Bước đầu ứng dụng tách chiết tế bào gốc từ máu ngoại vi vào hỗ trợ điều trị ung thư vú tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ÂU NGỌC HOÀN

BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG TÁCH CHIẾT TẾ
BÀO GỐC TỪ MÁU NGOẠI VI VÀO HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẤN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN QUANG TRUNG
TS. NGUYỄN THỊ GIANG AN

NGHỆ AN - 2015


LỜI CẢM ƠN!

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự chỉ
bảo tận tình, sự giúp đỡ to lớn đầy trách nhiệm và tình cảm từ các Thầy, Cô, các
anh chị bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên và bạn bè. Đặc biệt tôi vô cùng
biết ơn sâu sắc đến TS.BS. Nguyễn Quang Trung - GĐ Bệnh viện Ung bướu
Nghệ An và TS. Nguyễn Thị Giang An - phó trưởng khoa Sinh học đã dày công
chỉ bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận
văn này. Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của
BS. Đinh Thị Hạnh Lâm và BS. Hoàng Thị Thu Hương cùng các anh, chị trong

Eosinophil – Bạch cầu đoạn ái toan

G-CSF

Granulocyte colony stimulating factor – Chất kích thích
tạo cụm dòng bạch cầu trung tính

HGB

Hemoglobin – Huyết sắc tố

HLA

Human leucocyte antigen – Kháng nguyên bạch cầu người

LYMP

Lymphocyte – Bạch cầu Lympho

MONO

Monocyte – Bạch cầu mono

NEUT

Neutrophil – Bạch cầu trung tính

PLT

Platelet – Tiểu cầu


World health organization – Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 1.1. Tỷ lệ nữ mắc UTV ở Hà Nội giai đoạn 1996 – 1999.........................10
Bảng 1.2. Phân loại ung thư vú theo giai đoạn TNM.........................................13
Bảng 2.1. Các thiết bị và dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu.............................31
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước huy động..................................................39
Bảng 3.2. Thời gian sử dụng thuốc, số liều dùng thuốc G-CSF và số lượng tế
bào CD 34+ có trong máu ngoại vi trước huy động............................................40
Bảng 3.3. Số lượng tế bào CD34+ ở máu ngoại vi trong thời gian huy động....41
Bảng 3.4. Mối tương quan một số yếu tố của bệnh nhân với số ngày sử dụng
thuốc G-CSF........................................................................................................43
Bảng 3.5. Kết quả thu thập tế bào CD34+ từ máu ngoại vi................................44
Bảng 3.6. Số lượng sống tế bào CD34+ sau quá trình xử lý và bảo quản..........46
Bảng 3.7. Thành phần trong dung dịch tế bào gốc

47

Bảng 3.8. Số lượng tế bào hồng cầu, huyết sắc tố và TC sau khi tách CD34+. .47
Bảng 3.9. Số lượng tế bào bạch cầu sau khi tách tế bào CD 34+ ra khỏi cơ thể 48
Bảng 3.10. Đánh giá thời gian hồi phục của các tế bào máu sau khi tách tế bào
CD34+ ra khỏi máu ngoại vi...............................................................................49
Bảng 3.11. Chỉ số GOT, GPT và LDH của bệnh nhân sau tách........................49
Bảng 3.12. Sự biến thiên của tế bào hồng cầu, huyết sắc tố và tiểu cầu của bệnh
nhân trong thời gian hóa chất điều kiện..............................................................50
Bảng 3.13. Sự biến thiên của tế bào bạch cầu trên bệnh nhân trong thời gian hóa
chất điều kiện.......................................................................................................51

1.1. Tổng quan về ung thư..................................................................................4
1.1.1. Các đặc tính của bệnh ung thư.................................................................4
1.1.1.1. Ung thư là căn bệnh của tế bào..............................................................4
1.1.1.2. Bệnh ung thư gồm nhiều giai đoạn........................................................5
1.1.2. Sinh học phân tử và bệnh ung thư...........................................................5
1.1.3. Khả năng phòng và chữa trị bệnh ung thư.............................................6
1.1.3.1. Liệu pháp sinh học..................................................................................7
1.1.3.2. Liệu pháp hóa trị.....................................................................................8
1.1.3.3. Liệu pháp xạ trị........................................................................................8
1.1.3.4. Liệu pháp phẫu thuật..............................................................................8
1.1.3.5. Liệu pháp hóa trị liệu liều cao với cấy ghép TBG..................................8
1.2. Tổng quan về ung thư vú.............................................................................9
1.2.1. Khái niệm về ung thư vú...........................................................................9
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu về ung thư vú............................................................9
1.2.2.1. Trên thế giới.............................................................................................9
1.2.2.2. Việt Nam................................................................................................10
1.2.3. Phân loại ung thư biểu mô tuyến vú......................................................11


