1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ..............................................................................................................1
Lời Nói Đầu ............................................................................................................4
Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHÁY VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
DO KHÍ THẢI CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL ..............................................................6
1.1 Tổng quan về quá trình cháy nhiên liệu trong động cơ diesel:.......................6
1.1.1 Quá trình hình thành hỗn hợp cháy trong động cơ diesel: ..........................9
1.1.1.1 Đặc điểm hình thành hòa khí trong động cơ diesel:...............................9
1.1.1.2 Phân loại hình thành hòa khí trong động cơ diesel:...............................9
1.1.2 Diễn biến và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy: ..........................10
1.2 Ô nhiễm môi trường do khí thải động cơ diesel ...............................................14
1.2.1 Các chất độc hại trong khí thải và tác hại của chúng: ..........................14
1.2.1.1 Đối với sức khỏe con người:...............................................................14
1.2.1.2 Đối với môi trường:............................................................................15
1.2.2 Giới thiệu nhiên liệu thay thế nhằm giảm ô nhiễm khí thải:.......................18
1.3 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu thay thế trên thế giới và trong nước: .............19
1.3.1 Nghiên cứu sử dụng dầu thực vật tinh khiết làm nhiên liệu thay thế: ........22
1.3.2 Nghiên cứu sử dụng diesel sinh học làm nhiên liệu thay thế:.....................23
1.3.2.1 Sản xuất nhiên liệu sinh học từ dầu thực vật: ......................................23
1.3.2.2 Nguồn nguyên liệu: ............................................................................25
1.3.2.3 Những thành tựu về mặt kĩ thuật: ..................................................26
1.3.3 Tình hình nghiên cứu trong nước: .............................................................27
Chương II: GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỖN HỢP DẦU JATROPHA_DIESEL LÀM
NHIÊN LIỆU CHO ĐỘNG CƠ DIESEL. .............................................................29
2.1 Các tính chất của dầu thực vật nói chung:........................................................29
2.1.1 Thành phần hóa học của dầu thực vật:.......................................................29
2.1.2 Đặc tính của dầu thực vật:.........................................................................30
2.2 Các phương pháp sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu: ...................................32
2
2.6.4.2 Hâm nóng và chạy nhiên liệu thay thế ................................................54
2.6.4.3 Mắc phụ tải.........................................................................................55
2.6.4.4 Dừng động cơ.....................................................................................55
2.7 Chạy thử nghiệm: ............................................................................................56
2.7.1 Thiết bị thử nghiệm:..................................................................................56
2.7.1.1 Động cơ D12: .....................................................................................56
2.7.1.2 Máy phát điện xoay chiều:..................................................................57
2.7.1.3 Các thiết bị phục vụ cho động cơ và lấy số liệu cần đo: ......................58
2.7.1.4 Cụm phụ tải:.......................................................................................60
2.7.1.5 Sơ đồ bố trí thiết bị thử nghiệm: .........................................................60
2.7.2 Kết quả chạy thực nghiệm:........................................................................64
Chương III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................67
3.1 Kết luận:..........................................................................................................67
3.2 Đề xuất ý kiến: ................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................69
4
Lời Nói Đầu
Cùng với sự phát trển ngày càng cao của đất nước là sự gia tăng các
phương tiện giao thông, do đó tình hình ô nhiễm môi trường do khí thải động
cơ diesel nói riêng và của động cơ đốt trong nói chung đang gia tăng tới mức
báo động. Bên cạnh đó nguồn cung cấp nhiên liệu dầu mỏ ngày càng cạn kiệt
là mối lo ngại hàng đầu của các nước trên thế giới đặc biệt là với các nước
đang phát triển như nước ta. Do đó, con người đã và đang nghiên cứu tìm ra
những nguồn nguyên liệu mới thay thế cho dầu mỏ nhưng vẫn đảm bảo tính
kinh tế , kỹ thuật, tuổi thọ của động cơ và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe
con người cũng như môi trường sống.
Trước thực tế đó, tôi đã được bộ môn Động lực-khoa Kỹ thuật tàu thủy
giao đề tài: “Nghiên cứu giải pháp sử dụng hỗn hợp dầu Jatropha và dầu
diesel làm nhiên liệu cho động cơ diesel”.
24
.76,3
2
76,3.
