XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8, 9 - Pdf 33

CHUYÊN ĐỀ :
XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8,9

Tác giả chuyên đề: Lê Thị Nguyệt Quế
Chức vụ

: Giáo viên

Đơn vị công tác : Trường THCS Vĩnh Yên.
Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh phúc
Đối tượng

: Học sinh lớp 8,9

Số tiết

:

09 tiết

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong trường phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tính chất,
mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúp làm
cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái niệm khoa học và biết cách khai thác
chúng. Đối với bộ môn hoá học, thí nghiệm giữa vai trò đặc biệt quan trọng như
một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy – học. Thí nghiệm hoá học có
tác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cố
niềm tin khoa học của học sinh, giúp hình thành những đức tính tốt của người lao
động: ngăn nắp, trật tự, gọn gàng. Vì vậy khuynh hướng chung của việc cải cách

học chương trình hóa 8,9 nhằm giáo dục ý thức và tăng hứng thú học tập bộ môn
cho học sinh.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
III.1. ĐỐI TƯỢNG:
Học sinh lớp 8,9 và học sinh đội tuyển học sinh giỏi Hóa học lớp 8,9
III.2. PHẠM VI:
Các bài dạy trong chương trình hóa 8,9 và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học
lớp 8,9.
IV. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài này gồm 03 phần chính
A. Phần mở đầu
B. Phần nội dung
C. Phần kết kuận chung

2


B. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận.
Cấp độ

Mô tả

tư duy

Nhân biết
Nhận biết

* Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái
niệm, nội dung,vấn đề đã học khi được yêu cầu.



không có trong SGK.
* Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý
các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không
hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp. HS có khả năng sử
dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống cụ thể, tình
Vận dụng
huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã học
ở trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông
thường).
* Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây
dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây
dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…),
sắm vai và đảo vai trò, …
* Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực
hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng,
phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận
hành…
* Ví dụ:
 SGK nêu “Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí
của nhóm chức và về bậc amin” kèm theo ví dụ minh hoạ về amin
có 4 nguyên tử C, HS có thể viết được cấu tạo của các đồng phân
amin có 3 hoặc 5 nguyên tử C...
 HS có thể sử dụng các tính chất hoá học để phân biệt được ancol,
anđehit, axit...bằng phản ứng hoá học;
 HS giải quyết được các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của
một số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học
kèm theo kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán định
lượng.

phòng thí nghiệm?

KMnO4

bông

Hướng dẫn: Thí nghiệm điều chế khí
oxi trong phòng thí nghiệm

Mức độ 2:

KMnO4

Cách 1,Hình vẽ bên là cách lắp đặt
dụng cụ thí nghiệm, điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm.Hãy giải thích cách lắp
đặt đó và nêu những lưu ý khi tiến hành
thí nghiệm?
Hướng dẫn:
 ống nghiệm hơi nghiêng xuống.

5

bông


 Trước khi đậy nút cần cho vào ống
nghiệm một ít bông để hạn chế bụi
thuốc
tím bay sang ống dẫn khí khi phản


6

KMnO4

KMnO4

bông


Mức độ 4:
Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm có thể thu khí oxi bằng 2 cách sau:
Cách nào thu được oxi tinh khiết hơn, giải thích?

1

2

Hướng dẫn: Dựa vào tính chất vật lí và hoá học của khí oxi là:
- Nặng hơn không khí, không tác dụng với không khí
- Tan ít trong nước
Từ đó học sinh dễ dàng suy ra:
Phương phápm 1: oxi thu được có thể có lẫn các khí có trong không khí ( phương
pháp đẩy không khí)
Phương pháp 2: thu được oxi tinh khiết ( phương pháp đẩy nước)
Ví dụ 2:
Mức độ 1: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt
phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước
hay đẩy không khí.Trong các hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế
oxi đúng cách?

Hướng dẫn: Có thể dùng KMnO4 .
t
PTPƯ: 2KMnO4 
 K2MnO4 + MnO2 + O2
Mức độ 3: Cho 2 cách lắp đặt điều chế khí O2 sau. Cách nào điều chế khí O2 tinh
khiết hơn?
0

KClO3 +
MnO2

KClO3 +
MnO2

3

1

Dựa vào tính chất vật lí và hoá học của khí oxi là:
- Nặng hơn không khí, không tác dụng với không khí
- Tan ít trong nước
Từ đó học sinh dễ dàng suy ra:
Phương pháp 1: oxi thu được có thể có lẫn các khí có trong không khí ( phương
pháp đẩy không khí)
Phương pháp 2: thu được oxi tinh khiết ( phương pháp đẩy nước)

8


Ví dụ 3 : Thí nghiệm của oxi tác dụng với sắt.


