BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM DUY NGHĨA
XÂY DỰNG WEBSITE CHƯƠNG NGUYÊN
TỬ, CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT
TUẦN HOÀN LỚP 10 CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Chuyên ngành:
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa
học
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
nghiệm sư phạm.
Tôi xin hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình và
bạn bè. Đó là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tôi hoàn thành luận
văn này. Phạm Duy Nghĩa
3
MỤC LỤC
5T
MỤC LỤC
5T
.................................................................................................... 3
5T
MỞ ĐẦU
5T
..................................................................................................... 11
5T
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5T
............. 15
5T
1.1.
5T
5T
1.2.5. Đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT
5T
............................................................ 20
5T
1.2.6. Công nghệ thông tin và truyền thông với dạy học Hóa học [38]
5T
......................... 21
5T
1.3. Tự học qua mạng và lợi ích
5T
................................................................. 26
5T
1.3.1. Khái niệm tự học
5T
............................................................................................... 26
5T
1.3.2. Tự học qua mạng
5T
............................................................................................... 26
5T
1.3.3. Lợi ích của tự học qua mạng
5T
............................................................................. 27
............................................................. 46
5T
1.6.2. Tình hình học sinh và giáo viên bộ môn Hóa học của trường
5T
....................... 47
5T
Tóm tắt chương 1
5T
.................................................................................... 48
5T
Chương 2: XÂY DỰNG WEBSITE CHƯƠNG NGUYÊN TỬ,
CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
5T
........................................................................ 49
4
5T
2.1. Tổng quan về chương Nguyên tử, chương Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
5T
................................................ 49
5T
2.1.1. Chương Nguyên tử
5T
................................................................... 62
5T
2.5. Cấu trúc của website
5T
........................................................................... 64
5T
2.6. Nội dung của website
5T
........................................................................... 65
5T
2.6.1. Trang chủ
5T
.......................................................................................................... 65
5T
2.6.2. Trang “Bài học”
5T
................................................................................................ 74
5T
2.6.3. Trang “Bài tập”
5T
................................................................................................. 85
5T
2.6.4. Trang “Thi – Kiểm tra”
5T
.......... 96
5T
2.7.1. Hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng Website
5T
............................................ 96
5T
2.7.2. Sử dụng Website để nâng cao chất lượng dạy học
5T
............................................. 99
5T
Tóm tắt chương 2
5T
.................................................................................. 101
5T
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
5T
............................................... 102
5T
3.1. Mục đích thực nghiệm
5T
....................................................................... 102
5T
3.2. Nội dung thực nghiệm
5T
KẾT LUẬN
5T
............................................................................................... 127
5T
TÀI LIỆU THAM KHẢO
5T
........................................................................ 134
5T
PHỤ LỤC
5T
.................................................................................................. 1386
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT : Công nghệ thông tin
ĐC : Đối chứng
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
PPDH : Phương pháp dạy học
kd
t
: Đại lượng kiểm định t (Student) tính theo công thức
α,k
t
5TU
Bảng 3.1. Danh sách các cặp lớp TN – ĐC
U5T
.......................................................... 104
5TU
Bảng 3.2. Danh sách GV nhận xét website
U5T
.......................................................... 106
5TU
Bảng 3.3. Nhận xét của GV về website
U5T
................................................................ 107
5TU
Bảng 3.4. Nhận xét của HS về website
U5T
................................................................ 108
5TU
Bảng 3.5. Điểm bài kiểm tra lần 1
U5T
....................................................................... 111
5TU
Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2
U5T
....................................................................... 112
8
DANH MỤC CÁC HÌNH
5TU