1.2.3.1. Phân loại TNM ung thư biểu mô tuyến vú ..........................................11
1.2.3.2. Phân loại mô học các ung thư biểu mô vú theo WHO năm 2003.......13
1.2.4. Đặc điểm độ mô học của ung thư vú......................................................16
1.3. Tế bào gốc....................................................................................................18
1.3.1 Khái niệm..................................................................................................18
1.3.2. Phân loại tế bào gốc.................................................................................18
1.3.2.1. Phân loại theo đặc tính hay mức độ biệt hoá................................18
1.3.2.2. Phân loại theo nguồn gốc phân lập....................................................19
1.3.3. Ưu và nhược điểm của các loại tế bào gốc.............................................20
1.3.3.1. Tế bào gốc phôi......................................................................................20
1.3.3.2. Tế bào gốc trưởng thành.......................................................................20

2.2.3.5. Quy trình tự ghép TBG CD34+ máu ngoại vi......................................35
2.2.3.6. Các bước tiến hành theo dõi bệnh nhân..............................................36
2.3. Phân tích và xử lý số liệu...........................................................................37
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN....................................................39
3.1. Kết quả huy động tế bào gốc từ máu ngoại vi của bệnh nhân ...............39
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân trước huy động....................................................39
3.1.2. Thời gian sử dụng G-CSF và kết quả huy động tế bào CD34+ra
máu ngoại vi.......................................................................................................
3.1.3. Tế bào CD34+ở máu ngoại vi trong thời gian huy động......................40
3.2. Kết quả huy thu thập và bảo quản tế bào gốc từ máu ngoại vi..............43
3.2.1. Kết quả quá trình tách và thu gom tế bào gốc từ máu ngoại vi..........43
3.2.2. Đánh giá tỷ lệ sống của tế bào CD34+ sau xử lý hóa chất bảo quản
và rã đông...........................................................................................................44
3.3. Các chỉ số huyết học của bệnh nhân sau tách CD34+ ra khỏi cơ thể....46


3.3.1. Sự thay đổi thành phần máu của bệnh nhân sau khi tách CD34+
ra khỏi cơ thể.....................................................................................................46
3.3.2. Sự thay đổi một số chỉ số sinh hóa của bệnh nhân sau tách................49
3.4. Các chỉ số huyết học của bệnh nhân trong thời gian hóa chất điều kiện
.............................................................................................................................50
3.4.1. Sự thay đổi thành phần máu của bệnh nhân trong thời gian hóa
chất điều kiện....................................................................................................50
3.4.2. Sự thay đổi một số chỉ số sinh hóa của bệnh nhân trong thời gian
hóa chất điều kiện.............................................................................................51
3.5. Bước đầu đánh sự biệt hoá của tế bào gốc tạo máu sau khi ghép..........52
3.5.1. Đánh giá sự biệt hóa tế bào máu............................................................52
3.5.2. Công thức máu và miễn dịch của bệnh nhân tái khám sau ra viện....55
BÀN LUẬN........................................................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................69

là tế bào “CD34+”. Các tế bào này có thể phân lập từ cơ thể bệnh nhân hoặc cơ
thể người cho có tương đồng về HLA (Human Leucocyte Antigens), sau đó
ghép lại cho bệnh nhân .
Những phát hiện về tế bào gốc là thành tựu nổi bật của y học nhân loại thế
kỷ 21, trong đó có TBG tạo máu - nó đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong
ghép tế bào gốc tạo máu điều trị một số bệnh máu ác tính, bệnh di truyền và một


