LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu “Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cá thát lát còm ở
tỉnh Hậu Giang”, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang
- Phòng nông nghiệp huyện Long Mỹ, huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thuỷ
- Các ban ngành có liên quan; chính quyền địa phương và nhóm nghiên cứu
đã tích cực tham gia và hỗ trợ để thực hiện nghiên cứu này.
Chủ nhiệm đề tài
TS. Nguyễn Văn Sánh
i
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài: Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cá thát lát còm ở tỉnh Hậu Giang
Lĩnh vực: Kinh tế - xã hội
2.Chủ nhiệm đề tài: Tiến sĩ NGUYỄN VĂN SÁNH
3.Tổ chức chủ trì: Viện nghiên cứu phát triển ĐBSCL
Địa chỉ: Trường Đại học Cần Thơ, khu 2, đường 3/2, TP. Cần Thơ
Số điện thoại: 0710. 383 1260
4.Danh sách cán bộ tham gia chính
Họ và tên
Đơn vị công tác
1. TS. Nguyễn Văn Sánh
Viện nghiên cứu phát triển ĐBSCL
triển bền vững
1.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả khoa học
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để Sở nông nghiệp, Chi cục thuỷ sản, Chi cục phát
triển nông thôn và các ban ngành có liên quan đề ra các chương trình phù hợp
nhằm hỗ trợ người nuôi cá phát triển mô hình và cải thiện doanh thu cho nông dân
nhất là những hộ nghèo ít đất.
2. Kết quả tham gia đào tạo sau đại học
Họ và tên
học viên
Tên luận văn
Cấp đào tạo
Huỳnh Văn Thạnh Đánh giá hiện trạng sản xuất Thạc sĩ
và đề xuất giải pháp phát
triển cá thát lát còm ở tỉnh
Hậu Giang năm 2007
Ghi chú
Hướng
chính
2009
dẫn
năm
Cần Thơ, ngày 09 tháng 02 năm 2011
Xác nhận của tổ chức chủ trì
kiện thuận lợi hơn cho đầu ra của người nông dân. Do đó, vấn đề chế biến để tạo
giá trị gia tăng cho cá thát lát còm là một trong những vấn đề quan trọng cần thực
hiện để nâng cấp chuỗi giá trị cá thát lát còm.
Từ những vấn đề trên, chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cá thát lát còm ở Hậu
Giang được đề xuất là “Chiến lược giảm chi phí, đầu tư công nghệ và xâm nhập thị
trường”. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã đề xuất những giải pháp cụ thể đối với
iv
từng tác nhân để thực hiện liên kết phát triển bền vững chuỗi giá trị cá thát lát còm
tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới.
v
MỤC LỤC
-oo0oo-
LỜI CẢM ƠN
i
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
ii
TÓM LƯỢC
iv
VÀ TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4
1.1CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI...................................................................................4
1.2 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU....................................................................................................5
1.2.1 Vị trí địa lý...................................................................................................................................5
1.2.2 Đặc điểm khí hậu.........................................................................................................................7
1.2.3 Tài nguyên đất đai......................................................................................................................7
1.2.4 Hệ thống kênh, rạch và kênh đào...............................................................................................8
1.2.5 Nguồn lực về kinh tế...................................................................................................................9
vi
1.2.6 Quy hoạch phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Hậu Giang đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020.................................................................................................................................11
CHƯƠNG 2
18