Hình 1.1. Giao diện Macromedia Dreamweaver 8
U5T
................................................. 31
5TU
Hình 1.2. Giao diện Macromedia Flash Professonal 8
U5T
............................................ 33
5TU
Hình 1.3. Giao diện Macromedia Flash Professonal 8
U5T
............................................ 33
5TU
Hình 1.4. Giao diện Tester 1.0
U5T
............................................................................... 35
5TU
Hình 1.5. Giao diện Sothink SWF Quicker 4.5
U5T
...................................................... 36
5TU
Hình 2.4. Giao diện Form ý kiến đóng góp
U5T
............................................................ 68
5TU
Hình 2.5. Giao diện thẻ Advance trong Dreamweaver
U5T
........................................... 69
5TU
Hình 2.6. Giao diện thanh Toolbar trong Dreamweaver
U5T
......................................... 70
5TU
Hình 2.7. Giao diện Menu Insert
U5T
............................................................................ 70
5TU
Hình 2.8. Giao diện trang chủ khi hoàn thành
U5T
........................................................ 71
5TU
Hình 2.9. Giao diện nội dung của trang chủ
U5T
........................................................... 71
5TU
Hình 2.16. Cách vẽ một đường dẫn
U5T
........................................................................ 77
5TU
Hình 2.17. Mô hình nguyên tử khi hoàn thành
U5T
....................................................... 77
5TU
Hình 2.18. Giao diện sơ đồ phân bố electron vào các obitan nguyên tử
U5T
................. 78
9
5TU
Hình 2.19. Layer đầu tiên trong phần mềm orbitan
U5T
................................................ 79
5TU
Hình 2.20. Giao diện thanh Properties
U5T
................................................................... 79
5TU
Hình 2.21. Giao diện phần mềm khi hoàn thành
U5T
.................................................... 80
5TU
Hình 2.28. Giao diện trang Thi – Kiểm tra
U5T
............................................................. 88
5TU
Hình 2.29. Giao diện soạn câu trắc nghiệm của Tester 1.0
U5T
..................................... 89
5TU
Hình 2.30. Câu hỏi khi hoàn chỉnh
U5T
........................................................................ 89
5TU
Hình 2.31. Giao diện trang Lịch sử hóa học
U5T
........................................................... 91
5TU
Hình 2.32. Giao diện trang Hóa học vui
U5T
................................................................. 92
5TU
Hình 2.33. Giao diện trang Phim tài liệu
U5T
................................................................ 93
5TU
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích 2 bài kiểm tra lớp TN2 và ĐC2
U5T
.......................... 116
5TU
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích 2 bài kiểm tra lớp TN3 và ĐC3
U5T
.......................... 116
5TU
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích 2 bài kiểm tra lớp TN4 và ĐC4
U5T
.......................... 117
5TU
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích 2 bài kiểm tra lớp TN5 và ĐC5
U5T
.......................... 117
5TU
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích 2 bài kiểm tra lớp TN6 và ĐC6
U5T
.......................... 118
5TU
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích 2 bài kiểm tra lớp TN7 và ĐC7
U5T
.......................... 118
U5T
.................... 122
5TU
Hình 3.14. Đồ thị tổng hợp kết quả 2 bài kiểm tra lớp TN6 và ĐC6
U5T
.................... 122
5TU
Hình 3.15. Đồ thị tổng hợp kết quả 2 bài kiểm tra lớp TN7 và ĐC7
U5T
.................... 123
5TU
Hình 3.16. Đồ thị tổng hợp kết quả 2 bài kiểm tra lớp TN8 và ĐC8
U5T
.................... 12311
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, trên thế giới cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang
diễn ra như vũ bão, nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật mới, nhiều nghề mới đang hình
thành và phát triển rất nhanh. Việt Nam còn là một nước đang phát triển, nguồn
nhân lực trình độ cao còn thiếu và yếu. Vì vậy, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực
có trình độ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng
cao, yêu cầu đào tạo thế hệ học sinh trung học phổ thông đang tăng lên rất nhanh cả
tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn lớp 10 cơ bản để nâng cao
chất lượng dạy học.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu:
Việc xây dựng website chương nguyên tử, chương bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn lớp 10 cơ bản để phục vụ học tập.
− Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học hóa học ở trường trung học phổ thông.
4. Nhiệm vụ của đề tài
− Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
− Nghiên cứu sách giáo khoa lớp 10 cơ bản.
− Nghiên cứu thực trạng của việc sử dụng các trang web vào dạy và học bộ
môn hóa học ở trường trung học phổ thông.
− Nghiên cứu các phần mềm và cách sử dụng các phần mềm để xây dựng
website.