2
số bệnh ung thư trong những thập kỷ gần đây. Đặc biệt một trong những hướng
điều trị được các nhà khoa học, y học chú ý trong những năm gần đây là sử dụng
các tế bào gốc tạo máu hỗ trợ hóa trị liều cao trong điều trị ung thư vú, ung thư
buồng trứng,…
Tại Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về tế bào gốc và bước
đầu cũng đã ứng dụng tế bào gốc trong điều trị tại các bệnh viện lớn như Bệnh
viện Huyết học-Truyền máu thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Huyết học
Truyền máu Bệnh viện TW Huế, bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện 108, trong
đó có Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Các hướng điều trị bằng tế bào gốc chủ
yếu tập trung vào các bệnh về máu, nhồi máu cơ tim, Parkinson và ung thư
lympho Hodgkin… Trong những năm gần đây với sự gia tăng đột biến về số
lượng bệnh nhân ung thư vú vì thế tế bào gốc đã được nghiên cứu và ứng dụng
vào việc điều trị căn bệnh này. Trên cơ sở đó chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề
tài: “Bước đầu ứng dụng tách chiết tế bào gốc từ máu ngoại vi vào hỗ trợ điều
trị ung thư vú tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An”.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá khả năng huy động tế bào gốc tạo máu từ máu ngoại vi của bệnh
nhân ung thư vú.
- Đánh giá khả năng thu thập và bảo quản tế bào gốc tạo máu
- Đánh giá khả năng mọc mảnh ghép của các bệnh nhân ung thư vú sau ghép.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Hippocrate, một nhà y học Hy Lạp thời cổ đại được xem là người đầu tiên
nhận dạng căn bệnh ung thư, khi ông đặt tên cho căn bệnh này là “Karkinos”
theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là con cua. Bởi ông ví sự xâm lấn, phát triển của
khối u ác tính giống như hình ảnh của con cua. Ngày nay, ung thư được cả thế
giới biết đến với từ “cancer” theo tiếng Anh và cũng có nghĩa là con cua [4], [10].
1.1.1. Các đặc tính của bệnh ung thư
1.1.1.1. Ung thư là căn bệnh của tế bào
Ung thư thường bắt đầu từ một hoặc một số tế bào và phải mất một thời
gian phát triển cho tới khi có một kích thước đủ lớn mới có thể có dấu hiệu nhận
thấy được. Thông thường, các tế bào lành có một tuổi thọ nhất định và tuân thủ
chặt chẽ theo một quy luật chung là “phát triển – già – chết”. Các tế bào chết đi
lại được thay thế bằng các tế bào mới. Cơ thể có một cơ chế kiểm soát quy luật
này rất nghiêm ngặt và duy trì số lượng tế bào của mỗi cơ quan, mỗi tổ chức ở
mức ổn định.
Bệnh ung thư bắt đầu khi có một tế bào vượt qua cơ chế kiểm soát của cơ
thể, phát triển, chúng sinh sôi không ngừng, hình thành một đám tế bào có
chung một đặc điểm là phát triển vô tổ chức, xâm lấn và chèn ép vào các cơ
quan, tổ chức sống xung quanh gây tử vong cho bệnh nhân [9], [41].


5

1.1.1.2. Các giai đoạn của ung thư
Quá trình phát triển từ một tế bào ung thư ban đầu thành một khối u ung
thư và đe dọa tính mạng bệnh nhân trải qua nhiều giai đoạn [52]. Giai đoạn đầu
là quá trình hình thành tế bào ung thư khởi phát do ảnh hưởng của các tác nhân
nội bào hay ngoại bào nào đó. Diễn biến tiếp theo là quá trình phân chia liên tục
không ngừng của tế bào ung thư này thành một khối u được gọi là quá trình phát
triển bệnh. Các tế bào ung thư trong khối u sẽ tiếp tục tăng sinh, tự mất đi các
thụ cảm nhận biết giới hạn với các tế bào lân cận, sản xuất ồ ạt các cytokine (tín

Sống
sót

Tử
vong

1.1.2. Sinh học phân tử và bệnh ung thư
Ngày nay người ta đã biết rằng có ba nhóm gen liên quan đến quá trình
phát sinh, phát triển của ung thư:
- Nhóm gen gây ung thư Oncogen là tên gọi chung cho một nhóm các gen
mà sự có mặt của chúng ở một dạng nào đó hoặc khi ở trạng thái tăng cường
hoạt động sẽ dẫn tới sự hình thành và phát triển của bệnh ung thư [70], [79].


