MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY CHO NÔNG HỘ HUYỆN THANH BÌNH- ĐỒNG THÁP - Pdf 33

i


LỜI CẢM TẠ


Kết thúc 4 năm học Đại học ở trường Đại học Cần Thơ, với kiến thức được
trang bị từ chuyên ngành tài chính – ngân hàng, luận văn tốt nghiệp này là kết quả
của quá trình làm cộng tác viên nghiên cứu cùng với Thầy NGUYỄN VĂN NGÂN
là chủ nhiệm đề tài.
Luận văn hoàn thành ngoài nỗ lực của bản thân và sự hỗ trợ hết mình từ các
bạn trong nhóm nghiên cứu, bên cạnh em còn có thầy NGUYỄN VĂN NGÂN với
cương vị là giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em hoàn chỉnh luận văn về mặt
nội dung lẫn hình thức trong suốt thời gian qua…
Xin cảm ơn các bạn trong nhóm nghiên cứu đã cùng em sát cánh trong suốt
thòi gian lấy số liệu và viết bài nghiên cứu, hỗ trợ những kiến thức quan trọng để
luận văn thêm phong phú và mang ý nghĩa thực tiễn.
Bằng tất cả tấm lòng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa
Kinh tế – Quản trị kinh doanh đã giảng dạy cho em trong những năm qua và đặc biệt
là thầy NGUYỄN VĂN NGÂN đã giúp em hoàn thành luận văn trong năm học cuối
này.

Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Như Trúc

ii


LỜI CAM ĐOAN

tiếp cận tín dụng......................................................................................................8
1.5.2. Những nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của sự tiếp cận vốn đối với
hộ nghèo.................................................................................................................10
1.5.3. Những biến giải thích có liên quan đã được nghiên cứu......................13
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..16
2.1. Phương pháp luận......................................................................................16
2.1. Một số khái niệm .....................................................................................16
2.1.1. Khái niệm tín dụng..............................................................................16
2.1.2. Chức năng của tín dụng.......................................................................16
2.1.3. Vai trò của tín dụng.............................................................................17
2.1.4. Phân loại tín dụng................................................................................17
2.1.5. Vai trò của nông nghiệp, đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp, và
vai trò tín dụng nông hộ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội...............................18
iv


2.1.6. Các lý thuyết về thị trường tín dụng nông thôn..................................19
2.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................28
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu.....................................................28
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu................................................................29
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu..............................................................31
Chương 3. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC Ở
VIỆT NAM, VÀI NÉT VỀ HUYỆN THANH BÌNH- ĐỒNG THÁP............39
3.1. Tổng quan về thị trường tài chính chính thức ở Việt Nam.....................39
3.1.1. Tổ chức tài chính chính thức ở Việt Nam.............................................40
3.1.2. Các tổ chức tài chính chính thức Huyện Thanh Bình- Đồng Tháp......46
3.2. Sơ lược về huyện Thanh Bình – Đồng Tháp............................................47
3.2.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................47
3.2.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội.....................................................................48
Chương 4. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN

5.2.1. Giải pháp từ phía NH NNo&PTNT và NH CSXH trên địa bàn huyện 92
5.2.2. Giải pháp từ phía Chính phủ..................................................................94
5.2.3. Giải pháp từ phía nông dân....................................................................96
Chương 6. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ.............................................................98
6.1. Kết luận.......................................................................................................98
6.2. Kiến nghị.....................................................................................................99
6.2.1. Đối với chính quyền địa phương............................................................99
6.2.2. Đối với ngân hàng................................................................................100
6.2.3. Đối với nông dân..................................................................................101

vi


DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1: Tóm tắt những nghiên cứu trước đây về quyết định tiếp cận tín dụng.....9
Bảng 2: Tóm lược những nghiên cứu trước đây về tác động của nguồn vốn vay
đến những hộ nghèo...............................................................................................12
Bảng 3: Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn........................................................31
Bảng 4: Thống kê nguồn cung cấp tín dụng cho các hộ gia đình vùng đồng
bằng sông Cửu Long..............................................................................................45
Bảng 5: Tình hình Tín dụng bằng đồng Việt Nam của NH NNo&PTNT và NH
CSXH giai đoạn 2005-2007..................................................................................46
Bảng 6: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Bình năm 2007 phân theo
tiêu chí....................................................................................................................48
Bảng 7: Tình hình tăng trưởng GDP và tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế
huyện Thanh Bình giai đoạn 2005 – 2007.............................................................49
Bảng 8: Tình hình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Thanh Bình

tương quan..............................................................................................................74
Bảng 33: Kết quả hồi quy mô hình Probit cho khả năng tiếp cận tín dụng từ các
nguồn tài chính chính thức của nông hộ...............................................................75
Bảng 34: Kết quả mô hình hồi quy tương quan...................................................79

viii


DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 1: Quan hệ tín dụng trong nền kinh tế...........................................................4
Hình 2: Hệ thống tài chính chính thức ở Việt Nam..............................................40
Hình 3: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Bình giai
đoạn 2005-2007......................................................................................................50
Hình 4: Tình hình sản lượng lúa trên địa bàn huyện Thanh Bình giai đoạn 2005
-2007.......................................................................................................................51
Hình 5: Tình hình năng suất lúa huyện Thanh Bình giai đoạn 2005-2007..........51
Hình 6: Cơ cấu nam nữ trong tổng quan sát.........................................................55
Hình 7: Cơ cấu hộ vay tại các tổ chúc tài chính chính thức
tại huyện Thanh Bình............................................................................................61

ix


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT





Tiền- hàng- sản xuất- hàng sản xuất ra- tiền thu về

CNVC:

Công nhân viên chức

NH:

Ngân hàng

x


TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


Trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa nước ta hiện nay, nông nghiệp
luôn đóng vai trò là ngành sản xuất chủ đạo mang lại nguồn thu cho nền kinh tế
quốc dân. Tăng trưởng GDP nước ta năm 2007 là 8,48% đạt mức cao nhất từ trước
đến nay (tổng cục thống kê, 2007). Đây là một dấu hiệu đáng mừng. Tuy nhiên đằng
sau sự phát triển ấy là nỗi lo về sự phát triển không đồng đều và thực tế cho thấy có
sự chênh lệch rất lớn trong mức sống của bộ phận dân cư ở nông thôn và thành thị.
Trong những năm gần đây, Nhà nước ta đang thực hiện đường lối đổi mới kinh
tế theo chiều hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp- dịch vụ và tỷ trọng đóng góp của
ngành sản xuất nông nghiệp vào GDP đang giảm dần. Thêm vào đó nền nông nghiệp
nước nhà đang trong tình trạng lạc hậu, trình độ sản xuất còn thấp hơn so với nhiều
nước trong khu vực. Yêu cầu đặt ra là phải có nguồn đầu tư đúng mức thì nền nông
nghiệp mới có thể phát triển tương xứng với tiềm năng của nó. Do đó, việc cấp tín
dụng cho khu vực sản xuất nông nghiệp để hỗ trợ cho người sản xuất trực tiếp là

nông thôn ở Việt Nam cần đi theo hướng “phát triển đa dạng hoá kinh tế nông thôn
theo hướng thị trường dựa trên cơ sở tận dụng lợi thế tương đối của mỗi vùng, phù
hợp với mỗi bước đi của công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. Cùng với chiến lược phát
triển nông nghiệp, Chính phủ cũng đã có các chính sách nông nghiệp phù hợp với
điều kiện của thời kì hội nhập khi Việt Nam gia nhập APEC, AFTA, WTO như
chính sách về giá để giá nông sản tăng theo sát mức giá trên thị trường thế giới và
có sự điều chỉnh, quản lý của Nhà nước thông qua hạn ngạch và quy định đầu mối
xuất khẩu; chính sách về thuế nhập khẩu, xuất khẩu hàng nông sản; chính sách tự
do hóa thương mại để nông dân Việt Nam có thể trao đổi hàng hóa và chia sẻ kinh
nghiệm và kỹ thuật cùng thế giới; chính sách đất đai tạo động lực tăng gia sản xuất
cho nông dân. Một trong số chính sách quan trọng của Chính phủ để phát triển khu
vực nông nghiệp là sự xuất hiện của dịch vụ tài chính và tín dụng nông thôn.
Hiện nay, hệ thống tài chính nông thôn chính thức hỗ trợ cho các vùng nông
thôn bao gồm NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NH NNo&PTNT), Ngân
hàng Chính sách xã hội (NH CSXH) quỹ tín dụng nhân dân và các NH thương mại

