BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
-----
-----
HUỲNH MINH TRÍ
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀO DUY HUÂN
TP.HỒ CHÍ MINH – 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “ Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
trị dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Cần Giuộc, tỉnh
Long An” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm
túc. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng
tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Người cam đoan
Huỳnh Minh Trí
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
GIỚI GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................4
4. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................................5
5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................................5
5.1 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................5
5.2 Phạm vị nghiên cứu ..............................................................................................5
6. Phương pháp nghiên.........................................................................................................6
6.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp .........................................................................6
6.2 Phương pháp thống kê mô tả ................................................................................6
6.3 Phương pháp định tính: ........................................................................................6
7. Đóng góp thực tiễn của đề tài ..........................................................................................7
8. Kết cấu của luận văn .......................................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN ...................................................................................................................... 8
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................................................... 8
1.1.1.1 Khái niệm về ĐTXDCB ........................................................................... 8
1.1.1.2 Đặc điểm chung của ĐTXDCB ................................................................. 9
1.1.1.3 Vai trò của ĐTXDCB ............................................................................. 11
1.2 Khái niệm về Dự án và quản trị dự án ................................................................ 14
1.2.1 khái niệm dự án ................................................................................................ 14
2.2.2 Phân tích đầu tư hàng năm .............................................................................. 44
2.2.3 Đánh giá về thực trạng đầu tư nêu trên ............................................................ 45
2.3 NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ NHỮNG ĐIỂM YẾU TRONG QUẢN TRỊ CÁC
DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 ............................... 46
2.3.1 Điểm mạnh ....................................................................................................... 46
2.3.2 Điểm yếu, hạn chế ............................................................................................ 47
Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐT XDCB CỦA HUYỆN CẦN GIUỘC ĐẾN NĂM 2020 ... 50
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB BẰNG VỐN NSNN ...................................................................................... 55
3.2.1 Giải pháp kiểm soát yếu tố làm suy giảm chất lượng công trình..................... 55
3.2.1.1 Cơ chế đấu thầu hiện đại, công khai, khách quan ................................... 55
3.2.1.2 Áp dụng chế tài mạnh một cách nghiêm túc đối với các vi phạm........... 57
3.2.1.3 Nâng cao năng lực cho cán bộ tư vấn thiết kế, giám sát ......................... 58
3.2.1.4 Đổi mới công tác quy hoạch .................................................................... 58
3.2.1.5 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án ...................................... 59
3.2.1.6 Đổi mới công tác giám sát công trình...................................................... 60
3.2.2 Giải pháp ngăn chặn yếu tố tác động làm kéo dài thời gian dự án ................. 61
3.2.2.1 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng .................................. 61
3.2.2.2 Giải pháp tổng hợp để hạn chế việc kéo dài thời gian dự án................... 62
3.2.3 Giải pháp ngăn chặn yếu tố tác động làm tăng chi phí dự án .......................... 63
3.2.3.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ....................................... 63
3.2.3.2 Đổi mới việc khống chế và kiểm soát chi phí xây dựng công trình ........ 63
3.2.3.3 Hoàn thiện cơ chế thanh, quyết toán công trình ...................................... 64
3.2.4 Các nhóm giải pháp khác nhằm kiểm soát yếu tố tác động đến hiệu quả quản
trị đầu tư XDCB ........................................................................................................ 64
: Xây dựng công trình
CĐT
: Chủ đầu tư
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
HQQLĐT
: Hiệu quả quản lý đầu tư
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
CLCT
: Chất lượng công trình
QLNN
: Quản lý nhà nước
HQĐT
: Hiệu quả đầu tư
Hình 2.1: Biểu đồ tỷ trọng chi ĐTXDCB của Huyện Cần Giuộc qua các năm ....... 41
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất. Thực hiện đường lối đổi mới của
Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn
ngân sách Nhà nước (NSNN), các tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền
kinh tế của tỉnh, công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ở huyện Cần Giuộc thời
gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi
mới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từng bước hiện đại hoá và hệ thống "điện,
đường, trường, trạm" ngày càng được đồng bộ hoá đã tạo tiền đề cho kinh tế - xã
hội huyện không ngừng tăng trưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của tỉnh và
cả nước. Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư
xây dựng cơ bản, còn có những tồn đọng và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn
trải... dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước. Huyện Cần
Giuộc có nền kinh tế với xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ
nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân
sách Tỉnh, Trung ương, nên việc quản lý hiệu quả vốn đầu tư (VĐT) nói chung và
đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết, vì nó cho
phép tiết kiệm tối đa nguồn vốn đầu tư vào các dự án đầu tư XDCB.
