BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG XUÂN QUỲNH
DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ LÍ THUYẾT TẬP HỢP VÀ LÔGIC TOÁN THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN CAO
ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG XUÂN QUỲNH
DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ LÍ THUYẾT TẬP HỢP VÀ LÔGIC TOÁN THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN CAO
ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
7. Đóng góp của luận văn ................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ
PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC ..…..............................................6
1.1.
Tổng
quan
về
vấn
đề
nghiên
cứu
.………………….......
……………….6
1.1.1.Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................6
1.1.2.Tình hình nghiên cứu ở trong nước ................................................8
1.1.3.Mô hình và chương trình đào tạo GV Tiểu học ............................11
1.2. Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học ………………………………..........15
1.2.1. Nghề dạy học ..……………….. ……………………..................15
1.2.2. Chuẩn của nghề nghiệp giáo viên Tiểu học ..………….. ….…...18
1.4.3. Các công cụ khảo sát …………………...………………………32
1.4.4. Kết quả khảo sát ………………………………...……………...32
1.4.5. Nguyên nhân và những tồn tại trong việc phát triển NL dạy học
của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học sau quá trình điều tra khảo sát …......34
1.5. Tiểu kết chương 1………………………………………………………
36
Chương 2: DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ LÍ THUYẾT TẬP HỢP VÀ
LÔGIC TOÁN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU
HỌC ………...................................................................................................37
2.1. Những căn cứ xây dựng các biện pháp phát triển năng lực dạy học cho
sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục tiểu học ……………….
……..37
2.2. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng các biện pháp phát triển năng lực
dạy học cho sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục tiểu học ………..37
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng các biên pháp ……………………………...37
2.2.2. Các yêu cầu của việc xây dựng các biện pháp …...………………38
2.3. Những biện pháp phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Cao đẳng
sư phạm ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học phần Cơ sở lý thuyết tập
hợp
và
Lôgic
Toán
……………………………………………….
………....39
dung
thực
nghiệm
………………………………………...
……….69
3.4.1. Nội dung thực nghiệm ………………………………………….69
3.4.2.Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm ……………………………......70
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm …………………………......71
3.5.1. Đánh giá định tính ……………………………………………..71
3.5.2. Đánh giá định lượng …………………………………………...72
3.6.
Tiểukết
chương
3……………………………….……..
………………..75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……..………………………………..……..76
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ………………….78
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………..………..79
PHỤ LỤC……………………………………………………………...……85
Kĩ năng dạy học
Kĩ năng sư phạm
Năng lực
Năng lực sư phạm
Năng lực dạy học
Nghiệp vụ sư phạm
Phương pháp dạy học
Sư phạm
Sinh viên
Tiêu chí
Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Thực tập sư phạm
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhằm đào tạo ra một con người lao động có tư duy sáng tạo, có năng lực
thực hành giỏi, có khả năng đáp ứng sự đòi hỏi ngày càng cao trước yêu cầu đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với việc phát triển nền kinh tế tri thức
và xu hướng toàn cầu hóa hiện nay là nhiệm vụ hàng đầu đối với ngành giáo dục
nước ta hiện nay.
Luật Giáo dục năm 2005, điều 5.2 đã nêu rõ: Phương pháp giáo dục phải
phát huy tính tích cực, tính tự giác, tính chủ động, tính tư duy sáng tạo của người
học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê
học tập và ý chí vươn lên”.
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI khẳng định: “Đổi mới phương pháp giáo
dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người
đẳng sư phạm.
Học phần Cơ sở lí thuyết tập hợp và Lôgic Toán là một học phần quan trọng
trong chương trình khung đào tạo GV Tiểu học với trình độ Cao đẳng sư phạm. SV
phải nắm vững học phần này vì nó sẽ là tiền đề để giúp cho các em sinh viên thuận
lợi trong các môn toán tiếp theo và cũng như trong việc phát triển NLDH môn
Toán ở Tiểu học. Do vậy, để đào tạo ra được một sinh viên có NLDH môn Toán
giỏi ở cấp Tiểu học thì chúng ta cần phải phát triển NLDH học trong học phần Cơ
sở lí thuyết tập hợp và Lôgic Toán cho SV trong quá trình dạy học phần này ở các
trường CĐSP.