Mức độ 3: Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe. Điền tên đúng cho
các kí hiệu 1, 2, 3 và cho biết vai trò của kí hiệu 3?
1
3
2
Mẩu than

Hướng dẫn:
1: Dây sắt
2: Oxi
3: Nước
4: Mẩu than

9


t
PTPƯ: 3Fe + 2O2 
 Fe3O4
Vai trò của lớp nước : khi đốt nóng hoặc đun nóng chảy sau đó cho vào bình
đựng khí, các phản ứng toả nhiệt, sản phẩm sinh ra rơi xuống bình có thể làm vỡ
bình.
Mức độ 4: Lấy chất rắn thu được cho vào dd HNO3,nêu hiện tượng của PỨ và
viết PTHH?
0

Hướng dẫn
t
PTPƯ: 3Fe + 2O2 

2
3

4

Hướng dẫn:1: H2SO4đặc
2: Cu
3: bông tẩm NaOHđặc
4: SO2
Mức độ 3:
Cách 1,Cho các hoá chất: Cu, H2SO4 đặc nóng. Các dụng cụ thí nghiệm: bình cầu
có nhánh, phễu, giá thí nghiệm, bình tam giác, bông tẩm dung dịch NaOH đặc.
Hãy vẽ sơ đồ thí nghiệm điều chế khí SO2?
Hướng dẫn:
H2SO4 đ

Cu
bông tẩm NaOH đặc

Khí SO2

Cách 2 : Có thể thay thế Cu bằng hóa chất nào khác ? Tại sao?
Hướng dẫn:Có thể thay Cu bằng Na2SO3 do phản ứng vẫn tạo ra SO2.
Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O
Mức độ 4:
Hãy lựa chọn hoá chất và các dụng cụ cần thiết để điều chế khí SO2 tinh khiết. Vẽ
sơ đồ thí nghiệm điều chế khí SO2 tinh khiết đó.

11


2- Na2SO3
3- dung dịch Br2

12

1

3
2


Mức độ 3: Cho hình vẽ sau:
dd H2SO4 đặc
Cho biết phản ứng nào xảy ra trong
bình eclen? Có thể thay thế dd Br2 bằng
những chất nào để nhận ra SO2?
Hướng dẫn :
Na2SO3
DD Br2 dùng để nhận biết khí thoát ra
tt
trong bình cầu.
PTPƯ xảy ra trong bình cầu:
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
Khí SO2 thoát ra làm mất màu dd Br2 :
phản ứng xảy ra trong bình eclen :
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Có thể thay thế dd Br2 bằng lọ đựng cánh hoa hồng .

dd Br2



Ví dụ 5: Nghiên cứu tính chất của SO2
Mức độ 1:Tiến hành một thí nghiệm
như hình vẽ. Bình cầu chứa khí SO2 có
cắm ống dẫn khí vào các cốc đựng nước
có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.
Mô tả hiện tượng quan sát được khi
mở khoá K ?

SO2

K
H2O

Hướng dẫn: Khí SO2 là khí tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch
H2SO3 làm quỳ tím chuyển màu hồng, nên nướccó màu hồng phun
mạnh vào bình cầu.
Mức độ 2: Tiến hành một thí nghiệm như hình vẽ.
Bình cầu chứa khí SO2 có cắm
ống dẫn khí vào các cốc đựng
dung dịch brôm. Mô tả hiện
tượng quan sát được khi mở khoá K ?

SO2

K
Br2

Hướng dẫn: SO2 tác dụng được với dung dịch brôm theo phương trình sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2 HBr + H2SO4

Mức độ 1: Hãy cho biết các hóa chất chứa trong mỗi bình trên sơ đồ
điều chế Clo trong phong thí nghiệm sau:

Hướng dẫn:
1: HCl
2: MnO2
3: dd NaCl bão hòa
4: H2SO4đặc
5: Cl2

15


Mức độ 2: Hãy cho biết vai trò của bình chứa dung dịch NaCl bão hòa
và bình chứa dung dịch H2SO4đặc trong thí nghiệm sau:
Dd HCl đặc

MnO2
Eclen sạch để thu
khí Clo

dd NaCl

dd H2SO4 đặc

Hướng dẫn: Bình NaCl hấp thụ khí HCl, nhưng không hòa tan Cl2 nên
khí đi ra là Cl2 có lẫn hơi nước. Bình H2SO4 đặc hấp thụ nước, khí đi ra
là Cl2 khô.
H2SO4 + nH2O  H2SO4.nH2O
Mức độ 3:Có thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch HCl loãng

Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và thu
trực tiếp khí clo bằng phương pháp đẩy
MnO2
không khí, nên bình thu khí không đậy nút
kín để không khí trong bình bị đẩy ra ngoài.
Sai ở nút B.

HCl đặc

B
Khí clo

Mức độ 3: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo trong phòng thí nghiệm
như sau:
Dd HCl đặc

MnO2
Eclen sạch để thu
khí Clo

dd NaCl

dd H2SO4 đặc

Nêu vai trò của các dung dịch: NaCl, H2SO4đặc? Khí Clo thu được trong bình
eclen là khí clo khô hay khí clo có lẫn hơi nước?
Mức độ 4:
Dụng cụ vẽ bên có thể dùng để điều
dung dịch B



MnO2...