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
2.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN................................................................................................................19
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU.................................................................................................23
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH.............................................................................................................24
59
KẾT LUẬN...............................................................................................................................................59
KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................................59
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
viii
Bảng 1.1: GDP tỉnh Hậu Giang gai đoạn 2004-2007 (ngàn tỷ đồng)
9
Bảng 1.2: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành giai đoạn 2004-2007 (%)
10
Bảng 1.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2004-2007
10
Bảng 1.4: Kết quả ngành thủy sản Hậu Giang 2000 – 2007
Bảng 3.4: Trình độ học vấn chủ hộ
30
Bảng 3.5: Các nguồn vay vốn của hộ nuôi cá
31
Bảng 3.6: Giá các loại thức ăn (đồng/kg)
33
Bảng 3.7: Sản lượng, giá bán và doanh thu của người nuôi cá thát lát còm
35
Bảng 3.8: Số lượng, giá bán và doanh thu của người thu gom
39
Bảng 3.9: Số lượng, giá bán và doanh thu của người bán sỉ
40
Bảng 3.10: Giá trị gia tăng của chuỗi giá trị cá thịt (đồng/kg)
44
Bảng 3.11: Giá trị gia tăng của chuỗi giá trị chả cá (đồng/kg)
6
Hình 1.2: Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang
6
Hình 1.3: Bản đồ hiện trạng và quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Hậu Giang
14
Hình 2.1: Các thành phần chung của một bản đồ chuỗi giá trị tuyến tính cơ sở
20
Hình 2.2: Các ma trận hướng dẫn lựa chọn chiến lược
21
Hình 2.3: Hình mẫu - Chiến lược phát triển /Nâng cấp chất lượng sản phẩm
22
Hình 2.4: Hình mẫu - Chiến lược giảm chi phí sản xuất / Xâm nhập thị trường
22
Hình 2.5: Hình mẫu - Chiến lược đầu tư / Xâm nhập thị trường
23
Cá thát lát được phân bố ở nhiều nước Châu Á như Campuchia, Lào, Miến Điện,
Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam. Ở Việt Nam cá thát lát chỉ phân bố từ Quảng Bình
trở vào, nhiều nhất là ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) như Kiên
Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang,… Trên thị
trường hiện có hai loại cá thát lát đó là cá thát lát thường (thát lát mèo) nhỏ con,
chậm lớn và cá thát lát còm (còn được gọi là cá Nàng hai) thường có chấm tròn
như hạt còm dọc theo vảy bụng. Con cá thát lát khai thác tại Hậu Giang chính là cá
thát lát còm, đây là loài cá có nét độc đáo riêng mà không nơi nào có được. Theo
kết quả khảo sát trong năm 2004 của Sở NN & PTNT tỉnh Hậu Giang, cho thấy: cá
thát lát Hậu Giang ngoại hình trắng sáng, vảy mịn, thịt có màu trắng trong, sớ thịt
mịn và dai. Trong khi đó, những loại cá thát lát thu được từ những tỉnh khác có
màu trắng sậm, vảy to, thịt màu trắng đục, sớ to hơn và không dai bằng... Một
phân tích khoa học của bộ môn Công nghệ thực phẩm, thuộc Khoa Nông nghiệp,
Trường Đại học Cần Thơ, cũng cho kết quả: hàm lượng protein thô trong cá thát lát
còm ở Hậu Giang là 17,08%; béo thô 2,85%, hàm lượng xơ thô không đáng kể.
Trong khi đó cá thác lác vùng U Minh (Cà Mau) chỉ có hàm lượng thô protein:
15,95%, béo 2,57%. Cá thát lát Campuchia chỉ có hàm lượng protein thô 16,21%,
béo thô 2,8%, nhưng hàm lượng xơ tới 0,3%
Hậu Giang là một tỉnh nông nghiệp, có khoảng 54.000 ha mặt nước thích hợp cho
việc nuôi thủy sản. Nếu An Giang mạnh về cá tra, cá basa, Đồng Tháp với cá linh,
cá rô phi,…. thì Hậu Giang đã chọn con cá thát lát còm làm sản phẩm nuôi chính.