6
Nhóm Oncogen là dạng đột biến của một nhóm gen được gọi là Proto-oncogen
chịu trách nhiệm mã hóa cho các yếu tố giám sát sự phát triển và sinh trưởng
bình thường của tế bào [41]. Các yếu tố này có thể là yếu tố sinh trưởng
(growth factors), các thụ thể (receptors), enzyme truyền tín hiệu (signaling
enzymes) và các yếu tố điều hòa phiên mã (transcription factors). Yếu tố sinh
trưởng gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào dẫn tới kích hoạt các enzyme truyền
tín hiệu nội bào để rồi tác động tới một số protein đặc hiệu là các yếu tố điều hòa
phiên mã trong nhân tế bào. Các yếu tố phiên mã bị kích thích sẽ tác động vào
hệ gen trong nhân và kích hoạt các gen chịu trách nhiệm cho sự sinh sôi, phát
triển của tế bào. Do vậy, nếu nhóm gen điều hòa sinh trưởng này đột biến thành
các Oncogen sẽ dẫn tới sự sinh sản không kiểm soát được của tế bào và bệnh
ung thư được hình thành từ đây [9], [10], [53]. Cho tới nay, một vài Oncogen đã
được nhận biết là có mặt và ở dạng hoạt động trong một vài dạng ung thư như
gen myc, ras hay họ gen bcl v.v [20], [38]
- Nhóm gen áp chế Oncogen (Oncogen superssors) chịu trách nhiệm ức chế

sử dụng các hoạt chất có khả năng chống oxy hóa, cảm ứng hệ enzyme khử độc
v.v. để loại bỏ tác nhân gây ung thư cho cơ thể, hoặc sử dụng các hoạt chất có
khả năng tác động tới các yếu tố truyền tín hiệu thứ cấp của tế bào như
Adenosine 5’triphosphate vòng (cAMP), Protaglandine, NfkB (nuclear factor
kappa binding) và MAP kinase (mitogien-activated protein) v.v liên quan đến
quá trình phát triển v.v. HHPCUT đang được xem là rất có triển vọng trong việc
phòng và chữa trị bệnh ung thư [2], [33], [38], [61], [63], [72], [86].
1.1.3.1. Liệu pháp sinh học
Liệu pháp sinh học (Biological therapy) được chú ý đến là liệu pháp miễn
dịch trong đó sử dụng hệ miễn dịch của cơ thể một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
để chống lại bệnh ung thư hoặc thông qua việc làm giảm thiểu các tác dụng phụ
của các liệu pháp chữa trị ung thư khác. Liệu pháp này bao gồm việc sử dụng
các interferon, interleukin, kháng thể đơn dòng, vaccine, can thiệp vài hệ gen
(gene therapy) và các chất tăng cường miễn dịch không đặc trưng để chống lại tế
bào ung thư [41], [70]. Liệu pháp sinh học có thể được sử dụng để:
- Điều trị đúng đích các tế bào ung thư, giảm sự tổn hại với các tế bào lành.
- Giám sát, ngăn chặn hoặc chấm dứt các phản ứng sinh học cho phép tế
bào ung thư phát triển.
- Làm cho tế bào ung thư có thể nhận dạng nhờ đó hệ miễn dịch nhận biết
và tiêu diệt chúng.
- Tăng cường sức mạnh tiêu diệt các tế bào trong hệ miễn dịch như tế bào
lypho T, NK (nature killer) và macrophages.


8
- Chuyển dạng phát triển của tế bào ung thư để có thể hướng những tế bào
đột biến này đi vào quá trình tự chết (apoptosis).
- Ngăn chặn hoặc đảo ngược quá trình chuyển dạng từ tế bào bình thường
hay tế bào ưng thư thành tế bào ung thư.
- Tăng cường khả năng sửa chữa hoặc thay thế những tế bào bình thường bị

được lưu trữ sẽ truyền lại cho bệnh nhân. Những TBG phát triển thành các tế
bào máu của cơ thể. Việc cấy ghép TBG đôi khi được gọi là cấy ghép tủy
xương. Tuy nhiên, các TBG có thể được lấy từ máu ngoại vi cũng như từ tủy
xương [70].
1.2. Tổng quan về ung thư vú
1.2.1. Khái niệm về ung thư vú
Ung thư vú là sự tăng sản bất thường của các tế bào biểu mô các nang, ống
dẫn sữa, gây phá vỡ cấu trúc mô tuyến vú, xâm lấn mạch máu, mạch bạch huyết
từ đó di căn xa và phát triển tới các hạch, các tổ chức khác trong cơ thể, tiếp tục
phá hủy, gây chảy máu, hoại tử và cuối cùng là mang đến sự chết [22].