24
N
rm
nOH
m
nCONO
rm
nOHC
rmn
(1.1)
Ví dụ, phương trình (1.1) viết cho nhiên liệu là xetan (C
16
(1.3)
Nếu lượng không khí nạp vào động cơ ít hơn lượng không khí lý thuyết thì
nhiên liệu sẽ cháy không hoàn toàn và trong khí thải sẽ có thêm các sản phẩm
khác, như: CO, H
2
, C
n
H
m
, C, v.v. Ví dụ: phương trình cháy xetan với lượng
không khí bằng 80% lượng không khí lí thuyết sẽ có dạng:
7
2222223416
76,3
4
34
phản ứng chỉ dựa vào nhiệt năng do bản thân của các phản ứng tạo ra để tự
sấy nóng và làm tăng tốc phản ứng. Theo lý thuyết này thì nhiệt độ phát hoả
không phải là một đại lượng vật lý đặc trưng cho một loại nhiên liệu mà là
một thông số thay đổi theo điều kiện diễn ra quá trình đốt cháy nhiên liệu.
Lý thuyết phát hỏa do phản ứng dây chuyền:
Lý thuyết phát hoả do phản ứng dây chuyền cho rằng điều kiện duy nhất
đảm bảo sự phát hoả là tốc độ phân nhánh phản ứng dây chuyền lớn hơn tốc
độ làm gián đoạn phản ứng dây chuyền. Nội dung cơ bản của lý thuyết này
như sau: nhờ một năng lượng kích thích ban đầu nào đó sẽ xuất hiện những
phần tử hoạt tính-những gốc hoá học có hoá trị tự do và có năng lượng hoạt
8
hoá lớn. Những phần tử hoạt tính này có khả năng gây phản ứng hoá học với
các phân tử trung hoà để tạo ra những phần tử hoạt tính mới theo kiểu phản
ứng dây chuyền. Trong quá trình phản ứng, một số phần tử hoạt tính có khả
năng tạo ra những phần tử hoạt tính mới và làm phân nhánh dây chuyền, đồng
thời cũng có thể có những phần tử hoạt tính tác dụng với khí trơ hoặc va chạm
với vách xylanh có nhiệt độ thấp và bị đứt nhánh dây chuyền. Phản ứng dây
chuyền có dẫn đến phát hoả hay không còn tuỳ thuộc vào điều kiện đảm bảo
cho sự tách nhánh dây chuyền diễn ra với tốc độ lớn hơn tốc độ đứt nhánh dây
chuyền. Sự phát hoả sẽ diễn ra khi tốc độ phản ứng dây chuyền đạt đến trị số
giớ hạn.
Sự phát hỏa của nhiên liệu hidrocacbon ở động cơ diesel:
Ở động cơ diesel, nhiệt độ trong xylanh tại thời điểm phun nhiên liệu
không đủ cao để có thể phá huỷ cấu trúc của các phân tử C
n
H
m
và O
2
nồng độ đủ lớn sao cho tốc độ toả nhiệt từ các phản ứng hoá học giữa chúng
với nhau và giữa chúng với các phân tử nhiên liệu lớn hơn tốc độ truyền nhiệt
từ khu vực phản ứng ra ngoài. Trong điều kiện như vậy, sự tự gia tốc dây
chuyền làm cho phản ứng đạt đến tốc độ đảm bảo việc tự bốc cháy và cháy
của hỗn hợp cháy (HHC) xung quanh. [1]
1.1.1 Quá trình hình thành hỗn hợp cháy trong động cơ diesel: [2]
1.1.1.1 Đặc điểm hình thành hòa khí trong động cơ diesel:
Có hai đặc điểm sau
- Hòa khí được hình thành bên trong xilanh động cơ với thời gian rất
ngắn; tính theo góc quay trục khuỷu, chỉ bằng 1/10 đến 1/20 so với
trường hợp của máy xăng; Vì nhiên liệu diesel khó bay hơi hơn xăng
nên phải được phun thật tơi và hòa trộn đều trong không gian buồng
cháy. Vì vậy phải tạo điều kiện để nhiên liệu được sấy nóng, bay hơi
nhanh và hòa trộn đều với không khí trong buồng cháy nhằm tạo ra hòa
khí; mặt khác phải đảm bảo cho nhiệt độ không khí trong buồng cháy
trong thời gian phun nhiên liệu phải đủ lớn để hòa khí có thể tự bốc
cháy.