Na2SO3

ddH2SO4đ,n
S, Cu

Dd HCl
Muối Cacbonat

4.Một số bài tập vận dụng trong bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa lớp 9
Câu1: Thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước.

Mức độ 1:
Hình vẽ trên biểu diễn thí nghiệm nào?
Hướng dẫn: Thí nghiệm thử tính tan của khí HCl trong nước.
Mức độ 2:Điền tên cho các kí hiệu trong hình vẽ bên:
Hướng dẫn: 1.nước
2.HCl
2

1

Mức độ 3: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí?
Hướng dẫn: Do khí HCl tan trong nước làm thay đổi áp suất trong bình, kéo nước
vào bình?

18



Mức độ 3:Có thể thay thế MnO2 bằng KMnO4 được không? Tại sao?
Hướng dẫn: Có thể thay thế bởi phản ứng cũng giải phóng Clo.
2KMnO4 + 16HCl  2KCl +2 MnCl2 +5 Cl2 + 8H2O
Cho phản ứng của oxi với Na:

Na

Oxi
Nước

Mức độ 1: Thí nghiệm dùng để điều chế chất gì? Viết ptpư.
Hướng dẫn : Thí nghiêm dùng để điều chế Na2O
4 Na + O2  2Na2O
Mức độ 2: Nước dưới đáy bình để làm gì ?
Hướng dẫn : Khi cháy Na tỏa nhiệt lượng lớn, nước dưới đáy bình dùng để hấp
thu nhiệt tránh làm vỡ bình.
Mức độ 3: Điền tên các chất còn thiếu trong thí nghiệm điều chế Na2O sau.
Hướng dẫn:
1. Na
2. O2
3. H2O

Câu4: cho thí nghiệm như hình vẽ:
S
1
2

Zn
+HCl

Zn
+HCl

dd Pb(NO3)2

Mức độ 1: Mô tả hiện tượng xảy ra ở ống nghiệm 1?
Viết PTPƯ?
Hướng dẫn:
Ống 1: viên kẽm tan dần, có bọt khí không màu.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Mức độ 2: Nêu hiện tượng trong ống nghiệm 1 và 2?Viết các PTPƯ xảy ra.
Hướng dẫn:
Ống 1: viên kẽm tan dần, có bọt khí không màu.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Ống ngang: H2 + S → H2S
Ống 2: xuất hiện kết tủa màu đen
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
Mức độ 3: Nêu công dụng của ống nghiệm 1 và 2
Hướng dẫn:
Ống nghiệm 1 để tạo ra H2
Ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết H2S.

21


C. PHẦN KẾT LUẬN
Qua nhiều năm trực tiếp bồi dưỡng Đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học
lớp 8, 9 tôi rút ra được bài học là: Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi là một quá
trình lâu dài, đòi hỏi người giáo viên phải có sự bền bỉ - sáng tạo, phải xây dựng


Trước khi
áp dụng

1

4,2

6

25

17

70,8

0

0

Sau khi áp
dụng

2

8,3

8

33,3

Xác định kim loại M và R.
2. Cho 500 gam dung dịch CuSO4 nồng độ 16% (dung dịch X). Làm bay hơi 100 gam H2O
khỏi dung dịch X thì thu được dung dịch bão hòa (dung dịch Y). Tiếp tục cho m gam CuSO 4
vào dung dịch Y thấy tách ra 10 gam CuSO4.5H2O kết tinh. Xác định giá trị của m.
Câu 2 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong các
trường hợp sau:
1. Dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH (không dùng thêm hóa chất).
2. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl (không dùng thêm hóa chất).
3. Dung dịch NaOH 0,1M và dung dịch Ba(OH)2 0,1M (chỉ dùng thêm dung dịch HCl và
phenolphtalein).
Câu 3 (1,5 điểm):
1. Viết phương trình phản ứng và giải thích các hiện tượng hóa học sau:
a) Trong tự nhiên có nhiều nguồn tạo ra H2S nhưng lại không có sự tích tụ H2S trong không
khí.
b) Trong phòng thí nghiệm, khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ người ta dùng bột lưu huỳnh rắc lên
nhiệt kế bị vỡ.
c) Trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm khí Cl2, để khử độc người ta xịt vào không khí phòng
dung dịch NH3.
2. Cho hình vẽ mô tả
thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ
Dung dòch HCl
MnO2 và dung dịch HCl.
Boâng taåm dung dòch NaOH
Hãy viết phương trình
phản ứng điều chế khí Cl2 (ghi
rõ điều kiện).
MnO2
Giải thích tác dụng của
Bình (1)
Bình (3)


(4)
(3)

CH4

Y

(6)

G

(9)

(2)

I

D

(5)
(7)
(10)

Polietilen
(8)

H

Cao su buna


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status