Hình 1.1. Ung thư biểu mô ống tuyến vú.
(Nguồn http://ungbuouvietnam.com )
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu về ung thư vú
1.2.2.1. Trên thế giới


10
Theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Thế giới (IARC) vào năm 1998ung thư
vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư ở phụ nữ trên toàn thế
giới. Cũng theo IARC, xuất độ chuẩn hóa theo tuổi của ung thư vú ở phụ nữ là
92,04 (trên 100.000 dân) ở châu Âu và 67,48 (trên 100.000 dân) trên toàn thế
giới vào năm 1998, cao nhất trong các loại ung thư ở nữ giới [19]. Theo Parkin
D.M và cs, ở các nước phát triển, UTV đứng hàng thứ tư trong số các loại ung
thư hay gặp, hàng năm có 347900 trường hợp mắc mới, còn ở các nước đang
phát triển, UTV đứng hàng thứ năm và có 224200 trường hợp mắc mới hàng
năm. Nhìn chung UTV có tỷ lệ mắc cao nhất ở các nước châu Âu. Châu Phi và
châu Á có tỷ lệ mắc thấp nhất [44].
Trong những thập kỷ qua, tỷ lệ UTV ngày càng có xu hướng gia tăng. Theo
thống kê của hiệp hội Ung thư Mỹ, ở người Mỹ năm 1975 tỷ lệ UTV 80/100000,

Tỷ lệ mắc

0,2

4,3

142,1

112,5

110,3

24,7

21,1

119,7


11
(Dịch tễ học ung thư vú, [33])
Theo ghi nhận ung thư tại cộng đồng, tỷ lệ mắc UTV tại Việt Nam có xu
hướng tăng dần: Theo Nguyễn Bá Đức, ở Hà nội năm 1998 có 20,3/100.000 phụ
nữ, vào các năm 2001- 2004 tăng lên 29,7/100.000. Theo Nguyễn Chấn Hùng, ở
Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ này lần lượt tăng từ 11,7 (năm 1997); 16,1 (năm
1998); 19,2 (năm 1999) đến 19,4/100.000 (năm 2003). Ung thư vú từ vị trí thứ
hai, sau ung thư cổ tử cung vào những năm cuối của thế kỷ trước đã trở thành
loại ung thư thường gặp nhất từ năm 2003 cho đến nay [17].
1.2.3. Phân loại ung thư biểu mô tuyến vú
Trong nhiều thập kỷ qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu phân loại mô học

T4c: Cả T4a và T4b.
T4d: Ung thư biểu mô viêm.
N (Nodes): Hạch bạch huyết vùng
Nx: Hạch bạch huyết vùng không đánh giá được.
NO: Không di căn hạch bạch huyết vùng.
NI: Di căn hạch bạch huyết vùng cùng bên có thể di động được.
N2: Di căn các hạch bạch huyết nách cùng bên cố định hoặc di căn hạch vú
trong cùng bên rõ ràng trên lâm sàng khi không có bằng chứng di căn hạch nách
rõ trên lâm sàng
N2a: Di căn hạch nách cố định với các hạch khác hoặc các cấu trúc khác.
N2b: Chỉ có di căn hạch vú trong rõ ràng trên lâm sàng và không có các di
căn hạch nách rõ ràng trên lâm sàng.
N3: Di căn tới hạch bạch huyết dưới xương đòn có hoặc hoặc không có
xâm nhập hạch nách, hoặc di căn các hạch vú trong cùng bên rõ ràng trên lâm
sàng khi có các di căn hạch nách rõ ràng trên lâm sàng, hoặc di căn (các) hạch
thượng đòn cùng bên có hoặc không có di căn hạch vú hoặc hạch nách.
N3a: Di căn hạch dưới đòn
N3b: Di căn hạch vú trong và hạch nách.
N3c: Di căn các hạch thượng đòn.
M (Metastasis): Di căn xa:


