Danh sách thành viên nhóm 7
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Phạm thị Huyền
Tô Văn Khánh
Lê Thị Kim
Ngô Thị Kim
Nguyễn Thị Lan
Lê Thị Liên ( NT)
Bùi Thị Len
Trương Thị Lệ
Vũ Nhật Lệ (TK)
1
Mục Lục
Mở đầu
A: Lý Thuyết
I: Khái niệm và phân loại các hình thức liên doanh
1. Khái niệm
2. Phân loại
II: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh
4.1: Giống nhau
4.2: Khác nhau
B: Bài tập áp dụng
Kết luận
Tài liệu tham khảo
1: Chế độ kế toán Việt Nam
2: 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp
3
Mở Đầu
Khi nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động liên doanh diễn ra ngày
càng đa dạng và phong phú. Các tổ chức cá nhân có thể góp vốn bằng tiền,
bằng tài sản… và có quyền khác nhau trong điều hành hoạt động của liên
doanh, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, phần hành kế toán đầu tư tài
chính nói chung và kế toán vốn góp liên doanh nói riêng ngày càng được
quan tâm hoàn thiện. Ngày 20/12/2003, Bộ Tài chính đã ra Quyết định
234/2003/QĐ-BTC, trong đó, công bố Chuẩn mực số 08- Thông tin tài chính
về những khoản vốn góp liên doanh và Thông tư số 23/2003/TT-BTC hướng
dẫn kế toán thực hiện 6 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số
234/2003/QĐ-BTC.
A: Lý Thuyết
I: Khái niệm và phân loại các hình thức liên doanh
1: Khái niệm:
Liên doanh là thoả thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng
thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các
bên góp vốn liên doanh.
2: Phân loại
Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:
phương pháp hạch toán sẽ giúp những đối tượng quan tâm có được cách nhìn
toàn diện hơn về một trong các hình thức đầu tư dài hạn đang phát triển mạnh
trong thực tế hiện nay (đầu tư vào công ty con, vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết và đầu tư dài hạn.
II: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh
doanh đồng kiểm soát
2.1: Đặc điểm của hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
2.1.1. Quản lý tài chính
Đối với từng thành viên tham gia bộ phận liên doanh này không tách
thành một cơ cấu tài chính riêng mà thống nhất trong cơ cấu tài chính của
thành viên. Mỗi bên liên doanh sẽ sử dụng tài sản, vốn riêng để thực hiện
hoạt động kinh doanh được phân chia. Điều đó có nghĩa là từng thành viên
trong liên doanh có quyền và nghĩa vụ trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh
doanh được thực hiện do các bên tham gia trực tiếp điều hành, có thể tiến
5
hành song song với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của từng thành
viên.
2.1.2. Đặc trưng cơ bản
Khi liên doanh được thành lập các bên góp vốn không phải chuyển vốn
tài sản của mình vào liên doanh, toàn bộ vốn góp là bộ phận tài chính của
bên tham gia , nhưng phải được quản lý riêng biệt và phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của liên doanh. Vốn đầu tư không phải chuyển ra bê ngoài doanh
nghiệp, lượng vốn này vẫn được doanh nghiệp điều hành và kiểm soát để
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được phân chia trong hợp đồng liên
doanh. Liên doanh theo hình thức hoạtđộng sản xuất kinh doanh đồng kiểm
soát không thỏa mãn điều kiện của một tài sản đầu tư tài chính, thực chất đây
- Phương pháp vốn chủ sở hữu: Là phương pháp kế toán mà khoản vốn
góp trong liên doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều
chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn liên doanh trong
tài sản thuần của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh phải phản ánh lợi ích của bên góp vốn liên doanh từ kết
quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.
- Phương pháp giá gốc: Là phương pháp kế toán mà khoản vốn góp liên
doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh
theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn liên doanh trong tài sản
thuần của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của bên góp vốn liên doanh được
phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của liên doanh phát sinh sau khi góp vốn
liên doanh.