− Xây dựng website chương nguyên tử, chương bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học và định luật tuần hoàn lớp 10 (cơ bản).
− Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
− Tổng kết đề tài nghiên cứu và đưa ra những ý kiến đề xuất.
5. Phạm vi nghiên cứu
− Xây dựng Website “chương Nguyên tử, chương Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học và định luật tuần hoàn” lớp 10 (cơ bản) trung học phổ thông.
− Địa bàn nghiên cứu thử nghiệm Website: Trường THPT Phú Ngọc, THPT
Điểu Cải, THPT Nguyễn Hữu Cảnh tỉnh Đồng Nai.
− Thời gian nghiên cứu: học kì I năm học 2010 – 2011.
13 6. Giả thuyết khoa học
Nếu website chương nguyên tử, chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
thảo luận trên Website và qua Email.
15
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, với sự phát triển của Internet chỉ cần tìm trên mạng là đã có rất
nhiều các website về hoá học nhưng chủ yếu đều là tiếng Anh, điều này gây trở ngại
lớn trong việc tìm kiếm tri thức của HS phổ thông. Các website của các trường
THPT phần lớn
10T
mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu các thông tin chung về trường,
trợ giúp phụ huynh theo dõi điểm số của HS,… mà không có các dịch vụ liên quan
đến học trực tuyến.
10T
Một số website luyện thi trực tuyến thì lại thu phí; còn các
website khác thì mức độ tin cậy lại không đảm bảo, đòi hỏi HS phải biết chọn lọc
thông tin để tiếp nhận nếu không sẽ rơi vào tình trạng bội thực thông tin nhưng lại
đói kiến thức. Trên mạng có rất nhiều e- book nhưng chủ yếu là kênh chữ, ít sinh
động.
Bên cạnh đó, số lượng đề tài về nghiên cứu thiết kế website tự học trong các
khóa luận và luận văn tốt nghiệp đến nay chưa nhiều. Sau đây là một số khoá luận
và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học, trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh và
ĐHSP Hà Nội:
1. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình
phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
2. Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế trang web phục vụ công tác giáo dục môi
trường trong môn Hóa ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
3. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia
Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho
việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no
13. Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa
hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
14. Thái Hoài Minh (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá môn
hóa học lớp 10 THPT (chương trình nâng cao), Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TP.HCM.
15. Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2008), Thiết kế website về phương pháp giải nhanh
các bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học vô cơ ở trường THPT, Luận văn
thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
16. Lê Thị Thu Hà (2009), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học môn Hóa học
ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
17. Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực
17
tự học cho học sinh giỏi hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
Các website này đều có điểm chung là giúp GV và HS có một công cụ dạy
hiệu và học quả, giúp nâng cao chất lượng dạy học. Mặc dù vậy, còn tồn tại một số
vấn đề sau:
− Tư liệu học tập còn chưa phong phú.
− Các bài học chưa phân rõ mục lục để thuận tiện tìm kiếm trong quá trình học.
− Phần bài tập còn ít, chưa phân loại bài tập và các bài mẫu hướng dẫn học
sinh.
− Chưa có bài tập trắc nghiệm để học sinh ôn tập kiến thức.
− Hình ảnh, các đoạn phim minh họa còn chưa phong phú và thuận tiện.
1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học
1.2.1. Phương pháp dạy học
Theo PGS. TS Trịnh Văn Biều [4], PPDH là một trong những thành tố quan
trọng của quá trình dạy học. Cùng một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực
hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc hay không, phần lớn phụ thuộc vào PPDH
của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được các nhà
giáo dục quan tâm.
không rập theo những khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng
tạo.
− Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy
học.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện
cho người học có được phương pháp, kỹ năng thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho
họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ
được nâng lên gấp bội.
− Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Lớp học là môi trường giao tiếp thầy-trò, trò-trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác
giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận,
tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ,
qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu
biết và kinh nghiệm sống của thầy cô giáo.
− Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
19
Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS. Trong phương pháp tích cực, GV
phải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên
quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá
lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho
sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS.
Nhìn chung từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn
đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế,
tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập, hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm
lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo
yêu cầu của chương trình.