Trong thời gian qua, cũng đã có một số các công trình khoa học nghiên cứu
về vấn đề phát triển NLDH cho SV các trường sư phạm, như luận án tiến sỹ của
tác giả Nguyễn Thị Châu Giang nghiên cứu về vấn đề: “Tăng cường mối liên hệ sư
phạm giữa nội dung dạy học Lý thuyết tập hợp và Lôgic Toán, cấu trúc đại số với
nội dung dạy học số học trong môn Toán Tiểu học cho sinh viên khoa Giáo dục
tiểu học các trường Đại học sư phạm” [16], Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác
giả Phạm Văn Cường nói về vấn đề: “Rèn luyện kĩ năng dạy học Toán cho sinh
3
viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường Cao đẳng sư phạm” [9] ... nhưng chưa
có công trình nào nghiên cứu về DH các học phần ở trường CĐSP theo hướng phát
triển NLDH cho SV ngành Giáo dục tiểu học ở trường Cao đẳng sư phạm.
Xuất phát từ những lí do nêu trên mà chúng tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài:
“Dạy học phần Cơ sở lí thuyết tập hợp và Lôgic Toán theo hướng phát triển
năng lực dạy học cho sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục tiểu học”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp dạy học phần Cơ sở lí thuyết tập
hợp và Lôgic Toán theo hướng phát triển NLDH cho SV Cao đẳng sư phạm ngành
Giáo dục tiểu học, nhằm phát triển NLDH cho sinh viên và phát huy tính tích cực,
hướng phát triển năng lục dạy học cho sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Giáo
dục tiểu học hiện nay, dự giờ, trao đổi, tham khảo các ý kiến của một số giảng viên
giảng dạy học phần này, tìm hiểu thực tiễn giảng dạy học phần Cơ sở lý thuyết tập
hợp và Lôgic Toán cho ngành Giáo dục tiểu học ở các trường Cao đẳng sư phạm.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm
giảng dạy một số biện pháp theo hướng phát triển NLDH cho SV Cao đẳng sư
phạm ngành Giáo dục tiểu học nhằm mục đích đánh giá tính khả thi và tinh hiệu
quả của đề tài đã đặt ra.
7. Những đóng góp của luận văn
7.1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc phát triển NLDH cho SV
Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục tiểu học bao gồm: Khái niệm DH, tính phát
triển, NL, phát triển NL, phát triển NLDH.
7.2. Xây dựng thang đánh giá mức độ phát triển NLDH của SV Cao đẳng sư
phạm ngành Giáo dục tiểu học.
7.3. Phân tích được thực trạng việc dạy học theo hướng phát triển NLDH
Toán cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường CĐSP hiện nay.
7.4. Đề xuất được một số biện pháp nhằm DH theo hướng phát triển NLDH
cho SV Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục tiểu học trong quá trình dạy học phần
“Cơ sở lý thuyết tập hợp và Lôgic Toán.
5
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được
chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển NLDH cho sinh
viên Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục tiểu học.