Theo Chi Cục Thủy Sản (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hậu Giang), vào
năm 2006 Hậu Giang có khoảng 61 ha diện tích thả nuôi cá thát lát còm, đến năm
2007 đã mở rộng diện tích nuôi lên 85 ha. Năm 2004, ông Lê Văn Kháng, Giám
đốc Công ty Thủy sản và Xuất nhập khẩu Côn Đảo, đã nhận rõ tiềm năng xuất
khẩu của loại thủy sản này, “rất nhiều khách hàng nước ngoài tìm đến chúng tôi đặt
mua cá thát lát”, cũng theo Giáo sư Tiến sĩ Võ Tòng Xuân nhiều nước ở châu Á và
châu Âu rất chuộng món chả cá được làm từ cá thát lát. “Thương hiệu” thát lát đã
tạo được tiếng vang ở nhiều nước. Theo Giáo sư “Nếu khai thác tốt, Hậu Giang sẽ
1
2
Nâng cao doanh thu của các tác nhân đặc biệt là nông dân nhằm tăng lợi thế cạnh
tranh ngành hàng cá thát lát còm tỉnh Hậu Giang, qua đó giúp tỉnh định hướng phát
triển 500 ha nuôi cá thát lát còm.
Từ mục tiêu chung, đề tài nghiên cứu 3 mục tiêu cụ thể sau:
Đánh giá hoạt động thị trường của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị
ngành hàng cá thát lát còm của tỉnh Hậu Giang.
Đánh giá hiệu quả kinh tế và sự phân phối doanh thu của các tác nhân trong
chuỗi ngành hàng này.
Xác định các trở ngại, các cơ hội và đề xuất giải pháp nhằm phát triển ngành
hàng cá thát lát còm một cách bền vững của tỉnh trong tương lai.
GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện đối với các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị cá thát
lát còm. Tuy nhiên, do giới hạn về kinh phí và các yếu tố khác nên đề tài chưa
nghiên cứu đến tác nhân người tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi giá trị
CHƯƠNG 1
3
CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
VÀ TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Lê Ngọc Diện, Mai Văn Thành, Lê Bá Trường Sơn, Trịnh Thu Phương (2003
-2004): Nghiên cứu ương giống và nuôi cá thát lát thương phẩm được tiến hành tại
Cần Thơ. Ở giai đoạn ương giống, cá được ương với các mật độ 100, 150, 200
con/m2 và cho ăn bằng cá biển xay và thức ăn viên có hàm lượng protein 25 %, 35
1.2 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.2.1 Vị trí địa lý
Hậu giang là tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, năm về phía Tây của
sông Hậu, cách thành phố Cần Thơ 60 km và cách thành phố Hồ Chi Minh 250
km..
Tỉnh được thành lập vào tháng 01/01/2004 với địa giới hành chính xác định như
sau:
- Phía Bắc giáp Thành phố Cần Thơ
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang
- Phía Tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu
- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng
- Phía Đông Bắc giáp sông Hậu Giang
5
Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Hậu Giang
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.600,59 km 2 (chiếm 0,49% diện tích cả nước
và đứng hàng thứ 11 về quy mô diện tích tự nhiên ở ĐBSCL), dân số trung bình
năm 2007 là 802.800 người (thấp nhất so với các tỉnh trong vùng ĐBSCL). Hiện
tỉnh có 7 đơn vị hành chính, gồm: 2 thị xã là Vị Thanh, Ngã Bảy và 5 huyện là:
Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ.
Hình 1.2: Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang
Với vị trí ở trung tâm ĐBSCL, nằm trọn trong vùng Tây Sông Hậu, có nhiều tuyến
giao thông thủy bộ Quốc gia quan trọng nối với các tỉnh trong vùng, bao gồm: về
đường bộ có QL1A, QL61, QL61B (đang mở) và về đường thủy có sông Hậu,
nhất là địa bàn của các huyện Long Mỹ và Vị Thủy.
1.2.3 Tài nguyên đất đai
Theo kết quả điều tra bổ sung, do Phân viện Quy hoạch - Thiết kế Nông nghiệp
(Bộ Nông Nghiệp và PTNT) đã phân chia tài nguyên đất tỉnh Hậu Giang như sau:
Nhóm đất phèn: Có diện tích lớn nhất 56.037 ha, chiếm 35,01% diện tích tự nhiên,
phân bố đều trên địa hình trũng thấp và tập trung nhiều ở huyện Phụng Hiệp
(22.546 ha), Long Mỹ (17.983 ha), Vị Thủy (9.809 ha) và thị xã Vị Thanh
7
(2.814ha). Các loại đất phèn này hiện nay đã có thể sản xuất 2-3 vụ lúa/năm. riêng
khu vực đất phèn tiềm tàng giáp sông Cái Lớn (thuộc huyện Long Mỹ và thị xã Vị
Thanh) vẫn còn bị ảnh hưởng của mặn.