- Quá trình hình thành hòa khí và quá trình bốc cháy nhiên liệu của động
cơ diesel chồng chéo lên nhau. Sau khi phun nhiên liệu, trong buồng
cháy diễn ra một loạt thay đổi về lý hóa của nhiên liệu, sau đó phần
nhiên liệu phun vào trước đã tạo ra hòa khí, tự bốc cháy, trong khi
nhiên liệu vẫn được phun tiếp, cung cấp cho xilanh của động cơ. Như
vậy sau khi đã cháy một phần, hòa khí vẫn tiếp tục được hình thành, và
thành phần hòa khí thay đổi liên tục trong không gian và suốt thời gian
của quá trình.
1.1.1.2 Phân loại hình thành hòa khí trong động cơ diesel:
10
Dựa vào vị trí bay hơi của nhiên liệu chia thành:
- Hình thành hòa khí kiểu thể tích: nhiên liệu được phun tơi vào không gian
Trong suốt thời gian trễ này, nhiên liệu bay hơi cho đến khi khu vực đầu tiên
của hỗn hợp dễ bắt lửa với tỷ lệ hòa khí 0,5<λ<0,7 được hình thành. Hơn nữa,
các phản ứng hóa học trong khu vực này phải sản xuất đủ gốc nhiên liệu để
bắt đầu quá trình cháy. Sự khởi đầu chuỗi sản sinh các gốc tự do đầu tiên này
từ các phân tử nhiên liệu ổn định. Phản ứng này diễn ra từ từ, bởi vì các phân
tử ổn định được tham gia vào quá trình. Sau đó, nếu một số nồng độ đậm đặc
đạt được, sự lan truyền các chuỗi và chuỗi các phản ứng phân nhánh dạng căn
bản tự bổ sung. Sự lan truyền các chuỗi phản ứng đã thay đổi bản chất của các
gốc tự do nhưng không phải về số lượng. Một số các chuỗi phản ứng dây
chuyền sinh ra các gốc tự do, mà sau đó chúng chiếm một phần trong chuỗi
phản ứng phân nhánh làm tăng số lượng các gốc tự do và dẫn đến sự tăng tốc
đáng kể của các phản ứng, cuối cùng dẫn đến sự nổ. Việc chậm cháy chủ yếu
lệ thuộc vào nhiệt độ, sự gia tăng của nhiệt độ sẽ giảm thời gian này.
Quá trình phát hỏa đa tầng có thể được chia thành ba khoảng nhiệt độ,
phản ứng ở nhiệt độ thấp (chế độ phát hỏa lạnh), khoảng nhiệt độ trung gian,
và nhiệt độ oxy hóa cao. Chế độ phát hỏa lạnh thường xảy ra ở khoảng nhiệt
độ khí điển hình từ 600 đến 800
0
K. Phản ứng tiến triển chậm chỉ với sự gia
tăng nhiệt độ nhỏ. Tuy nhiên, để tăng nhiệt độ, việc hình thành các gốc tự do
bởi các phản ứng ngọn lửa lạnh bị giảm xuống vì các phản ứng ngược xảy ra
nhanh hơn (thoái hóa chuỗi phân nhánh). Do đó, khu vực nhiệt trung gian này
được đặc trưng bởi cái gọi là hệ số nhiệt âm (NTC), nó đại diện cho sự tăng
thời gian chậm cháy do sự gia tăng nhiệt độ. Ngay sau khi nhiệt độ được tăng
lên bởi sự phát nhiệt của các phản ứng phát hỏa lạnh và đạt tới lực nén cao
12
hơn ở các xi lanh nạp, chuỗi phân nhánh của các phản ứng ở nhiệt độ cao
(T>1000
0
K) dẫn đến sự nổ.
1
(1.7)
(truyền lan dây chuyền hình thành B)
QRR
p
kf
**
4
(1.8)
(truyền lan dây chuyền hình thành Q)
BRQR
p
kf
**
2
(1.9)
(truyền lan dây chuyền hình thành B)
*
2RB
b
k
(1.10)
(sự rẽ nhánh thoái hóa)
ationterR
p
kf
min
(1.13)
BkQRkfRkf
dt
Bd
bpp
*
2
*
1
(1.14)
QRkfRkf
dt
Qd
pp
*
2
*
4
(1.15)
*
2
Rpk
H
2m
ban đầu,
mmnp 2/2
, và
67,0
là hệ số tỷ lệ CO/CO
2
.
Các hệ số tỷ lệ
11
2111
/exp
yx
ff
RHORTEAf
(1.18)
RTEAf
ff
/exp
222
(1.19)
33
2333
RHkkOk
k
p
(1.23)
Tuy nhiên, nếu quá trình tự phát hỏa với sự chậm cháy lâu hơn so với
những động cơ diesel thông thường được để ý (ví dụ như quá trình HCCI),
mô hình Shell không còn có khả năng dự báo quá trình tự phát hỏa với đầy đủ
độ chính xác. Trong những trường hợp này, các mô hình hóa học phức tạp
hơn bao gồm nhiều chi tiết hơn mô tả các phản ứng ở nhiệt độ thấp có thể
được sử dụng.
1.2 Ô nhiễm môi trường do khí thải động cơ diesel
1.2.1 Các chất độc hại trong khí thải và tác hại của chúng: [4]
1.2.1.1 Đối với sức khỏe con người:
CO:
- Monoxyde carbon là sản phẩm khí không màu, không mùi, không vị, sinh ra
do ôxy hoá không hoàn toàn carbon trong nhiên liệu trong điều kiện thiếu
oxygène.
- CO ngăn cản sự dịch chuyển của hồng cầu trong máu làm cho các bộ phận
của cơ thể bị thiếu oxygène. Nạn nhân bị tử vong khi 70% số hồng cầu bị
khống chế (khi nồng độ CO trong không khí lớn hơn 1000ppm). Ở nồng độ
thấp hơn, CO cũng có thể gây nguy hiểm lâu dài đối với con người: khi 20%
hồng cầu bị khống chế, nạn nhân bị nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ
số này lên đến 50%, não bộ con người bắt đầu bị ảnh hưởng mạnh.
NO
X
:
- NO
Hydocarbure:
- Hydrocarbure(HC) có mặt trong khí thải do quá trình cháy không hoàn toàn
khi hỗn hợp giàu, hoặc do hiện tượng cháy không bình thường. Chúng gây tác
hại đến sức khỏe con người chủ yếu là do các hydrocarbure thơm. Từ lâu
người ta đã xác
định được vai trò của benzen trong căn bệnh ung thư máu
(leucémie) khi nồng độ của nó
lớn hơn 40ppm hoặc gây rối loạn hệ thần kinh
khi nồng độ lớn hơn 1g/m
3
, đôi khi nó là nguyên nhân gây các bệnh về gan.
SO
2
:
- SO
2
vào nước mũi, bị oxy hóa thành H
2
SO
4
và muối amonium rồi đi theo
đường hô hấp vào phổi. Mặt khác, SO
2
sâu trong: Oxyde lưu huỳnh là một
chất háo nước, vì vậy nó rất dễ hòa tan làm giảm khả năng đề kháng của cơ
thể và làm tăng cường độ tác hại của các chất ô nhiễm khác đối với nạn nhân.
Bồ hóng:
- Bồ hóng là chất ô nhiễm đặc biệt quan trọng trong khí xả động cơ Diesel.
Nó tồn tại dưới dạng những hạt rắn có đường kính trung bình khoảng 0,3mm
nên rất dễ xâm nhập sâu vào phổi. Sự nguy hiểm của bồ hóng, ngoài việc gây
17
ngoại có bước sóng(7-15µm). Do thành phần của khí quyển thay đổi vì vậy
ảnh hưởng đến sự trao đổi nhiệt giữa mặt trời và trái đất.
Các chất khí khác nhau có dải hấp thụ bức xạ khác nhau. Do đó, thành
phần các chất khí có mặt trong khí quyển có ảnh hưởng đến sự trao đổi nhiệt
giữa mặt trời, quả đất và không gian. Carbonic(thành phần chính trong sản
phẩm cháy của nhiên liệu) là chất khí có dải hấp thụ bức xạ cực đại ứng với
bước sóng 15mm, vì vậy nó được xem như trong suốt đối với bức xạ mặt trời
nhưng là chất hấp thụ quan trọng đối với tia bức xạ hồng ngoại từ mặt đất.
Một phần nhiệt lượng do lớp khí CO
2
giữ lại sẽ bức xạ ngược lại về trái đất
(hình 1.2) làm nóng thêm bầu khí quyển theo hiệu ứng nhà kính (Serre).