Chương 2: Các biện pháp DH phát triển NLDH cho SV Cao đẳng sư phạm
ngành Giáo dục tiểu học thông qua dạy học phần Cơ sở lí thuyết tập hợp và Lôgic
cách đào tạo GV ở trường chuyên nghiệp, từ đây đã tạo bước ngoặt cho một loạt
các công trình nghiên cứu: “Hình thành kĩ năng và kỹ xảo sư phạm trong điều kiện
7
nền giáo dục Đại học” tác giả X.I.Kixegôv [59], tác giả đã chỉ ra NLDH của GV
thể hiện qua hơn 100 kĩ năng nghiệp vụ giảng dạy và giáo dục, trong đó tập trung
50 KN cần thiết được phân chia và tập luyện theo từng thời kỳ thực hành, thực tập
SP cụ thể. Đề tài nghiên cứ: “Nội dung và cấu trúc thực hành sư phạm ở các
trường Đại học sư phạm trong giai đoạn hiện nay” của tác giả O.A.Abdoullma
[1], tác giả cũng đã đưa ra luận chứng và đưa ra một hệ thống các KN giảng dạy và
KN giáo dục riêng biệt được mô tả theo thứ bậc ... phân tích lý luận một cách sâu
sắc và những kết quả nghiên cứu thực tiễn của các tác giả, đã xem xét lại vấn đề tổ
chức và nội dung của công tác thực hành, thực tập SP nói chung, của công việc rèn
luyện KN giảng dạy nói riêng cho SV trong các trường SP Liên Xô cũ. Một số nội
dung của các công trình nghiên cứu ở trên giúp chúng tôi xác định được một số hệ
thống lý luận cơ bản về quá trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ SP, rèn luyện KN
cho một GV trong tương lai.
Ở các nước phương Tây các nhà nghiên cứu chú trọng trong lĩnh vực sư
phạm, người ta đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức luyện tập các KN thực hành
giảng dạy cho giáo sinh dựa trên những thành tựu của tâm lý học hành vi và tâm lý
học chức năng. Thời gian giờ thực hành được phân phối nhiều hơn so với lý
thuyết. Quan niệm giáo dục này giống như ở các nước như Mỹ, Canađa,
Ôxtrâylia ... Những luận điểm của Crucheski.V.A năm 1981 tiền đề xây dựng nên
những hình thức đào tạo SP [5].
Năm 1955, các vấn đề đào tạo theo từng giai đoạn là một nội dung được thảo
luận tại phiên họp thường niên của tổ chức UNESCO, nhưng phải đến những năm
70, tại Mỹ mới đẩy mạnh nghiên cứu triển khai các môđun (Module) đào tạo GV
theo từng nội dung lý thuyết. Nội dung của môđun bao gồm các tài liệu và nội
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Qua việc nghiên cứu và triển khai DH theo kiểu phát triển NLDH đã được
tiến hành rất sớm ở một số nước có khoa học kỹ thuật, công nghiệp phát triển, do
đó có những ưu điểm phù hợp với yêu cầu thực tế của đào tạo nghề nghiệp. Ở Việt
Nam, các đề tài nghiên cứu về DH theo hướng tiếp cận NLDH rất ít và hạn chế. Vì
vậy nhiều cơ sở đào tạo dạy nghề, các trung tâm hướng nghiệp theo kiểu DH vận
9
dụng phương thức đào tạo nghề nghiệp theo môđun, kĩ năng hành nghề được thực
hiện dưới dạng tổng hợp các hình thức đơn lẻ trong học tập. Tư tưởng chủ đạo của
phương thức này là học cái gì thì làm việc đó, đào tạo theo mục tiêu, yêu cầu cụ
thể của người học, chọn các môđun đơn lẻ trong học tập để tương ứng các môđun.
Phương thức đào tạo như vậy giúp người học có khả năng làm được từng giai đoạn
của công việc hay công việc của nghề DH một cách trọn vẹn. Kiểu học tập như vậy
có thể được tích luỹ để nâng cao và mở rộng là một dạng đào tạo theo tiếp cận
NLDH.
Nói chung khi nói về kiểu NLDH, KN giảng dạy được coi như biện pháp, thủ
thuật thực hiện phương pháp DH để đạt được kết quả cao nhất. Một số giáo trình,
tài liệu, một số tác giả đã đi sâu việc hướng dẫn các KN giảng dạy, các phương
pháp DH mới, kỹ năng TTSP. Nhiều tác giả đã trình bày một cách có hệ thống,
tương đối toàn diện đến các KNSP ... Nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động rèn
luyện nghiệp vụ SP, KNSP cho SV đạt chất lượng cao.