1.2.4. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [24]
CNTT đang là một xu thế của thời đại, được UNESCO chính thức đưa ra thành
chương trình hành động trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi
nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỉ XXI do ảnh hưởng của ICT”.
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà
nước rất coi trọng. Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo
dục - Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghị quyết CP của chính phủ về chương
trình quốc gia đưa CNTT vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết trung ương 2
khóa VIII, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của
Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Chiến lược phát triển
giáo dục 2001 – 2010,…
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khoá VIII)
về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêu
cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.
Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình
dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS” [13].
Nghị quyết được cụ thể hóa bằng chỉ thị 58 – CT/TW (17/10/2000) của Bộ
Chính trị, trong đó nêu rõ là cần phải: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác
giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào
tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội”.
Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục - Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng cường
giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục đã quyết định chọn
năm học 2008-2009 là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài
chính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tạo bước đột phá về
21
ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT trong
những năm tiếp theo. Chỉ thị cũng nêu rõ “CNTT là một phương tiện để tiến tới một
xã hội hóa học tập”. Từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức
đưa chỉ tiêu thi đua về ứng dụng CNTT trở thành một tiêu chí để đánh giá và biểu
mà còn vì sự thiếu hiểu biết của giáo viên về lĩnh vực ICT.
Hoá học là một khoa học của các biểu tượng. Tất cả các kết quả nghiên cứu
về các chất và sự biến đổi của chúng đều phải được biểu diễn dưới dạng các phương
trình phản ứng hoá học, các đồ thị, sơ đồ, biểu bảng,… Tất cả các biểu tượng đó đều
có thể được trình bày một cách trực quan nhờ ứng dụng ICT.
Chương trình bồi dưỡng giáo viên thường xuyên chu kì 3 nhằm mục đích
cung cấp cho các thầy, cô giảng dạy môn Hóa học những hiểu biết ban đầu về ICT,
có thể sử dụng trong dạy học, từ các thiết kế, trình diễn bài giảng Hóa học trên đa
phương tiện đến cách khai thác thông tin trên mạng Internet, trao đổi thông tin qua
Email. Các kĩ năng cơ bản làm việc với máy vi tính, sử dụng một số phần mềm như
MS Word, MS PowerPoint, ChemOffice, ISIS/DRAW nhằm nâng cao chất lượng
dạy học bộ môn Hóa học.
1.2.6.2. Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông với dạy học hóa học
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương
pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến
tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng
có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học đồng
loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công
nghệ thông tin và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính,
với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mang, dạy học qua truyền
hình. Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ
lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các
phương pháp học chủ động. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả
năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt
đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, chuyển từ “lấy giáo viên làm trung
tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm”.
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều
có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy
học nói riêng. Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình,
thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học
(hồng ngoại), XRD (nhiễu xạ tia X), NMR (cộng hưởng từ hạt nhân)…
− Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những
công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh
vực khác nhau.
24
− Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với
người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai
thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu
để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và
sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu.
− Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh
chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy
luận có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật
mới. Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông
trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi
trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực
tới sự phát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết
học tập mới.
− Người học hứng thú hơn, tự chủ hơn về thời gian và không gian. Thiết lập
môi trường học tập mới gần hơn với môi trường làm việc tương lai của học
sinh. Rèn khả năng hợp tác cho học sinh, sinh viên không những ở trong
nước mà còn với các bè bạn nước ngoài qua Email.
− Giá các thiết bị ICT ngày càng giảm. Do vậy, ngày càng nhiều người có khả
năng sở hữu được một máy tính cá nhân và kết nối internet toàn cầu.
1.2.6.4. Một số khó khăn khi áp dụng ICT vào dạy học hóa học
Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và
truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được
những kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm
tốn. Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn
− Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học
bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ.
− Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu;
sử dụng không thường xuyên. Công tác đào tạo, Công tác bồi dưỡng, tự bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên chỉ mới dừng lại ở việc xoá mù tin học nên giáo
viên chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công
nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả.
− Trở ngại về nhận thức của cán bộ quản lí giáo dục và của giáo viên.
− Tình trạng hỗn loạn, không thể kiểm soát được của thông tin trên mạng
Internet.