2.2.2. Quy định chung
- Hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát là hoạt động của một số
liên doanh được thực hiện bằng cách sử dụng tài sản và nguồn lực khác của
các bên góp vốn liên doanh mà không thành lập một cơ sở kinh doanh mới.
Mỗi bên góp vốn liên doanh tự quản lý và sử dụng tài sản của mình và chịu
7
trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính và các chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động. Hoạt động của liên doanh có thể được nhân viên của mỗi bên góp
vốn liên doanh tiến hành song song với các hoạt động khác của bên góp vốn
liên doanh đó. Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường quy định căn cứ phân
chia doanh thu và khoản chi phí chung phát sinh từ hoạt động liên doanh cho
các bên góp vốn liên doanh.
- Ví dụ hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát là khi hai hoặc nhiều
bên góp vốn liên doanh cùng kết hợp các hoạt động, nguồn lực và kỹ năng
chuyên môn để sản xuất, khai thác thị trường và cùng phân phối một sản
(d) Việc phân chia sản phẩm, thu nhập, chi phí hoặc kết quả của liên doanh
cho các bên góp vốn liên doanh.
Thỏa thuận bằng hợp đồng thiết lập quyền đồng kiểm soát đối với liên
doanh để đảm bảo không một bên góp vốn liên doanh nào có quyền đơn
phương kiểm soát các hoạt động của liên doanh. Thỏa thuận trong hợp đồng
cũng nêu rõ các quyết định mang tính trọng yếu để đạt được mục đích hoạt
động của liên doanh, các quyết định này đòi hỏi sự thống nhất của tất cả các
bên góp vốn liên doanh hoặc đa số những người có ảnh hưởng lớn trong các
bên góp vốn liên doanh theo quy định của chuẩn mực này.
2.3. Theo chế độ kế toán hiện hành
2.3.1. Quy định chung
Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh
đồng kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh
doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo
thoả thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên
góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của
từng bên.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh
riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗi bên liên doanh bỏ ra
thì bên đó phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thì căn
cứ vào các thoả thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.
Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán để ghi chép và
phản ánh trong báo cáo tài chính của mình các nội dung sau:
9
hóa đơn bán hàng cho bên bán sản phẩm đối với số doanh thu được hưởng từ
hợp đồng. Các hóa đơn này là căn cứ để các bên liên doanh kế toán doanh thu
bán hàng từ hợp đồng.
10
2.3.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí,
doanh thu của hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
a. Kế toán chi phí phát sinh riêng tại mỗi bên liên doanh
Căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ liên quan, tập hợp chi phí phát
sinh riêng mà bên liên doanh phải gánh chịu khi tham gia hoạt động kinh
doanh đồng kiểm soát, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,. . .
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí phát sinh riêng để tổng hợp chi phí
SXKD của hợp đồng liên doanh, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu có)
Có các TK 621, 622, 627 (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh).
b. Kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia liên doanh gánh
chịu:
Kế toán tại bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung:
Khi phát sinh chi phí chung do mỗi bên liên doanh phải gánh
chịu, căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (Chi tiết cho hợp đồng liên
doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,. . .
Nếu hợp đồng liên doanh quy định phải phân chia chi phí
12
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Gồm chi phí phát sinh riêng và
chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (Chi tiết cho
hợp đồng liên doanh).
b. Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và đưa vào sử dụng ngay
cho sản xuất sản phẩm khác, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp
đồng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Gồm chi phí phát sinh riêng và
chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (Chi tiết cho
hợp đồng liên doanh).
c. Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định không chia sản phẩm mà
giao cho một bên bán ra ngoài, sau khi phát hành hoá đơn cho bên bán sản
phẩm, kết chuyển chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham
gia liên doanh phải gánh chịu và giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Gồm chi phí phát sinh riêng và
chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (Chi tiết cho
hợp đồng liên doanh).