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải quản trị hiệu quả vốn đầu tư các dự
án XDCB từ NSNN, đây là chủ trương lớn của Chính phủ, cũng như các địa
phương, không phải chỉ có Việt Nam mà là toàn thế giới. Tuy nhiên quản trị hiệu
quả vốn đầu tư các dự án XDCB từ NSNN là hết sức phức tạp, khó khăn và lâu dài.
Bởi vì hiệu quả quản trị các dự án đầu tư XDCB bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên
trong và bên ngoài. Mức độ tác động mỗi yếu tố đến hiệu quả quản trị các dự án đầu
tư XDCB là khác nhau, cho nên cần phải khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng, đánh
giá mức độ của chúng, trên cơ sở đó có những chính sách, giải pháp khác nhau.
2
như: sửa luật Xây dựng đã quá rộng, bao sân rất nhiều các lĩnh vực khác nên khi
ban hành nhiều quy định pháp luật như: Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Nhà ở… có một số quy định chồng lấn với Luật Xây dựng về
phạm vi điều chỉnh hoặc bị chồng chéo, trùng lấp ở một số nội dung. Điều này dẫn
đến những khó khăn, vướng mắc trong việc nhận thức, thực hiện, quản lý và kiểm
tra, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng ở cả Trung ương và địa phương. Vì
vậy, dự thảo Luật Xây dựng (sửa đổi) sắp tới cần xác định rõ phạm vi điều chỉnh,
sửa hoặc bỏ những nội dung không còn phù hợp, hoặc chồng lấn với quy định của
pháp luật liên quan để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
- Nguyễn Minh Phong (2013). Nâng cao hiệu quả đầu tư công, Tạp chí Tài chính, số
5/2013. Bài viết đề xuất các giải pháp Nâng cao hiệu quả đầu tư công như : nâng
cao chất lượng công tác đấu thầu, tăng cường vai trò thẩm định các dự án
đầutư. Hiện nay, các dự án đều do chủ đầu tư tự thẩm định, thi công, các cơ quan
nhà nước chỉ cho ý kiến, nên rất dễ xảy ra tình trạng thất thoát, thiếu hiệu quả. Cũng
cần phải bổ sung các quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư và của nhà thầu
xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao công trình xây dựng, về cấp giấy chứng nhận
sử dụng công trình cũng như các quy định về bảo hành, bảo trì công trình ở giai
đoạn vận hành sử dụng.
- Trần Ngọc Sơn (2011).Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân
sách tập trung tỉnh Bắc Ninh, luận văn thạc sĩ, Đại học KTQD, 2011. Tác giả đưa ra
các giải pháp Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách tập
trung như:tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước và các cơ
quan thanh tra, kiểm tra tài chính cần tăng cường công tác chuyên môn nghiệp vụ
để thẩm định, đối chiếu, so sánh, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi
phạm pháp luật. Xử phạt thật nghiêm các trường hợp chi sai mục đích, không đúng
khối lượng, đơn giá, không đúng tiêu chuẩn định mức, vượt dự toán lớn. Phải kiên
dựng cơ bản vốn ngân sách Nhà nước tại ban quản lý dự án huyện Cần Giuộc để đề
4
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các dự án này trong tương
lai.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu trên, đề tài cần trả lời được những câu hỏi sau:
• Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản vốn ngân sách Nhà nước tại ban quản lý dự án huyện Cần Guộc, tỉnh
Long An hiện nay ?
• Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả quản trị các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản vốn ngân sách Nhà nước tại ban quản lý dự án tại huyện Cần
Giuộc, tỉnh Long An những năm qua như thế nào ?