Một số đề tài nghiên cứu như luận văn: “Tìm hiểu năng lực dạy học của
người giáo viên Tâm lý - Giáo dục” của tác giả Lê Thị Nhật [43], “Bước đầu tìm
hiểu các năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên Tâm lý - Giáo dục” tác giả
Nghiêm Thị Phiến (1985), các công trình này cũng chỉ mới dừng ở việc nghiên cứu
bước đầu. Trước đây đề tài cấp Nhà nước: “Người thầy giáo theo yêu cầu của sự
phát triển giáo dục” được triển khai từ năm 1987 cho đến năm 1991 do trường
Chúng tôi đã tìm hiểu tình hình nghiên cứu về vấn đề phát triển NLDH cho
SV sư phạm của các tác giả trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài mà
luận văn hướng tới, chúng tôi nhận thấy một số điểm cơ bản như sau:
+ Vấn đề phát triển NLDH cho sinh viên Sư phạm đã được đề cập ở mức độ
khái quát với các đối tượng nghiên cứu chung chung trong các công trình nghiên
cứu.
+ Ở nước ta xu hướng nghiên cứu và quan điểm đánh giá về xu hướng thực
hiện nghiên cứu loại hình đào tạo phát triển NLDH theo chương trình đổi mới,
nhằm hòa nhập với nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới đã được thực hiện.
Số lượng các công trình nghiên cứu chuyên sâu chưa nhiều, đứng đầu là liên quan
11
trực tiếp đến đối tượng là SV Toán cho ngành Giáo dục tiểu học ở các trường SP.
Tuy nhiên kết quả phản ánh đa dạng vấn đề phát triển NLDH cho SV Toán ngành
Giáo dục tiểu học ở các trường SP và góp một phần quan trọng trong việc phát
triển. Các kết quả phản ánh được đầy đủ các khía cạnh của NLDH cần phát triển
cho SV, nhưng chúng tôi nhận thấy một điều rằng chưa có công trình hay tác giả
nào nghiên cứu, đề xuất những biện pháp cũng như phương thức thực hiện những
NLDH cụ thể, cần thiết cho SV ngành Giáo dục tiểu học, đặc biệt những NLDH cơ
bản trên lớp mà người GV nào cũng phải có.
Vì vậy luận văn chúng tôi đã tập trung nghiên cứu theo hướng: Tìm hiểu,
nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến năng lực, NLDH, NLDH môn Toán cho
ngành Giáo dục tiểu học và quá trình phát triển NLDH cho SV …, từ đó đề xuất
một số biện pháp và cách thức thực hiện các biện pháp phát triển những NL cần
thiết cho người GV khi thực hiện giờ dạy trên lớp cho SV ngành Giáo dục tiểu học
ở các trường Đại học, Cao đẳng SP.
Đề tài: “Dạy học phát triển năng lực dạy học Toán cho sinh viên các trường
Sư phạm” [58] của tác giả Đỗ Thị Trinh 2013 có thể xem là công trình đầu tiên
chương trình là SV được định hướng khá sớm vào nghề DH, để có thời gian dài
tiếp thu tri thức, biện pháp rèn luyện NL chuyên môn và nghiệp vụ, tuy nhiên các
mô hình này không đáp được nhanh với sự thay đổi nhu cầu đào tạo GV của xã hội
hiện ngày nay.
- Mô hình đào tạo nối tiếp: Là SV tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng một ngành
đào tạo về khoa học chuyên ngành, sau đó SV muốn đi dạy thì SV đó phải trải qua
một khóa đào tạo NVSP, thời gian 1 đến 2 năm để có chứng chỉ về NVSP hoặc
nhận bằng thạc sỹ về chuyên ngành để giảng dạy. Ưu điểm là đáp ứng nhanh
chóng với sự thay đổi nguồn nhân lực GV cho xã hội. Nhược điểm là người học
được định hướng muộn về nghề DH, khoa học giáo dục nên sự chuẩn bị về NVSP
còn kém, khó khăn trong ứng xử tình huống SP và lựa chọn các phương pháp DH
cho phù hợp.