2.3.4. Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham
gia liên doanh bán hộ hàng hoá và chia doanh thu cho các đối tác khác:
a. Kế toán ở bên bán sản phẩm:
- Khi bán sản phẩm theo quy định của hợp đồng, bên bán phải phát hành
hoá đơn cho toàn bộ sản phẩm bán ra, đồng thời phản ánh tổng số tiền bán
sản phẩm của hoạt động liên doanh, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho hợp đồng liên
14
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế
GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán sản phẩm)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết cho
hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu được chia cả thuế GTGT
đầu ra).
- Khi bên đối tác tham gia liên doanh thanh toán tiền bán sản phẩm, căn
cứ vào số tiền thực nhận, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả)
Có TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh
bán sản phẩm)
III: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm
soát
3.1: Đặc điểm của hình thức tài sản đồng kiểm soát
3.1.1: Pháp lý tài chính
So với hình thức hoạt động SXKD đồng kiểm soát khác nhau về hìh thức
nhưng cơ cấu pháp lý giống nhau, do vậy việc quản lý vốn góp cũng không
có sự khác biệt.Mỗi bên lien doanh sẽ xác định phần tài sản là vốn góp tính
theo tỷ lệ và được phân loaị theo tính chất tài sản ( tài sản vốn góp được coi là
khoản mục máy móc thiết bị mà không phải là khoản mục đầu tư)
3.1.2: Đặc trưng cơ bản:
- Không thành lập một pháp nhân mới
- Chung quyền sở hữu và kiểm soát tài sản liên doanh
Hình thức liên doanh tài sản đồng kiểm soát cũng không thỏa mãn một
điều kiện hoạt động đầu tư tài chính going như hình thức hoạt động SXKD
15
16
- Mỗi bên góp vốn liên doanh phải phản ánh trong báo cáo tài chính các
yếu tố liên quan đến tài sản được đồng kiểm soát:
+ Phần vốn góp vào tài sản được đồng kiểm soát, được phân loại
dựa trên tính chất của tài sản chứ không phân loại như một dạng đầu tư.
Ví dụ: Đường ống dẫn dầu do các bên góp vốn liên doanh đồng kiểm
soát được xếp vào khoản mục tài sản cố định hữu hình
+ Các khoản nợ phải trả phát sinh của mỗi bên góp vốn liên doanh,
ví dụ: Nợ phải trả phát sinh trong việc bỏ tiền mua phần tài sản để góp
vào liên doanh
+ Phần nợ phải trả phát sinh chung phải chịu cùng với các bên góp
vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh
+ Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm
được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia
từ hoạt động của liên doanh
+ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên
doanh, ví dụ: Các khoản chi phí liên quan đến tài sản đã góp vào liên
doanh và việc bán sản phẩm được chia.
- Việc hạch toán tài sản được đồng kiểm soát phản ánh nội dung, thực
trạng kinh tế và thường là hình thức pháp lý của liên doanh. Những ghi chép
kế toán riêng lẻ của liên doanh chỉ giới hạn trong những chi phí phát sinh
chung có liên quan đến tài sản đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh
và cuối cùng do các bên góp vốn liên doanh chịu theo phần được chia đã thoả
thuận. Trong trường hợp này liên doanh không phải lập sổ kế toán và báo cáo
tài chính riêng. Tuy nhiên, các bên góp vốn liên doanh có thể mở sổ kế toán
để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong việc tham gia
liên doanh.
3.2.2: Nội dung của hợp đồng:
18
b. Mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm từ việc sử dụng tài
sản đồng kiểm soát và chịu một phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong
hợp đồng.
c. Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ
thống sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh trong báo cáo tài chính
của mình những nội dung sau đây:
+ Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính
chất của tài sản;
+ Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn
liên doanh;
+ Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên
tham gia góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh;
+ Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được
chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt
động của liên doanh;
+ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.
d. Trường hợp phát sinh các chi phí, doanh thu chung mà các bên tham
gia hợp đồng phải gánh chịu hoặc được hưởng thì các bên tham gia liên
doanh phải thực hiện các quy định về kế toán như đối với trường hợp hoạt
động kinh doanh đồng kiểm soát.