• Chính sách nào, giải pháp nào cần ưu tiên để đảm bảo các yếu tố tác động
tích cực đến việc nâng cao hiệu quả quản trị trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
vốn ngân sách Nhà nước tại ban quản lý dự án huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An ?.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Những yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả quản lýcác công trình xây dựng cơ
bản vốn NSNN do Ban QLDA huyện Cần Guộc, tỉnh Long An làm chủ đầu tư.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu của đề tài được thực hiện trong phạm vi sau đây:
- Về phạm vi không gian: Các công trình xây dựng cơ bản do ban quản lý dự
án của huyện Cần Giuộc quản lý.
- Về mặt thời gian:
Thu thập số liệu thứ cấp của các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà Nước tại huyện Cần Giuộc trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2012.
7. Đóng góp thực tiễn của đề tài:
Thứ nhất, đề tài sẽ xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng
đến hiệu quả quản trị các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà Nước
tại ban quản lý dự án Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Thứ hai, Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo tốt, để tham mưu
cho Ủy Ban Nhân Dân huyện Cần Giuộc đề ra các chính sách nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đến năm
2020.
7. Kết cấu đề tài luận văn:
Ngoài phần giới thiệu và kết luận, luận văn bao gồm 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài như các chỉ
tiêu để đo lường hiệu quả quản trị các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị các công trình xây dựng cơ
bản, kinh nghiệm quản trị các công trình cơ bản của một số địa phương.
Chương 2: Phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị
các dự án đầu tư XDCB NSNN tại Ban quản lý huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Trong chương này, Tác giả sẽ phác họa một bức tranh tổng thể về thực trạng
các công trình đầu tư xây dựng cơ bản vốn NSNN tại ban quản lý dự án huyện Cần
Giuộc, phân tích và lượng hóa các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả quản
trị các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị
Trong chương này, Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn
huyện. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
7
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ
bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong
nền kinh tế. (Dương Thị Bình Minh, 2006).
Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói
riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức
khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua
nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản
cố định cho nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định ( khảo sát, thiết
kế, xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị ) kết quả của các hoạt động XDCB là các tài
sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
1.1.1.2.
Đặc điểm chung của ĐTXDCB
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy
nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển:
Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài:
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư
lớn. Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy trong quá
trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách
hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm
bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực.
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm
quốc gia. Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một
kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến
bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau. Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt
chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy
10
định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải
đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
1.1.1.3.
Vai trò của đầu tư XDCB
Nhìn một cách tổng quát, đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu
tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như : tác động đến tổng
cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng
cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.
Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện
trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng
đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất. Đó là :
- Đầu tư Xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ
thuật và phương thức sản xuất. Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm,
yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy
móc thiết bị, nhà xưởng. Đầu tư xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này.
- Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi
tỷ lệ cân đối giữa chúng. Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật
chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của
nhân tố như cơ cấu kinh tế , các chính sách kinh tế - xã hội. Ở các nước phát triển,
ICOR thường lớn (5-7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị
cao, còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn, thừa lao động,
để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ .
Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho địa phương. Tác động trực tiếp
này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng
trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các
công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế
không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt
động kinh tế nhờ đầu tư Xây dựng cơ bản. Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều
kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá
trình phát triển kinh tế nhanh hơn.
Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của
huyện. Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu
12
phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được
điều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa
học công nghệ. Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên
tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực
khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên
cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ. Đồng thời tăng cường khả năng
sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam
nói chung và của huyện Cần Giuộc nói riêng.
Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến việc làm cho người lao động: Sự tác động
không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng
cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm cùng
-
Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một
thực thể mới.
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy
nhất.
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:
- Nỗ lực có thời hạn: Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết
thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi xác định
rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị loại bỏ.
- Sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án là duy nhất,nó khác biệt so với những sản phẩm
tương tự đã có của dự án khác.
1.2.2Một số đặc trưng cơ bản của dự án
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm
nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu
cầu nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ
phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về
thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là, dự án cũng
trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc.
14
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản
lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu
quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan
quản lý nhà nước... Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia