Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục Hình thành năng lực tự học cho sinh viên cao đẳng sư phạm trong dạy học phần Động vật có xương sống - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NÔNG THỊ HÀ
Hình thành năng lực tự học
cho sinh viên cao đẳng sư phạm
trong dạy học phần: "Động vật có xương sống"
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2005
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NÔNG THỊ HÀ
Hình thành năng lực tự học
cho sinh viên cao đẳng sư phạm
trong dạy học phần: "Động vật có xương sống"
Chuyên ngành : Phương pháp dạy học sinh học
Mã số : 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Thành

HÀ NỘI - 2005
1
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Đức
Thành - người thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Phương
pháp dạy học và Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh - KTNN, Phòng
quản lý khoa học, thư viện trường ĐHSP Hà Nội đã tạo điều kiện
cho tôi thực hiện luận văn này.

1.3. Khái niệm về năng lực 17
1.4. Vai trò của năng lực tự học 18
1.5. Các loại năng lực tự học 19
1.6. Khả năng hình thành năng lực tự học trong dạy học phần
"Động vật học có xương sống"
26
1.7. Thực trạng năng lực tự học ở sinh viên Cao đẳng Sư phạm 32
Chương 2: CÁC BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ HỌC Ở
SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC, HỌC PHẦN "ĐỘNG
VẬT HỌC CÓ XƯƠNG SỐNG"
44
2.1. Đặc điểm chung của biện pháp hình thành năng lực tự học 44
2.2. Đặc trưng của năng lực tự học 50
2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học 51
2.4. Các biện pháp hình thành năng lực tự học 71
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85
3.1. Mục đích thực nghiệm sự phạm 85
3.2. Nội dung thực nghiệm 85
3.3. Phương pháp thực nghiệm 85
3.4. Kết quả thực nghiệm 97
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 118
5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 125
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
* Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã xác định: "Phải khuyến khích tự
học "phải" áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho

rất ít đề cập đến. Kết quả là: Sau khi học xong phần đó, chóng quên, cũng như
việc hình thành cho sinh viên kĩ năng dạy học sau này không được tốt.
1.3. Do vai trò tự học trong quá trình dạy học hiện nay mà Đảng đã đề
ra cho ngành giáo dục đặc biệt ở các trường Sư phạm nói chung và các trường
Cao đẳng Sư phạm nói riêng một trách nhiệm nặng nề là đào tạo những người
thầy giáo đảm đương được trách nhiệm trồng người trong thời đại mới.
Trong nền giáo dục suốt đời và xã hội học tập thì việc tự học của mỗi
người ngày càng trở nên quan trọng.
Như khi bàn về việc học:
- Lênin đã khuyên thanh niên: "Học, học nữa, học mãi".
- Hay Bác Hồ đã viết trong cuốn Sửa đổi lề lối làm việc: "Cách học
tập phải lấy tự học làm cốt lõi, phải biết tự động học tập".
Như vậy, để sinh viên tự học được tốt thì giảng viên phải hướng tới
việc dạy cho sinh viên biết cách học (ở đây cũng có nghĩa là hình thành cho
sinh viên năng lực tự học) là chủ yếu.
Do những yêu cầu bức xúc về lý luận và thực tiễn như trên, nên tôi đã
chọn đề tài: "Hình thành năng lực tự học cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm
trong dạy học phần: "Động vật học có xương sống"".
8
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định các năng lực tự học cần có và biện pháp hình thành trong
giảng dạy học phần Động vật học có xương sống cho sinh viên nhằm góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học ở các
trường Cao đẳng Sư phạm.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được năng lực tự học cần có và biện pháp hình thành
phù hợp sẽ vừa hình thành được năng lực tự học, vừa nâng cao được chất
lượng học phần Động vật có xương sống.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu năng lực tự học cần có và biện pháp hình

- Mục đích thực nghiệm: Kiểm tra hiệu quả của các biện pháp hình
thành năng lực tự học ở sinh viên.
- Nội dung thực nghiệm: Xác định hiệu quả của các biện pháp về:
+ Hình thành năng lực tự học;
+ Nắm vững kiến thức qua dạy chương 6,8 của học phần: Động vật
học có xương sống.
- Phương pháp tiến hành:
+ Đối tượng: Sinh viên năm thứ nhất lớp hóa sinh K24 trường Cao
đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
+ Công thức thực nghiệm: Thực nghiệm theo mục tiêu nghĩa là: Lấy
mục tiêu làm đối chứng còn thực nghiệm là các biện pháp hình thành năng lực
tự học.
10
+ Các bài dạy thực nghiệm: Thuộc chương 6, 8 học phần Động vật
học có xương sống.
+ Xử lý số liệu: Kết quả được phân tích kỹ cả mặt định tính và định
lượng theo tiêu chí định trước.
7. Giới hạn của đề tài
Hình thành năng lực tự nghiên cứu giáo trình theo hướng dẫn của
giảng viên qua học phần Động vật học có xương sống.
8. Những đóng góp mới của luận văn
8.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hình thành năng lực tự học ở sinh
viên Cao đẳng Sư phạm. Từ đó làm tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu lý
luận dạy học Đại học.
8.2. Hệ thống hóa những năng lực tự học cần có ở sinh viên khi
nghiên cứu giáo trình về sinh học. Góp phần nâng cao phương pháp giảng dạy
theo hướng đổi mới ở các trường Cao đẳng Sư phạm.
8.3. Đề xuất biện pháp hình thành ở sinh viên năng lực tự học qua
giảng dạy học phần Động vật học có xương sống. Từ đó làm tài liệu để cải
tiến dạy học môn học.

thiết kế thành dạng phù hợp, nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ học tập đã
được xác định [51].
* Theo A.Đixtécvéc (1790 - 1866) cho rằng: Nghệ thuật sư phạm của
người thầy giáo không phải chỉ: "Dạy cho họ cách tìm ra chân lý" mà phải
tăng cường tổ chức hoạt động tự học, tự nghiên cứu "Biến quá trình dạy học
thành quá trình tự học".
12
* Theo T. Makiggerchi đã nhấn mạnh: "…nhà giáo trước hết không
phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho sinh viên
tự mình học tập tích cực… Họ phải nhường quyền cung cấp tri thức cho sách
vở, tài liệu và cuộc sống" thay vào đó "Giáo viên phải là cố vấn", là "Trọng
tài khoa học".
* Nhiều tác giả Liên Xô (cũ) đã nghiên cứu sâu sắc cách thức nhằm
nâng có hiệu quả hoạt động tự học của người học, trong đó đã nêu lên các
biện pháp tổ chức hoạt động độc lập nhận thức của người học trong quá trình
dạy học(như Catxechue G.X…).
1.1.1.2. Trong nước
* Tự học - tự đào tạo là vấn đề được Nghị quyết Đại hội Đảng VIII và
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) đề cập rất đậm nét: "Tập trung sức nâng
cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của sinh viên bảo
đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển
mạnh phong trào tự học - tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn
dân…".
* GS Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã có một vài suy
nghĩ chung về vấn đề "Tự học": Tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi
người và tác giả cho rằng:"Sinh, bệnh, lão, tử là quy luật chung của cuộc sống
đối với mọi sinh vật, song con người khác với sinh vật ở khả năng tư duy,
sáng tạo và khả năng này chỉ có thể đạt tới và phát huy trên nền kiến thức cơ
bản được tạo ra thông qua quá trình học và tự học. Số thời gian dành cho việc
học với sự giúp đỡ của người thầy là rất ít chỉ chiếm khoảng 1/4 của một đời

- Chức năng phân hóa, chức năng luyện tập và kiểm tra.
14
* Các tác giả Hà Lan: Fortunat Walther, Rudolf, Batliner, Devi Pdahl,
John Colkun, Gobinda R Poudel, Gerald Stegmanm, Shiv Kuman Shah [43]
đã biên soạn các thẻ kỹ năng. Mỗi thẻ này như một tài liệu hướng dẫn và rèn
luyện một kỹ năng sư phạm nhất định. Thẻ được trình bày trên hai mặt của
một tờ giấy gồm các nội dung sau: Mở đầu, mục đích, các tiến hành, lưu ý,
kết luận và bản hướng dẫn thực hiện kỹ năng sư phạm đó.
1.1.2.2. Trong nước
* GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn [48] đã chỉ ra rằng: Để hướng dẫn tự
học phải viết tài liệu in ra và hướng dẫn người học tự học. Tài liệu hướng dẫn
phải vạch ra được kế hoạch học tập, phương pháp học, nội dung tài liệu
hướng dẫn tự học phải chỉ ra được mối quan hệ lôgic giữa các chương, vẽ ra
một sơ đồ về mối quan hệ đó. Việc hướng dẫn nên thể hiện ra bằng những câu
hỏi hoặc bài tập nhỏ.
* Theo Nguyễn Bá Kim [24] tài liệu hướng dẫn phải có yếu tố phương
pháp học và có yếu tố mô phỏng sự tìm tòi, khám phá để định hướng và khêu
gợi động cơ, hỗ trợ, ôn tập, củng cố.
* Tác giả Hoàng Hữu Niềm [32] đã nghiên cứu chức năng, mục đích,
nội dung, yêu cầu, hình thức của phiếu tự học và tài liệu hướng dẫn tự học để
biên soạn và sử dụng chúng trong quá trình hướng dẫn cho sinh viên ở các
Trung tâm giáo dục thường xuyên.
* Tác giả Phan Đức Duy, trong luận án tiến sĩ [13] đã nghiên cứu quy
trình thiết kế, các yêu cầu kỹ thuật của bài tập tình huống - Đây như một tài
liệu hướng dẫn sinh viên tự học và rèn luyện kỹ năng để hình thành năng lực
tự học.
* Trong lĩnh vực dạy học bộ môn sinh học, nhiều công trình nghiên
cứu cũng đề cập đến việc hình thành năng lực tự học cho sinh viên thông qua
các tài liệu hướng dẫn học và quy trình sử dụng chúng trong dạy học. Trần Bá
15