3.3.2. Kế toán một số nội dung liên quan đến hoạt động liên doanh
theo hình thức tài sản đồng kiểm soát.
a. Trường hợp bên tham gia liên doanh đem tài sản cố định của mình đi
góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm
soát, kế toán vẫn tiếp tục theo dõi TSCĐ đó trên TK 211 và chỉ phản ánh sự
thay đổi mục đích, nơi sử dụng của tài sản cố định.
20
- Căn cứ vào nguồn vốn, quỹ dùng vào việc đầu tư, xây dựng tài sản
đồng kiểm soát, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi
giảm nguồn vốn, quỹ theo quy định hiện hành.
- Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán chi
phí, doanh thu mà các bên tham gia liên doanh tài sản đồng kiểm soát phải
gánh chịu hoặc được hưởng, thực hiện như quy định đối với trường hợp hoạt
động kinh doanh đồng kiểm soát.
IV: So sánh hai hình thức liên doanh tài sản đồng kiểm soát và hoạt
động kinh doanh đồng kiểm soát
4.1.Giống nhau:
Cơ cấu pháp lý:
- Không tách thành cơ cấu tài chính riêng mà thống nhất trong cơ cấu tài
chính của thành viên
- Không thành lập cơ sở kinh doanh mới
Đặc trưng cơ bản:
- Không thỏa mãn điều kiện hoạt động đầu tư tài chính thực chất đây là
việc đầu tư vào hoạt động SXKD trong chức năng của doanh nghiệp
Quy định chung:
- Khi bên liên doanh có phát sinh chi phí chung,doanh thu chung phải
mở sổ kế toán để ghi chép, tập hợp toàn bộ các chi phí chung đó và căn cứ
vào các thoả thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.
- Bảng phân bổ chi phí chung, được các bên liên doanh xác nhận, giao
cho mỗi bên giữ một bản (bản chính). Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo
các chứng từ gốc hợp pháp là căn cứ để mỗi bên liên doanh kế toán chi phí
chung được phân bổ từ hợp đồng
Kế toán
phận tài chính của bên
tham gia , nhưng phải
được quản lý riêng biệt và
phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của liên doanh
Quy định chung
-Bên góp vốn liên doanh - Một số liên doanh thực
tự quản lý và sử dụng tài hiện việc đồng kiểm soát
sản của mình và chịu và thường là đồng sở hữu
trách nhiệm về các nghĩa đối với tài sản được góp
vụ tài chính và các chi hoặc được mua bởi các
phí phát sinh trong quá bên góp vốn liên doanh và
trình hoạt động
-hoat động của liên doanh
được sử dụng cho mục
đích của liên doanh
có thể được nhân viên của - Mỗi bên tham gia liên
22
mỗi lên góp vốn liên doanh chịu một phần chi
doanh tiến hành song phí phát sinh theo thỏa
song với các hoạt động thuận trong hợp đồng.
khác của bên góp vốn liên
doanh đó
- Các khoản chi phí phát
của tài sản;
+ Các khoản nợ phải trả
phát sinh riêng của mỗi
bên tham gia góp vốn liên
doanh;
+ Phần nợ phải trả phát
sinh chung phải gánh chịu
cùng với các bên tham gia
+ Doanh thu được chia từ góp vốn liên doanh khác
việc bán hàng hoặc cung từ hoạt động của liên
cấp dịch vụ của liên doanh;
doanh;
+ Các khoản thu nhập từ
+ Chi phí phải gánh chịu
việc bán hoặc sử dụng
phần sản phẩm được chia
23
từ liên doanh cùng với
phần
chi
phí
4.
Nhận được thông báo của bên đối tác liên doanh về doanh thu mà
doanh nghiệp được hưởng từ hoạt động KĐKS là 350.000 ( chia cả thuế
GTGT) thuế GTGT đầu ra 35.000
5. Nhận được doanh thu từ đối tác bằng tiền gửi ngân hàng.
Định khoản:
1:
Nợ TK 621: 150.000
Nợ TK 133: 15.000
Căn cư vào hóa đơn GTGT
Có TK 111: 165.000
25