Với tốc độ gia tăng nồng độ khí carbonic trong bầu khí quyển như hiện
nay,người ta dự đoán vào khoảng giữa thế kỉ 22, nồng độ khí carbonic có thể
tăng lên gấp đôi. Khi đó, theo dự tính của các nhà khoa học, sẽ xảy ra sự thay
đổi quan trọng đối với sự cân bằng nhiệt trên quả đất:
- Nhiệt độ bầu khí quyển sẽ tăng lên từ 2 đến 3C.
- Một phần băng ở vùng Bắc cực và Nam cực sẽ tan làm tăng chiều
cao mực nước biển.
- Làm thay đổi chế độ mưa gió và sa mạc hóa thêm bề mặt trái đất.
Ảnh hưởng đến sinh thái:
Hình 1.2: Hiệu ứng nhà kính;
18
Sự gia tăng của NO
x
, đặc biệt là protoxyde nitơ N
2
CNG cho các phương tiện giao thông đang trở thành xu hướng của các quốc
gia. Khu vực châu Á hiện có khoảng năm triệu phương tiện sử dụng CNG. Ở
Thái Lan, những năm gần đây phương tiện giao thông sử dụng khí tự nhiên
19
trở nên phổ biến với khoảng 150.000 xe và gần 350 trạm cung ứng khí. Riêng
tại Hàn Quốc, dự kiến trong năm 2010, chính phủ Hàn Quốc sẽ tiếp tục thay
thế 23.000 động cơ diesel đang hoạt động nhằm làm sạch toàn bộ hệ thống
giao thông.
Năng lượng điện: đây cũng là hướng phát triển mới có nhiều triển vọng
với sự ra đời ngày càng nhiều các loại pin nhiên liệu với tuổi thọ gấp 5 đến 10
lần so với các loại pin hiện nay. Một điểm nổi trội của pin nhiên liệu chính là
ứng dụng công nghệ nano và các vật liệu không gây nguy hại. Pin có tuổi thọ
hàng chục năm, khi không còn sử dụng có thể tái chế gần như hoàn toàn và
các chất thải sau quá trình chuyển hóa điện năng chỉ là nước. Do vậy, có thể
nói đây là loại pin sạch, không gây ô nhiễm môi trường.
Nhiên liệu sinh học: Loại nhiên liệu này có nhiều ưu điểm nổi bật so với
các loại nhiên liệu truyền thống (dầu khí, than đá…). Tính chất thân thiện với
môi trường chúng sinh ra ít hàm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính và ít gây ô
nhiểm môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống. Là nguồn nhiên liệu
tái sinh lấy từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Chúng giúp giảm sự lệ thuộc
vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống. Tuy nhiên hiện
nay vấn đề sử dụng nhiên liệu sinh học vào đời sống còn nhiều hạn chế do
chưa hạ được giá thành sản xuất xuống thấp hơn so với nhiên liệu truyền
thống.
1.3 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu thay thế trên thế giới và trong nước:
[5]
Nghiên cứu, sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học trên thế giới mà đặc
biệt là trong ngành giao thông vận tải có xu hướng tăng nhanh.
Đối với các nhiên liệu sản xuất từ sinh khối, có nhiều cách biến đổi khác
nhau phụ thuộc vào loại sinh khối sử dụng. Các cách này bao gồm quá trình
bố: Hạt ngũ cốc và các nguyên liệu nguồn gốc chứa nhiều carbonhydrate có
thể được biến đổi sang dạng chất lỏng hóa học alkanes không chứa lưu huỳnh
tạo nên chất phụ gia lý tưởng cho phương tiện vận tải chạy dầu diesel. Kết
quả, chất dầu diesel từ thực vật này có thể cung cấp nguồn năng lượng gấp
đôi nguồn năng lượng cần thiết để tạo ra nó... Lợi điểm nữa là có thể sử dụng
nguồn nguyên liệu rộng rãi từ thực vật.
Tại Mỹ với mục tiêu giảm 70% dầu nhập khẩu từ Trung Đông vào 2015.
Các nền kinh tế đầu tàu như Trung Quốc, EU, Mỹ, Nhật, và ngay cả những
nước có nguồn nhiên liệu để phát triển nhiên liệu sạch dồi dào như Brazin,
Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ,…Cũng đang ra sức phát triển những
loại nhiên liệu sạch, để trong tương lai gần nền kinh tế bớt phải phụ thuộc vào
nguồn cung dầu mỏ.