phù hợp với chủ thể nhằm hình
thành năng lực chuyên môn, năng
lực xã hội và cá nhân, khả năng
hành động. Lý luận dạy học chú
trọng phát triển năng lực tự chủ
và khả năng giao tiếp
Phương Các phương pháp truyền thụ Giờ học là sự phối hợp hoạt động
16
pháp,
phương tiện
dạy học
và thông báo chiếm ưu thế
trong đó bao gồm định hướng
mục đích học tập và kiểm tra,
các phương pháp nặng về định
hướng hiệu quả truyền đạt.
của người dạy và người học trong
việc lập kế hoạch thực hiện, đánh
giá. Dạy học theo hướng: Dạy
cách tự học, giải quyết vấn đề,
định hướng hành động chiếm ưu
thế
Mỗi hình thức tổ chức dạy sẽ ứng với một cách thức học tập nhất
định. Sự tương quan giữa dạy và học được thể hiện theo sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Sự phát triển mối tương quan giữa dạy và học
* Theo xu hướng hiện nay, việc giảng dạy ở các trường Đại học là giảm
tối đa kiểu dạy theo lối truyền thụ và sinh viên lĩnh hội tri thức một cách thụ
động. Mà tăng cường tổ chức, điều khiển để sinh viên tự lực tìm tòi, nghiên cứu
nhằm phát huy tính độc lập trong quá trình nhận thức, phát triển năng lực của
người học. Có rất nhiều tác giả trên thế giới và trong nước nghiên cứu, đề xuất

Tự thể hiện
Trọng t ià
Hướng dẫn
Tự nghiên cứu
Tự kiểm tra
1
3
Các mũi tên trong sơ đồ ở vào từng thời đều xuất phát từ cực "thầy";
sáng kiến điều hành chung cả chu trình dạy - tự học đều thuộc về thầy: Thầy
là người khởi xướng, người dẫn chương trình tự học của trò.
* Theo PGS.TS. Nguyễn Đức Thành, ĐHSP Hà Nội - 2002 thì quy
trình hướng dẫn gồm các bước sau:
+) Bước 1: Định hướng việc học:
Giáo viên phải giúp cho người học ý thức được nội dung, mục tiêu đạt
được. Định hướng con đường đạt đến.
+ Bước 2: Hướng dẫn học chủ để:
- Chỉ ra được các nội dung cần phải học.
- Chỉ ra được các nội dung cần làm rõ.
- Đối với những kiến thức khó cần chỉ rõ nguồn tài liệu để tham khảo
(cung cấp những thông tin cần thiết để làm rõ vấn đề này).
- Có tài liệu hướng dẫn.
+ Bước 3: Tổ chức thảo luận.
+ Bước 4: Tổng kết đánh giá.
* Từ quy trình trên tác giả đã đề xuất quy trình hướng dẫn học một
chủ đề, quy trình hướng dẫn một buổi học.
+ Quy trình hướng dẫn học một chủ đề:
- Ý thức được việc học
- Tự nghiên cứu theo hướng dẫn
- Tự thể hiện bằng bài làm
- Tự thể hiện trước nhóm, lớp, giáo viên.

v mà ức độ phải đạt
Xác định mục tiêu
v nà ội dung cơ bản chủ điểm
Mục tiêu b i HDHà
Giáo viên
Học viên
- Thể hiện sự tự chủ, độc lập nghiên cứu của người học, từ việc ý thức
mục tiêu, nghiên cứu nội dung cho đến tự kiểm tra, tự đánh giá.
- Thầy là người hướng dẫn, định hướng, tổ chức, trọng tài.
- Việc tự học có được ắt phải có tài liệu.
- Phát huy tính vận dụng sáng tạo của người học.
* Hướng dẫn tự học để hình thành năng lực tự học ở SV được dựa trên
những cơ sở:
- Cơ sở tâm lý, sư phạm:
+ Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi ở SV có một số ưu thế như: Sự chú ý
tập trung và bền hơn học sinh phổ thông, đặc biệt là trước các vấn đề lý luận,
các vấn đề xã hội, óc tưởng tượng không gian nhạy bén, tăng khả năng ghi
nhớ, ghi nhớ máy móc giảm hơn. Khả năng ghi nhớ ở SV có tính khái quát
độc lập, mang tính chọn lọc và có phê phán hơn học sinh phổ thông.
Những đặc điểm trên rất thuận lợi cho hình thức hướng dẫn SV tự học.
+ Hướng dẫn tự học không phải là một phương án cụ thể nào mà nó bao
gồm tập hợp nhiều phương pháp. Hầu hết các phương pháp đó đều nhằm phát
huy tính tích cực học tập của SV và đều có đặc trưng chung là:
- Dạy học bằng việc tổ chức các hoạt động cho SV.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tự rèn luyện.
- Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp.
- Dạy SV tự đánh giá.
Có thể kể đến các phương pháp được sử dụng như: Phương pháp tổ
chức SV thảo luận theo nhóm, theo lớp, phương pháp dạy học theo tình huống
(các tình huống được xây dựng trong tài liệu, phương pháp dạy học giải quyết

