Xây dựng một số bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố bài học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản để nâng cao chất lượng dạy học hoá học - Pdf 27

Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Phần I: Mở đầu 2
I- Lý do chọn đề tài 2
II- Mục đích - nhiệm vụ của đề tài. 3
III- Phơng pháp nghiên cứu 3
IV - Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: Nội dung nghiên cứu 4
Chơng I: Cơ sở lý luận 4
Chơng II: Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan để củng cố bài học. 5
Chơng I: Các loại hợp chất vô cơ 5
I- Một số vấn đề chung 5
II- Các bài tập cụ thể ở các tiết học 5
Chơng III: Thực nghiệm s phạm 17
Phần III: Kết luận chung 19
Tài liệu tham khảo 20
1
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Lời nói đầu
Đối với nghề s phạm, bên cạnh việc thiết yếu là ngời giáo viên phải nắm
chắc kiến thức chuyên môn thì phơng pháp giảng dạy là một yếu tố vô cùng
quan trọng góp phần đem lại hiệu quả của quá trình dạy học. Do đó là giáo viên
em luôn cố gắng tìm hiểu những phơng pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm
bộ môn có thể sử dụng linh hoạt, sáng tạo trong điều kiện và lớp học khác nhau.
Qua nghiên cứu các bài tập trắc nghiệm em thấy mình cần trau dồi, học hỏi
nhiều hơn nữa để có một năng lực chuyên môn, độc lập suy nghĩ tìm tòi nghiên
cứu khoa học. Trên cơ sở tìm hiểu tài liệu, học hỏi thầy cô, bạn bè em đề xuất
một ý kiến của bản thân về việc củng cố bài học bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
Các bài tập này em đã áp dụng trong giảng dạy học kỳ vừa qua.

Đỗ Thị Ngọc Tuyển
II- Mục đích - nhiệm vụ của đề tài.
1- Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một số bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố bài học, giúp học sinh
nắm chắc kiến thức cơ bản để nâng cao chất lợng dạy - học hoá học.
2- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về phơng pháp dạy học
+ Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, các sách tham khảo.
+ Nghiên cứu và thống kê các câu hỏi trắc nghiệm trong từng bài của
phần các loại hợp chất vô cơ hoá 9.
+ áp dụng thực nghiệm tại các lớp mình giảng dạy nhằm nâng cao chất l-
ợng dạy và học hoá học.
III - Phơng pháp nghiên cứu.
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu:
+ Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: phơng pháp nghiên cứu lý
thuyết, phơng pháp nghiên cứu nguồn tài liệu.
+ Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: phơng pháp thống kê toán học
trong khoa học giáo dục, phơng pháp thực nghiệm s phạm.
IV - Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về câu hỏi trắc nghiệm sử dụng để củng cố bài học nhằm học
sinh dễ nhớ, nắm đợc kiến thức cơ bản của các bài học trong chơng I, các loại
hợp chất vô cơ.
4
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Phần II: Nội dung nghiên cứu
chơng I: cơ sở lý luận và thực tiễn.
Nghị quyết 04 ban chấp hành trung ơng khoá VII đã chỉ rõ. Đổi mới phơng
pháp dạy và học ở tất cả các cấp học bậc học. áp dụng những phơng pháp giáo
dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh có năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn đề.

+ Rèn luyện khả năng phán đoán tính độc lập suy nghĩ và tự tin trong giải
quyết vấn đề.
Tuy nhiên củng cố bằng câu hỏi trắc nghiệm cũng có nhợc điểm.
- Trắc nghiệm bản thân nó có tính may rủi ngẫu nhiên vì vậy kết quả trắc
nghiệm cha phản ánh đợc thực chất trình độ nhận thức của học sinh.
Một số dạng bài tập trắc nghiệm khách quan.
+ Câu điền khuyết.
+ Câu ghép đôi
+ Bài tập đúng, sai
+ Bài tập nhiều lựa chọn.
II- Các bài tập cụ thể ở các tiết học.
Trớc khi ra câu hỏi trắc nghiệm giáo viên phải xác định trọng tâm kiến thức
của bài học, bài học liên quan đến những gì đã học ở bài trớc. Những vấn đề gì
cần thiết cho bài sau để định ra câu hỏi cho phù hợp và có tác dụng tích cực đối
với việc nắm bắt kiến thức của học sinh.
6
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Sau đây là các bài tập cụ thể trong các bài học "phần các loại hợp chất vô
cơ".
Tiết 2: Bài 1: Tính chất hoá học của ôxit. Khái quát về sự phân loại oxit.
Giới thiệu về các tính chất hoá học của oxit; học sinh phải viết đợc phơng
trình phản ứng khi cho các oxit tác dụng với một số chất khác. H
2
O, dung dịch
axit, dung dịch bazơ -> từ đó phân loại oxit.
Bài tập 1:
Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D đứng trớc phơng án chọn
đúng trong các câu sau:
Câu 1: Oxit axit là những oxit tác dụng đợc với.
A- Dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc

2
O
SO3 + -> BaSO
4
+ H
2
O
.+ H
2
O -> KOH
7
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Tiết 4: Một số oxit quan trọng (tiết 2).
Bài 2: Lu huỳnh đioxit
Giới thiệu tính chất hoá học của SO
2
, cách điều chế khí SO
2
trong PTN
Bài tập 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D đứng trớc phơng
án chọn đúng trong các câu sau.
1- Khi cho SO
2
vào nớc ta thu đợc
A- Dung dịch SO
2
.
B- Dung dịch H
2
SO

2
D- H
2
SO
4
+ BaCl
2
Bài tập 2: Điền từ "có" hoặc "không" vào các ô trống trong bảng sau:
Tác dụng với H
2
O Tác dụng với natri
droxit NaOH
Tác dụng với khí
oxit, có xúc tác
SO
2
CO
2
Bài tập 3: Cho 1,12 l khí SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH 0,1M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là:
A- 1,2 lít B- 1 lít C- 1,12 lít D- 2 lít.
Tiết 3: Bài 2:
Một số oxit quan trọng (tiết 1)
Canxi oxit (CaO)
Học sinh hiểu Canxioxit là 1oxit bazơ, nắm đợc phản ứng phân huỷ CaCo
3
là cơ sở để sản xuất vôi nắm đợc nguyên tắc của sản xuất hoá học .
Bài tập 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D đứng trớc phơng
án chọn đúng.
1- Can xi oxit có thể tác dụng với các chất nào sau đây:

A- H
2
SO
4
, B- NaOH rắn C- CaO D- KOH rắn
Bài tập 2:
Chọn nửa phơng trình hoá học ở cột (II) để ghép với nửa phơng trình hoá
học ở cột (I) cho phù hợp.
Cột I Cột II
a- CaO + HCl > (1) CaO + CO
2
b- CaCO
3
> (2) Na
2
SO
3
+ H
2
O
c- SO
2
+ NaOH > (3) CaCl
2
+ H
2
O
Tiết 5: Bài 3: Tính chất hoá học của axit
Kiến thức trọng tâm của bài là tính chất hoá học của axit. Học sinh viết đ-
ợc các PTHH giải bài tập.

O
Bài tập 2: Những chất nào sau đây tác dụng đợc với dung dịch axit H
2
SO
4
loãng.
A- Cu B- Al C- HCl D- Co
2
Bài tập 3: Dung dịch axit HCl có thể tác dụng đợc với chất nào sau đây.
A- Na
2
CO
3
C- NaOH
B- Fe D- Cả A, B, C đều đúng
Bài tập 4: Có thể dùng một chất nào sau đây để nhận biết các lọ dung dịch
không dán nhãn, không màu, NaCl, Ba(OH)
2
, H
2
SO
4
A- Phenol phtalein C- Quì tím
9
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
B- Dung dịch NaOH D- Dung dịch BaCl
2
Tiết 6: Bài 4: Một số axit quan trọng (tiết 1).
Học sinh nắm đợc tính chất hoá học của , tính chất vật lý của axit
clohidric, axit sunfuric loãng.

SO
4
đặc phản ứng với cả kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt
động hoá học của kim loại.
c- Axit H
2
SO
4
đặc nóng phản ứng với tất cả các kim loại .
d- Axit H
2
SO
4
đặc phản ứng với kim loại không giải phóng hiđrô.
Bài tập 2:
Cho a gam kim loại đồng tác dụng hết với axít H
2
SO
4
đặc, nóng thu đợc V
10
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
lít ( đktc), ô xi hoá toàn bộ lợng khí sinh ra bằng O
2
( giả sử hiệu suất là 100%)
rồi cho sn phm thu đợc tác dụng với nớc đợc 200g dd H
2
SO
4
19,6%. Giá trị

dịch axitsunfuric 2 M. Thể tích khí thu đợc là 2,24lít ( đktc). hãy chọn câu trả
lời đúng .
a- Chất khí thu đợc là khí sunfuzơ.
b- Chất khí thu đợc là khí hiđro.
c- Chất khí thu đợc là khí cacbonic.
d- Chất khí thu đợc là cacbon monôxit.
Bài tập nâng cao
Cho 100ml dung dịch H
2
SO
4
tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1m. Để
trung hoà dung dịch thu đợc sau phản ứng cần thêm 100ml dung dịch KOH
11
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
0,1M. Tính nồng độ C
M
của dung dịch H
2
SO
4
ban đầu .
Tiết 11: Bài 7 : Tính chất hoá học của bazơ:
Học sinh biết tính chất hoá học của bazơ và viết đợc phơng trình hoá học t-
ơng ứng với mỗi tính chất.
Bài 1: Đúng ghi ( Đ) , sai ghi (S) vào các câu sau:
a- Bazơ đợc chia làm hai loại là bazơ tan và bazơ không tan .
b- Các bazơ còn đợc gọi mà kiềm.
c- Chỉ những bazơ không tan mới gọi là kiềm.
d- Chỉ những bazơ tan mới gọi là kiềm.

khí ( lợng nớc bay hơi có thể bỏ qua) thì khối lợng bình thay đổi nh thế nào?
a- Không thay đổi c- Giảm đi
b- Tăng lên d- Tăng lên rồi giảm đi.
Tiết 12: Bài 8 :Một số bazơ quan trọng Natrihiđrôxit ( NaOH).
Học sinh nắm đợc tính chất vật lý, tính chất hoá học của Natrihiđrôxit ,
cách sản xuất ứng dụng của bazơ này.
Bài tập 1: Hoàn thành các phơng trình hoá học theo sơ đồ phản ứng sau:
12
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
a- NaOH + -> Na
2
SO
4
+ H
2
O.
b- NaOH + -> Na
2
CO
3
+ H
2
O.
c- NaOH + -> Na
2
SO
4
+ Cu (OH)
2


O
3
Thứ tự ghép nối : 1 ;2 ; 3 .; 4
Bài tập 3: Một dung dịch chứa 1g NaOH trong 100ml dung dịch nồng độ
mol nào sau đây là của dung dịch ?
A: 0,5 ; B: 0,01 C: 0,15 D: 0.2 E: 0,25.
Bài tập 4: Để trung hoà dung dịch chứa 0,1mol NaOH và 0,15 mol
Ba(OH)
2
cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M?
A: 1 lít B: 2 lít C: 3 lít D: 4 lít
Tiết 13: Bài 8: Một số bazơ quan trọng ( tiếp)
Canxihiđroxit
Kiến thức trọng tâm là tính chất hoá học của canxihiđroxit, biết thang PH.
Cách sản xuất Ca( OH)
2
và ứng dụng của nó.
Bài tập 1:
Hoàn thành các phơng trình hoá học theo sơ đồ phản ứng sau:
Ca(OH)
2
+ -> CaSO
4
+ H
2
O

2
D- Chất khí CO.
2- Hoà tan 4,6g Na vàoH
2
O đợc dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M
cần để phản ứng hết với dung dịch X là :
A: 100ml B: 200ml C: 300 ml D: 400ml
3- Để khử chua đất nông nghiệp, ngời ta sử dụng hoá chất :
A- CaO B- Ca (OH)
2
dạng bột
C- Dung dịch Ca (OH)
2
D; Dung dịch NaOH
Tiết 14: Bài 9: Tính chất hoá học của muối
Học sinh nắm đợc các tính chất hoá học của muối, điều kiện cần thiết để
phản ứng trao đổi xảy ra , dự đón và viết đợc phơng trình hoá học .
Bài tập 1:
Cho các chất CaCO
3
; HCl; NaOH ; CuCl
2
; CaCl
2
; K
2
SO
4
. Có bao nhiêu
cặp chất có thể phản ứng với nhau ?