1.1.3.2. Chương trình đào tạo GV Tiểu học ở một số nước trên thế giới
13
Chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học ở Mỹ: Theo trường Viện Đại học
công nghệ Texas là một trường đa ngành, đa nghề, có 6 trường Đại học là thành
viên, trong đó có trường Đại học Giáo dục có các chương trình đào tạo Đại học và
Sau Đại học, đào tạo GV, các cán bộ quản lý, … [67]. Chương trình đào tạo GV có
trình độ Đại học các cấp từ Mẫu giáo, Tiểu học đến Trung học. Chính phủ mỗi
bang quản lý các quy chế về việc cấp bằng SP.
Trong các bang của Mỹ thì bang Texas chương trình đào tạo GV là 4 năm.
Năm thứ nhất và thứ 2 đầu SV học các môn đại cương (Gồm: Lịch sử, toán, ngoại
ngữ ...) tại trường Đại học và các cơ sở khác của trường, SV sẽ chọn một môn học
chính. Năm 3 năm 4 SV được học khóa đào tạo về NVSP (Như: Tâm lý, giáo
dục ...) và các khóa chuyên môn (Như nội dung chương trình sách giáo khoa,
phương pháp DH bộ môn, ...). Khóa học chuyên môn được dạy nhiều hơn các khóa
học sư phạm. Học kỳ cuối cùng của khóa học, SV được đi TTSP dưới sự hướng
tạo ở những ngành, nghề không phải SP, hay sau một thời gian công tác có cảm
giác hứng thú với ngành nghề DH này và muốn chuyển sang nghề DH này.
1.1.3.4. Cấu trúc chương trình đào tạo GV Tiểu học ở Việt Nam.
Chương trình khung giáo dục Đại học, SĐSP trình độ Đại học, Cao đẳng ban
hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ- Bộ GD & ĐT ngày 28/6/2006 của Bộ
trưởng, gồm: Khối lượng kiến thức chung cho cả khóa đào tạo của tất cả các ngành
học là 210 đơn vị học trình (đvht), 1 đvht tính bằng 15 tiết lí thuyết, chưa kể nội
dung giáo dục thể chất (5 đvht) và giáo dục quốc phòng (165 tiết). Trong đó khối
lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu là 80 đvht, khối lượng kiến thức giáo
dục chuyên nghiệp là 130 đvht (Gồm cả 10 đvht cho thực tập sư phạm và 10 đvht
làm khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp).
Chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã trở thành cấu
trúc chương trình truyền thống của các trường, đáp ứng được yêu cầu về nguồn
nhân lực trong nước thời gian qua. Tuy nhiên, trong quá trình đào tạo theo chương
trình này cũng còn những vấn đề bất cập, hạn chế, kết quả thực tiễn chưa đáp ứng
được những yêu cầu đặt ra trong sự thay đổi của xã hội CNH – HĐH ngày nay.
15
Những năm gần đây, căn cứ vào quyết định số 43/2007/QĐ - Bộ Giáo dục
và Đào tạo ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ đã
được các trường Đại học và Cao đẳng bắt đầu áp dụng, trong đó có các trường SP.
Chương trình khung giáo dục Đại học theo hệ thống tín chỉ cho ngành SP với khối
lượng kiến thức từ 132-140 tín chỉ, kiến thức giáo dục đại cương: 29-40 tín chỉ,
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 101-103 tín chỉ. Kiến thức bổ trợ và Khóa luận
tốt nghiệp (Hoặc các học phần thay thế): 7- 8 tín chỉ. Vì vậy trong quá trình đào
tạo theo hệ tín chỉ cũng còn những vấn đề bất cập, hạn chế, kết quả thực tiễn chưa
đáp ứng được những yêu cầu đặt ra.
nhận thức trong thực tiễn, trên cơ sở hình thành thế giới quan, phát triển NL sáng
tạo và phát triển phẩm chất nhân cách người học theo mục đích của giáo dục. Vì
vậy, chức năng của DH là hình thành các tri thức, khái niệm quy luật, lý thuyết
khoa học, các KN, kỹ xảo chung, chuyên biệt của hoạt động nhận thức và thực
hành. Kết quả trực tiếp của quá trình dạy học là học thức, gồm phương pháp nhận
thức, hành động, năng lực chung và chuyên biệt của người học [45].