Nhóm đất phù sa: Có diện tích lớn thứ hai xấp xỉ với diện tích đất phèn 45.834 ha
chiếm 28,64% diện tích tự nhiên, tập trung phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh thuộc
các huyện Phụng Hiệp (11.878 ha), Châu Thành A (9.025 ha), Châu Thành (4.362
ha), Ngã Bảy (3.692 ha) và phân bố rải rác ở các huyện còn lại. Đất phù sa của tỉnh
Hậu Giang có tiềm năng lớn cho sản xuất thâm canh và cho mục tiêu đa dạng hoá
loại hình sản xuất. Hiện trạng sử dụng đất phù sa chủ yếu là canh tác lúa 3 vụ (Hè
Thu - Thu Đông - Đông Xuân), 2 vụ (Hè Thu - Đông Xuân), luân canh 2 - 3 vụ lúa
- màu, canh tác mô hình lúa 2 vụ + 1 vụ cá hoặc lúa một vụ + tôm càng xanh,
chuyên canh các loại rau màu và cây ăn trái.
Nhóm đất mặn: Chỉ có diện tích 5.819 ha (chiếm 3,64% diện tích tự nhiên), chủ
yếu là loại đất mặn ít nên đã được khai thác sử dụng có kết quả, phân bố ở vùng
đất có địa hình thấp ven các sông rạch đang bị nhiễm mặn ở phía tây giáp tỉnh Kiên
Giang chủ yếu ở huyện Long Mỹ.
Nhóm đất xáo trộn (đất lên liếp, thổ cư): có diện tích 41.659 (chiếm 26.03% diện
tích toàn tỉnh) bao gồm đất lên liếp trồng cây lâu năm, đất chuyên dùng, đất thổ
cư… Nhóm đất xáo trộn phân bố đều ở các huyện, nhưng tập trung nhiều ở Châu
Thành thuộc khu vực đất phù sa, địa hình cao, ngập nông ven sông Hậu (lên liếp
bình quân 18%/năm; Khu vực III tăng 16,54%/năm.
Bảng 1.1: GDP tỉnh Hậu Giang gai đoạn 2004-2007 (ngàn tỷ đồng)
Năm
TỔNG GDP
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
4,7
2,1
1,4
1,2
5,3
2,3
1,5
1,5
6,2
2,7
1,8
1,7
Năm 2007
46,02
28,5
25,48
43,88
28,74
27,38
43,88
28,63
27,49
37,95
33,29
28,76
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2007
Đối với Hậu Giang, nông - lâm - thuỷ sản được xác định là ngành kinh tế chủ đạo
và là thế mạnh được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá, nên tốc độ tăng trưởng toàn ngành trong những năm qua đạt khá cao
11,8%/năm) giai đoạn 2004 - 2007 và tăng đều ở cả 3 ngành.
Bảng 1.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2004-2007
Khu vực
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thuỷ sản
10,35%.