1- Na
2
SO
4
+ BaCl
2
>
2- Na
2
CO
3
+ HCl >
3- NaOH + CuSO
4
>
4- Fe + AgNO
3
->
a- NaCl + CO
2
+ H
2
O
b- Ag + Fe ( NO
3
)
2
c- BaSO
4
+ NaCl

Bài tập 1: Có các muối sau: NaCl, MgSO
4
, Pb(NO
3
)
2
, KNO
3
, CaCO
3
. Muối
nào trong số các muối trên.
A- Làm nguyên liệu sản xuất vôi, sản xuất xi măng.
B- Rất độc đối với ngời và động vật
C- Đợc sản xuất nhiều ở vùng bờ biển nớc ta.
D- Muối nào có thể dùng làm thuốc chống táo bón
E- Muối nào đợc dùng làm thuốc nổ đen .
Bài tập 2:
Có các dung dịch muối không màu: NaCl, MgCl
2
, KNO
3
, Na
2
SO
4
. Các
thuốc thử để phân biệt các muối là:
A- Quì tím , NaOH, AgNO
3

NO
3
, lợng N do NH
4
Cl cung cấp cho
cây trồng so với NH
4
NO
3
là:
A- Nhiều hơn C- Bằng nhau
B- ít hơn D- Cha xác định đợc
2- Phân bón kép là:
A- Phân bón dành cho cây 2 lá mầm
B- Phân bón dành cho cây 1 lá mầm
C- Phân bón chứa nhiều nguyên tố dinh dỡng.
D- Phân bón chứa một nguyên tố dinh dỡng .
Bài tập 2: Chọn công thức hoá học ở cột II ghép với tên phân bón hoá học ở
cột I cho phù hợp.
Cột I Cột II
a- Urê 1- NH
4
NO
3
b- Phân đạm amonisunfat 2- KNO
3
c- Phân đạm amoninitrat 3- (NH
2
)
2

16
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
C- CaCO
3
-> Ca -> CaO -> Ca(OH)
2
D- CaCO
3
-> Ca(OH)
2
-> Ca -> CaO
Bài tập 2: Cho sơ đồ biến hoá:
x
z y
x, y, z phù hợp với dãy nào sau đây?
A- Na, Na
2
O, NaOH C- CuO, Cu, CuCl
2
B- Ca, CaCO
3
, Ca(OH)
2
D- A, C đều đúng .
Bài tập 3: Khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D đứng trớc phơng án
chọn đúng.
Cho các dung dịch của các chất: NaOH, HCl, Na
2
CO
3

khách quan của bài kiểm tra học sinh đa số làm tốt, phần tự luậnsinh cũng làm
tốt hơn so với lớp 9 (C, G).
Kết quả.
Lớp SS
Điểm
0, 1, 2
Điểm
3, 4
Điểm dới
TB
Điểm
5, 6
Điểm
7, 8
Điểm
9, 10
Điểm
trên TB
9D 38 0 6 6 12 12 8 32
9E 35 0 5 5 14 10 6 30
9C 39 2 7 9 20 8 2 30
9G 35 2 5 7 19 8 1 28
18
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Tổng số học sinh nhóm thực nghiệm:
Điểm dới TB: 11 -> 15,2%
Điểm trên TB: 62 -> 84,8%
=> Học sinh đạt nhiều điểm khá - giỏi.
Tổng số học sinh nhóm đối chứng: 74 học sinh
Điểm dới TB: 16 -> 21,6%

20
Đỗ Thị Ngọc Tuyển
Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa hóa học lớp 9: Bộ Giáo dục - Đào tạo
- Sách giáo viên hoá học lớp 9: Lê Xuân Trọng (chủ biên)
- Sách bài tập trắc nghiệm hoá học 9: PGS- TS Nguyễn Xuân Trờng
- Thiết kế bài soạn hoá học 9:
Đặng Thị Oanh (chủ biên) - Trần Trung Ninh
Đặng Xuân Th - Nguyễn Phú Tuấn.
- Phát triển phơng pháp dạy học tích cực trong bộ môn hoá học.
NXB giáo dục
- Lý luận dạy học hoá học: Sách đại học s phạm
21
§ç ThÞ Ngäc TuyÓn
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status