rời nội lực với ngoại lực, mà là kết hợp chặt chẽ, mật thiết giữa nội lực với ngoại
lực, nhằm tiến tới đỉnh cao của chất lượng phát triển là cộng hưởng nội lực với
ngoại lực. Nói một cách khác, quá trình tự học, tự nghiên cứu (cá nhân hóa)
phải kết hợp với quá trình hợp tác với các bạn trong cộng đồng lớp học và quá
trình dạy của nhà giáo (xã hội hóa). Đó là quan điểm "Nội lực quyết định" của
dạy học tích cực lấy việc học (trò) làm trung tâm. Do đó cần chú trọng đến
yếu tố nội lực. Đây chính là bản chất quá trình tự học của SV.
- Cơ sở sinh lý học:
Quá trình hướng dẫn tự học dựa trên cơ sở "Học thuyết phản xạ có
điều kiện chủ động" của Skinner. Theo học thuyết này học là tự điều hòa hành
vi để dẫn tới mọi hành vi mong muốn bằng cách thử sai, nó được thực hiện vì
lợi ích của chính người học. Trong học thuyết của mình, Skinner cho rằng:
Con vật có thể tự tìm tòi, tự hình thành các phản xạ có điều kiện khi nó được
thực hành rèn luyện để giải quyết một tình huống, một nhiệm vụ mới xuất
hiện. Đây chính là cơ sở sinh lý học của hoạt động tự học nhờ tài liệu hướng
dẫn dưới sự điều khiển của thầy để hình thành năng lực tự học ở SV.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC
Ai cũng biết một xã hội tốt hay xấu, tiến nhanh hay trì trệ là do phẩm
chất và năng lực của những con người trong xã hội. Phẩm chất và năng lực
tiềm ẩn trong mỗi con người, đó cũng chính là nội lực ẩn náu trong con người.
Ta có thể hiểu: Năng lực là sự tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng
tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống, vấn đề khác nhau, ta có thể
sơ đồ hóa khái niệm như sau:
Năng lực = Cách học ⇔ Kỹ năng ⇔ Nội dung ⇔ Tình huống ⇔ Vấn đề
23
* Ta nhận thấy, năng lực cơ bản có tác động lớn trong cuộc sống học
đường và đời thường. Các năng lực cơ bản cần chú ý tới là:
- Năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
tự học.
- Năng lực được tạo ra dần dần và sử dụng suốt cả cuộc đời.

giá: đó là năng lực tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề thực tiễn, tự
đổi mới sáng tạo trong công việc hàng ngày của mình.
1.4. VAI TRÒ CỦA NĂNG LỰC TỰ HỌC
Năng lực tự học sáng tạo đã làm nên biết bao nhiêu nhà quân sự, chính
trị, khoa học, văn hóa lỗi lạc của đất nước. Biết bao anh hùng dân tộc từ
những người nông dân, công nhân, chiến sĩ bình thường trong lịch sử dựng
nước và giữ nước.
Chính năng lực tự học sáng tạo đã làm nên vị lãnh tụ vĩ đại của dân
tộc, danh nhân văn hóa kiệt xuất của thế giới - đó là Hồ Chí Minh.
Năng lực tự học có vai trò:
* Tự tìm ra ý nghĩa, làm chủ các kỹ xảo nhận thức, tạo ra cầu nối nhận
thức trong tình huống học.
* Làm chủ tri thức hiện diện trong chương trình học và tri thức siêu
nhận thức qua các tình huống học.
* Tự học, tự nghiên cứu đi đôi với sự hợp tác với các bạn trong môi
trường xã hội, cộng đồng lớp học và dưới sự hướng dẫn của nhà giáo.
* Tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử
lý thông tin từ môi trường xung quanh mình.
25

Trích đoạn Tự học hoàn toàn (học với sỏch, khụng cú thầy bờn cạnh) Tự học cú hướng dẫn: Tớnh tất yếu của việc hỡnh thành năng lực tự học qua giảng dạy học phần "Động vật học cú xương sống"
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status