhiều cơ sở đảm bảo thực tập lâm sàng cho
SV ở các Bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa Tỉnh Thanh Hóa, Bệnh
viện Nhi Thanh Hóa, Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa, Bệnh viên Da Liễu,
Bệnh viện, Mắt, Bệnh viên Tâm Thần..vv và các bệnh viện tuyến Huyện
trên toàn Tỉnh
- Về thành tựu: Trong những năm gần đây mạng lưới tổ chức điều
dưỡng được củng cố và tăng cường từ Trung ương đến Y tế cơ sở. Năng
9
lực điều dưỡng được phát triển lên tầm cao mới, số lượng ĐD trình độ cao
đẳng và đại học tăng nhiều ở các bệnh làm cho chất lượng chăm sóc người
bệnh được nâng cao.
- Bên cạnh các thành tựu về ĐD đã đạt được, các nghiên cứu trong
nước còn chỉ ra những yếu kém, bất cập mà ngành ĐD cần phải nỗ lực
Tóm lại qua nghiên cứu tài liệu và những công trình trong nước, chúng
tôi nhân thấy vai trò vị trí ĐD đang được nhìn nhận, cố gắng hòan thiện năng
lực ĐD, chú trọng đến chất lượng đào tạo ĐD. Công tác thực hành thực tập
của ĐD cũng có những quy định rõ ràng từ các trường đào tạo ĐD.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Sinh viên Điều dưỡng:
Điều dưỡng là người phụ trách chăm sóc sức khỏe, kiểm tra tình
trạng bệnh nhân, kê toa thuốc và các công việc khác để phục vụ cho quá
trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, trị liệu cho bệnh nhân.
Theo một định nghĩa khác thì Điều dưỡng viên (bao gồm cả nam và nữ) là
những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng, đáp ứng các tiêu
chuẩn được kê toa tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng
(Dorland’s Medical Dictionary, edition 30th, 2006)
Ở Việt Nam, trước đây người điều dưỡng được gọi là Y tá, có nghĩa
là người phụ tá của người thầy thuốc. Ngày nay, điều dưỡng đã được xem
là một nghề độc lập trong hệ thống y tế do đó người làm công tác điều
dưỡng được gọi là điều dưỡng viên. Người điều dưỡng hiện có nhiều cấp
bậc, trình độ và đã được qui định rất cụ thể và chi tiết trong hệ thống ngạch
bậc công chức theo các văn bản quy định của Bộ Nội vụ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Dưới góc nhìn của công chúng Điều dưỡng là những người trực tiếp
chăm sóc người bệnh với những công việc như cho bệnh nhân ăn, uống
thuốc, tiêm thuốc, truyền dịch, an ủi động viên, giúp đỡ người bệnh vệ sinh
11
cá nhân tắm, gội chăm sóc răng miệng, đo huyết áp, lấy nhiệt độ, lau mát
hạ nhiệt, lấy máu làm xét nghiệm, hướng dẫn người bệnh và người nhà
người bệnh.
1.2.2.2. Thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng
Thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng là quá trình mà người
sinh viên điều dưỡng “đi bệnh viện”. Trong quá trình này người sinh viên
làm quen với môi trường bệnh viện: phòng bệnh, giường bệnh, bệnh nhân,
người nhà bệnh nhân, nhân viên Y tế (tập thể Y Bác sĩ, Điều dưỡng, hộ lý,
kỹ thuật viên…), hồ sơ bệnh án, máy móc thiết bị, dụng cụ Y khoa, phương
tiện phục vụ người bệnh….
Kiến tập và thực hiện các kỹ thuật Điều dưỡng như: lấy dấu sinh
hiệu sinh tồn, thay băng, tiêm chích thuốc, truyền dịch, lấy máu xét
nghiệm, vận chuyển bệnh nhân, gội đầu, tắm, vệ sinh răng miệng, đặt
sonde dạ dày cho bệnh nhân ăn, cho bệnh nhân thở oxy, hút đờm
dãi…..dưới sự hướng dẫn giám sát của giáo viên hoặc Điều dưỡng tại khoa
thực tập
Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và người
nhà của họ
Nhận định triệu chứng lâm sàng một số bệnh đã học
Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc cho người bệnh (chẩn đoán điều
dưỡng, can thiệp điều dưỡng, lượng giá).
Rèn luyện đạo đức người Điều dưỡng, tác phong thận trọng, chính
xác.