13
Mx: Di căn xa không thể xác định được
MO: Không có di căn xa
Ml: Có di căn xa
Bảng 1.2. Phân loại ung thư vú theo giai đoạn TNM
Giai đoạn 0

Tis


T2

N1

M0

T3

N0

M0

T0

N2

M0

T1

N2

M0

T2

N2

M0

Mọi N

M1

1.2.3.2. Phân loại mô học các ung thư biểu mô vú theo WHO năm 2003
Năm 2003, một phân loại mô học các u vú của Tố chức y tế thế giới
(WHO) đã được công bố. Phân loại các ung thư vú theo bảng phân loại mới này:
Bảng 1.3. Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (2003)
1. Ung thư biểu mô ống xâm nhập loại không đặc biệt 8500/3


14

-

Ung thư biểu mô loại hỗn hợp
Ung thư biểu mô đa hình thái 8022/3
Ung thư biểu mô tế bào khổng lồ tạo cốt bào 8035/3
Ung thư biểu mô với hình ảnh ung thư biểu mô màng đệm

- Ung thư biểu mô với hình ảnh tế bào hắc tố
2. Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm nhập 8520/3
- Carcinoma tiểu thùy xâm nhập
3. Ung thư biểu mô ống nhỏ 8211/3:
- Carcinoma thể ống xâm nhập nhỏ
4. Ung thư biểu mô tủy 8510/3
5. Ung thư biểu mô nhầy và các u khác với nhiều chất nhầy.
- Ung thư biểu mô nhầy 8480/3
- Ung thư biểu mô tuyến nang và ung thư biểu mô nhầy tế bào trụ 8480/3
- Ung thư biểu mô tế bào nhân 8490/3

- Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ 8520/2
19. Tổn thương tăng sinh nội ống
- Ung thư biểu mô ống tại chỗ 8500/2
20. Ung thư biểu mô vi xâm nhập
21. Các u nhú nội ống
- Ung thư biểu mô nhú nội ống 8503/2
- Ung thư biểu mô nhú nội nang 8504/2

Hệ thống phân loại mới của WHO (2003) chi tiết hơn các hệ thống phân
loại mô học trước đó, đặc biệt đưa vào nhiều tuýp đặc biệt và mỗi nhóm đều
được mã hóa theo mã hóa bệnh quốc tế. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử


16
dụng bảng hệ thống phân loại của WHO (2003) làm cơ sở để phân loại UTBM
tuyến vú.
Tóm lại hệ thống phân loại ung thư biểu mô tuyến vú luôn được sửa đổi và
bổ sung. Điều đó chứng minh tính chất phức tạp cả về hình thái tổn thương và
diễn biến lâm sàng của bệnh, cũng như tính cấp thiết của việc tiếp tục nghiên
cứu về phân loại mô bệnh học [96].
1.2.4. Đặc điểm độ mô học của ung thư vú
Sự biệt hoá của u được cho là chỉ điểm hình thái của tính chất xâm lấn u.
Việc xác định độ biệt hoá có thể thực hiện không cần các thiết bị đặc biệt và ở
một mức độ nào đó không phụ thuộc vào tình trạng hạch nách. Năm 1957,
Bloom Richardson là những người đầu tiên để xuất phân độ mô học dựa trên hệ
thống thang điểm đánh giá 3 yếu tố gồm: mức độ hình thành các ống nhỏ; bất
thường về hình dạng và kích thước nhân tế bào; mức độ tăng sắc của nhân và
hoạt động phân bào trên tiêu bản cắt nhuộm thông thường. Đến đầu năm 1990,
Elston& Ellis đã bổ sung phương pháp đánh giá của Richardson& Bloom ở trên
[34], [36[42], [43]. Bảng phân loại bổ sung này được WHO (2003) chấp nhận và


Diện tích vi trường (mm )

Điểm
0,44

0,59

0,63

0,152

0,274

0,312

0-5

0-9

0-11

1 điểm

6-10

10-19

12-22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status