Quan các ý kiến nêu ở trên cho chúng tôi thấy một điều rằng DH là một
nghề hay còn gọi là nghề dạy học và nó có những đặc điểm nổi bật: Nghề DH là
một trong những lĩnh vực hoạt động lao động trí óc đặc biệt:
+ Người GV DH phải có đầy đủ kiến thức, KN, kỹ xảo về chuyên môn,
nghiệp vụ môn học mà mình được đào tạo đảm nhiệm.
+ Cái đích cuối cùng đặt ra là đào tạo ra những con người có phẩm chất và
NL đáp ứng được cho nhu cầu của xã hội.
+ Dụng cụ lao động chính là hệ thống tri thức khoa học của người GV
truyền dạy cho học sinh, hệ thống các hoạt động tổ chức theo mục đích SP nhất
định, là nhân cách của người GV.
+ Đối tượng của nghề DH là những con người có nhân cách xác định, tồn
tại, phát triển như một thực thể xã hội, có ý thức, chủ động tiếp thu, đúc rút của sự
giáo dục.
17
+ Cái sản phẩm cuối cùng của nghề DH là phẩm chất, nhân cách, tri thức
của con người học sinh đạt được.
Rèn luyện và đào tạo ra những con người DH là lĩnh vực hoạt động lao động
đào tạo ra những con người có phẩm chất đạo đức, tri thức khoa học, KN, kỹ xảo
đáp ứng cho nhu cầu phát triển của xã hội.
Mục tiêu của người GV là giáo dục thế hệ trẻ (thế hệ đi sau) một cách toàn
diện, chuẩn bị cho họ những phẩm chất và NL đáp ứng nhu cầu xã hội trong những
1.2.2.1. Khái niệm về chuẩn
Theo [46] từ điển Tiếng Việt “Chuẩn” có nghĩa là: "Cái được chọn làm căn
cứ để đối chiếu, để hướng tới theo đó làm cho đúng, là vật được chọn làm mẫu để
thể hiện một đơn vị đo lường, là cái được công nhận đúng theo qui định hoặc thói
quen trong xã hội".
Ta có thể hiểu chuẩn là: Chuẩn năng lực là những năng lực vốn có được
chọn làm căn cứ để đối chiếu, để mỗi giáo viên hướng tới tự rèn luyện bản thân
làm theo năng lực và đúng theo chuẩn đó.
Chuẩn được làm căn cứ dùng để:
+ Các cơ quan và cán bộ quản lý giáo dục nhằm đánh giá, xếp loại, lập
chương trình, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng.
+ Nhằm nhân rộng các mô hình và chương trình đào tạo ở các cơ sở giáo
dục và đào tạo chuyên nghiệp.
+ Người GV phải biết tự đánh giá NL nghề nghiệp, có kế hoạch rèn luyện tu
dưỡng đạo đức, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ.
1.2.2.2. Chuẩn kỹ năng nghề GV Tiểu học.
Theo [3] chương trình chuẩn KN nghề giáo viên Tiểu học, có các tiêu chuẩn
như sau:
- Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống (5 tiêu chí).
- Tiêu chuẩn về lĩnh vực kiến thức (5 tiêu chí).
- Tiêu chuẩn về lĩnh vực kỹ năng sư phạm (5 tiêu chí).
- NL phát triển nghề nghiệp (2 tiêu chí).
- NLDH (8 tiêu chí).