Như vậy thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng là quá trình mà
người sinh viên ấy đi bệnh viện để làm quen với môi trường bệnh viện,
giao tiếp với bệnh nhân và người nhà, kiến tập và làm một số kỹ thuật cơ
bản của điều dưỡng dưới sự hướng dẫn giám sát của giáo viên hoặc Điều
13
dưỡng tại khoa thực tập, học hỏi một số bệnh, thực hiện kế hoạch chăm
sóc, rèn luyện đạo đức
đến hộ lý, hòa nhã với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, luôn giữ trật tự
không nói cười ốn ào to tiếng. Sinh viên đi thực tập phải năng động tìm
việc để làm, tìm điều để học, tuy nhiên không phải chỉ nhầm mục đích học
tập mà còn phải biết chia sẻ công việc với Điều dưỡng, giúp đỡ người
bệnh.
Điểm thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng là tổng bình quân
của các cột điểm : Chuyên cần, tay nghề, kiểm tra thường xyên và kiểm tra
cuối kỳ.
1.2.4. Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng
1.2.4.1. Quản lý
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức
có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức) lên khách thể
đối tượng quản lý về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá bằng một
hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các biện pháp cụ thể,
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.
Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình
có định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.
Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định nghĩa đều
thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý: Đó là coi quản lý như hoạt động
có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định, lao động quản lý là
điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát
triển.
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp lý (hợp quy
15
thực hành tay nghề. Quản lý kế hoạch tiếp nhận và phân bố SV đến khoa
phòng thực tập. Quản lý hoạt động dạy và thực tập tại khoa phòng được
phân bổ. Quản lý việc tổ chức giờ học lý thuyết lâm sàng. Quản lý việc
kiểm tra đánh giá sinh viên. Quản lý điều kiện (hồ sơ, dụng cụ, thiết bị, môi
trường thực tập) cho sinh viên đến thực tập. Quản lý việc chấp hành nội qui
thực tập tại Bệnh viện. Quản lý mối quan hệ giữa trường và Bệnh viện.
Quản lý mối quan hệ hợp tác giữa GV với phòng Chỉ đạo tuyến, Phòng
KHTH, Phòng Điều dưỡng Bệnh viện, giữa GV nhà trường với giáo viên
kiêm nhiệm tại khoa trong việc xây dựng nội dung thực tập, chỉ tiêu tay
nghề, hướng dẫn và đánh giá sinh viên.
Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng cần
được tiến hành ở tất cả quá trình hình thành kiến thức, thái độ, tay nghề của
của sinh viên Điều dưỡng trong suốt thời gian thực tập bao gồm xây dựng
hình ảnh người sinh viên Điều dưỡng thực tập, nội dung học tập chỉ tiêu tay
nghề cần đạt được, lịch biểu và bảng mô tả công việc hàng ngày, kiểm tra
đánh giá sau đợt thực tập và cuối cùng là hướng đến hình ảnh người Điều
dưỡng trong thời đại ngày nay. Người Điều dưỡng trong thời đại ngày nay
là người Điều dưỡng thực hiện được chức năng độc lập và chức năng phối
hợp.
Quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng là
trách nhiệm của lãnh đạo lãnh đạo Nhà trường và giáô viên hướng dẫn lâm
sàng của các Bộ môn, ban Giám đốc bệnh viện, Phòng Chỉ đạo tuyến,
Phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điều dưỡng, tập thể Y Bác sĩ, Điều
dưỡng, nhân viên trong Bệnh viện.
17
1.2.5. Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của
thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng.
1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của
sinh viên Điều dưỡng
1.3.1 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Trường cao đẳng Y tế.
- Mục tiêu phát triển của trường: Xây dựng nhà trường trở thành
trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Y tế, có khả
năng hội nhập và hợp tác quốc tế, có khả năng tham gia vào các hoạt động
khoa học công nghệ góp phần nâng cao sức khỏe cho người dân trong tỉnh
và trong khu vực.
- Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
+ Căn cứ vào nhu cầu ngành nghề xã hội, định hướng kế hoạch đào
tạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, căn cứ vào chính sách chiến lược
của ngành, Đảng, Nhà nước, ngành Y tế để xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển nhà trường. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
với các phương thức đào tạo đa dạng, kế hoạch, nghiên cứu khoa học và tổ
chức thực hiện khi quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng, trung cấp, bồi dưỡng
ngắn hạn cho các chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng sản phụ
khoa, Dược, Xét nghiệm, Kỹ thuật hình ảnh, Y sỹ, Nữ hộ sinh, Cao đẳng
điều dưỡng, Y tá thôn bản, Cô đỡ thôn bản.
Xây dụng chương trình, nội dung đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học
tập lý thuyết, thực hành, lâm sàng cho các chuyên ngành trên cơ sở chương
trình khung của Bộ Giáo dục và đào tạo. Tổ chức biên soạn, thẩm định các
giáo trình, bài giảng, bảng điểm tài liệu học tập của trường.
Tổ chức tuyển sinh: thực hiện các quy chế về tổ chức đào tạo, công
nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bàng, chứng chỉ và chịu sự kiểm định chất
19