Trung Quốc là một quốc gia đông dân nhất và cũng là một quốc gia có tốc
độ phát triển kinh tế nhanh nhất hiện nay, tuy nhiên nguồn dầu mỏ nước này
cũng không đủ cung cấp ngay trong thời điểm hiện tại. Trung Quốc đã có
nhiều nhà máy sản xuất nhiên liệu sạch ở nhiều nơi, và hiện đang có một nhà
máy sản xuất nguồn nhiên liệu sạch lớn nhất thế giới hiện nay ở tỉnh Cát Lâm
có sản lượng 600.000 tấn/năm. Tổng sản lượng nhiên liệu diesel sinh học của
Trung quốc hiện vào khoảng 1.5 triệu tấn/năm.
Ấn Độ là một nước đông dân thứ hai trên thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh
tế không phải là nhanh nhưng theo dự báo thì vào năm 2010 thì lượng xe tiêu
thụ trên thị trường Ấn Độ sẽ tăng gấp đôi bây giờ, nó sẽ kéo theo nguồn nhập
khẩu dầu mỏ của nước này tăng nhanh, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào
nguồn cung dầu mỏ luôn không ổn định. Nước này đang cố gắng sản xuất
nhiên liệu thay thế từ nguồn dầu cọ để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước.
Đông Nam Á là khu vực có điều kiện thiên nhiên ưu đãi, có nguồn dầu
thực vật được lấy từ nhiều loại cây trong đó chủ yếu là cọ và dừa. Thái Lan
22
một trong những nước trong khu vực đi tiên phong trong việc sản xuất nhiên
liệu sạch, theo đó 10% nhiên liệu sạch sẽ được sử dụng trước 2011. Còn tại
1.3.2 Nghiên cứu sử dụng diesel sinh học làm nhiên liệu thay thế:
Nhiên liệu có tiềm năng lớn nhất sẽ được sử dụng làm nhiên liệu tái tạo
trong các động cơ diesel là dầu diesel sinh học. Công nghệ sản suất bắt đầu từ
các cây có dầu, hiện nay đang được sử dụng rộng rãi ở châu Âu để sản xuất
nhiên liệu thay thế nhiên liệu diesel thông thường. Điều này thực hiện được
chủ yếu do các đặc tính thuận lợi của dầu diesel sinh học về khả năng pha trộn
với nhiên liệu diesel thông thường và chỉ cần điều chỉnh nhỏ động cơ diesel
và hệ thống nhiên liệu.
1.3.2.1 Sản xuất nhiên liệu sinh học từ dầu thực vật:
Quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học bắt đầu từ dầu thực vật tinh khiết
(xem sơ đồ trên hình 1.3). Các cấu trúc mol phân nhánh lớn của dầu thực vật
được chuyển sang các cấu trúc mol hình chuỗi thẳng nhỏ hơn gọi là các este
metyl- hoặc etyl giống như các thành phần của dầu diesel truyền thống. Quá
trình biến đổi ester hoá này cần có cồn (thường là metanol) và các quá trình
diễn ra là phức tạp và hai sản phẩm chính được tạo thành là glycerol và ester a
xít béo, hai loại này khó trộn lẫn với nhau do đó tạo thành các pha tách biệt
với pha ester ở bên trên. Quá trình này loại bỏ glycerol ra khỏi hỗn hợp phản
ứng và tạo thuận lợi cho sự biến đổi cao.
24
Quá trình sản xuất thể hiện như trên hình 1.4, sự biến đổi ester hoá có một
chất xúc tác đồng nhất giả định. Có một công nghệ khác là công nghệ xúc tác
không đồng nhất hy vọng sẽ được sử dụng ở mức độ công nghiệp trong thời
gian gần. Công nghệ này sẽ cho phép đơn giản hoá cả hai quá trình và sản
phẩm có độ tinh khiết cao hơn so với công nghệ xúc tác đồng nhất. Dầu diesel
sinh học sản xuất thông qua quá trình này có độ tinh khiết gần 100% . Trong
trường hợp biến đổi ester hoá không đồng nhất, việc trung hoà bằng các axít
khoáng bị loại bỏ.
Hơn nữa, không có sản phẩm phụ từ việc thu hồi metanol để tạo ra