1.2.5.3 Doanh thu bình quân
GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2005 ước đạt 6.658 ngàn đồng,
tương ứng khoảng 421 USD/người, tăng gấp 1,7 lần so với năm 2000, nhưng chỉ
bằng 82-84% mức bình quân chung cả nước (500 USD/người). Tốc độ tăng doanh
thu bình quân đầu người hàng năm là 13,74%, nếu loại trừ yếu tố trượt giá (bình
quân khoảng 6,5-7%/năm) thì mức tăng thực tế còn chậm. Mặt khác, mức chênh
lệch về doanh thu giữa nhân khẩu phi nông nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
10
khá lớn (từ 7-8 lần) và có xu hướng tăng trong những năm gần đây, cụ thể: doanh
thu bình quân của nhân khẩu nông nghiệp là 2.046 ngàn đồng năm 2000 lên 3.293
ngàn đồng năm 2005 (tăng bình quân 9,99%/năm) và doanh thu bình quân của
nhân khẩu phi NN là 13.869 ngàn đồng năm 2000 (gấp 6,8 lần nông nghiệp) lên
24.672 ngàn đồng năm 2005 (gấp 7,5 lần nông nghiệp). Nguyên nhân do năng suất
lao động nông nghiệp tăng chậm hơn so với lao động các khu vực công nghiệp và
dịch vụ, đồng thời đầu tư cho nông nghiệp chưa hợp lý và thấp (chỉ chiếm khoảng
6,5% tổng vốn đầu tư).
Những năm qua, tỉnh Hậu Giang đã tích cực triển khai các chương trình quốc gia
như: chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc, chương trình giải quyết việc làm… Nhìn chung, các
chương trình này đã góp phần tích cực nâng cao đời sống người dân, nhất là khu
vực nông thôn và đồng bào dân tộc, đồng thời giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 5,6%
so với mức bình quân của cả nước là 23,5% và của ĐBSCL là 19,5% (tiêu chí phân
loại cũ). Theo tiêu chí mới, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2005 là 23,25%.
1.2.6 Quy hoạch phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Hậu Giang đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020
1.2.6.1 Thực trạng phát triển thủy sản trong thời gian qua
Thủy sản được xem là ngành sản xuất mũi nhọn đứng hàng thứ hai, có tính đột phá
(%)
35.521
Cơ cấu
(%)
57,41
Sản lượng
(tấn)
26.104
4.294
16,45
3.670
10,33
42,59
21.810
83,55
31.850
89,67
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang 2009
4.442
85,2
4.303
3.627
- Tôm
- Thủy sản khác
84,28
3.670
3.122
85,07
26
0,5
17
0,39
15
0,41
747
Bảng 1.6: Nuôi trồng thủy sản tỉnh Hậu Giang 2000 – 2007
ĐV
Hạng mục
Năm 2000
Năm 2005
Năm 2007
tính
Cơ cấu
Cơ cấu
Cơ cấu
Số lượng
Số lượng
Số lượng
(%)
(%)
(%)
I. Diện tích nuôi TS
Ha
5.468
8.880
8.372
Ha
5.305
2,89
252
2,84
185
2,21
- Tx. Ngã Bảy
Ha
443
8,1
354
3,99
415
4,96
- H. Châu Thành A
Ha
Ha
588
10,75
1.227
13,82
1262
15,07
- H. Long Mỹ
Ha
820
15
1.745
19,65
1743
20,82
21.771
99,82
31595
99,20
2. Tôm
Tấn
9
0,23
34
0,16
256
0,80
1. Phân theo chủng loại
- Cá
- Tôm
2. Phân theo huyện thị
Hình 1.3: Bản đồ hiện trạng và quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Hậu Giang
• Tiểu vùng I:
Quy mô diện tích tự nhiên 21 ngàn ha, bao gồm toàn bộ diện tích huyện Châu
Thành và phần diện tích nằm ở phía Đông QL 1A của Tx. Ngã Bảy và huyện Châu
Thành A. Đây là tiểu vùng có điều kiện sản xuất nông nghiệp thuận lợi nhất tỉnh do
có nguồn nước ngọt từ sông Hậu khá dồi dào, đất phù sa và đất líp chiếm trên 90%,
tưới tiêu gần như tự chảy nhờ triều biển Đông.
Tuy nhiên, tiểu vùng này cũng có hạn chế là: chịu tác động trực tiếp của lũ sông
Hậu với mức ngập trên đồng ruộng từ 30-60 cm, thời gian ngập trung bình 2-3
tháng; chịu tác động mạnh bởi quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Hiện tại
đây là vùng sản xuất cây ăn trái tập trung với sản phẩm chủ lực là bưởi năm roi,
14