SVTH: Huỳnh Như Trúc

12


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

cổ phần khác,… Tuy nhiên ở những vùng sâu, vùng xa và vùng núi, nông dân khó
có cơ hội tiếp cận với hệ thống tín dụng chính thức. Hơn nữa, nguồn vốn của cả
NH NNo&PTNT và Quỹ tín dụng nhân dân đều có xu hướng chảy vào những hộ
giàu. Vấn đề nổi cộm hiện nay của tín dụng nông thôn ở Việt Nam là sự tiếp cận
tín dụng của các nông hộ vùng sâu, vùng xa đang thiếu vốn để tái sản xuất và trang


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

Sự phân công lao động xã hội và sự xuất hiện ở những tư nhân về tư liệu sản
xuất là cơ sở ra đời của tín dụng .
Xét về mặt cơ sở hình thành sự phân hóa xã hội: của cải, tiền tệ có xu hướng
tập trung vào một nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập
thấp hoặc thu nhập không đáp ứng đủ cho nhu cầu cuộc sống, đặc biệt khi gặp
những biến cố rủi ro bất thường gây ra. Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời
của tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hòa
nhu cầu tạm thời của cuộc sống.
b) Quá trình hình thành các hình thái tín dụng
• Hình thức cho vay nặng lãi
Lịch sử đã chứng minh rằng hình thức này phát sinh trong giai đoạn tan rã của
chế độ nông nô. Sự khác nhau giữa mức độ thu nhập giữa các thành viên trong
công xã bắt nguồn từ việc sản xuất hàng hóa, từ sự xuất hiện của tiền tệ và từ sự
phát triển ngày càng đầy đủ hơn các chức năng của tiền tệ đã có sự thay đổi to lớn;
đã làm cho một lượng lớn giá trị vật chất và tiền tệ tập trung vào tay những người
giàu có và thế lực. Những kẻ này dần dần trở thành những kẻ cho vay nặng lãi.
Điều đó hoàn toàn tự nhiên khi mà những người nghèo khổ trong công xã không
còn nguồn dự trữ nào để bù đắp cho những khoản tiêu dùng tối thiểu và đóng thuế.
Thế là họ phải đi vay của những kẻ giàu có và hình thành một nghề nghiệp mới:
nghề cho vay nặng lãi. Nghề này đã tồn tại Hy Lạp cổ, ở Roma với một số lớn vốn
tiền tệ khá lớn có khả năng chuyển đổi và họ dùng vốn nầy để buôn bán, trao đổi
tiền tệ với nước ngoài. Cho vay nặng lãi đã xác lập một hình thức lịch sử đầu tiên
của tư bản. Số tư bản đó được biểu hiện bằng mức lợi tức cực kì cao, góp phần
hình thành phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Phương thức cho vay nặng lãi
này được Karl Marx viết như sau: “Nó không thay đổi phương thức sản xuất nhưng

Quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường được miêu tả như sau:
Nhóm A

Tạm thời thừa vốn

Nhóm B

Tạm thời thiếu vốn
Chu kì sản xuất kinh doanh

Nguồn: Lê Văn Tề, 2005.

Hình 1: Quan hệ tín dụng trong nền kinh tế
Nếu xét về đặc điểm chu chuyển vốn trong quá trình tái sản xuất giản đơn thì
hiện tượng thừa hay thiếu vốn tạm thời trong toàn bộ nền kinh tế sẽ được bù trừ lẫn
nhau. Tuy nhiên tái sản xuất là một quá trình thường xuyên mở rộng và phát triển,

SVTH: Huỳnh Như Trúc

15


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

vì vậy đòi hỏi phải có đầu tư bằng vốn tiết kiệm. Nhu cầu vốn trong trường hợp
này được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, tăng dự trữ vật tư hàng hóa cho tái
sản xuất mở rộng.
Như vậy sự phát triển của tín dụng xuất phát từ nhu cầu tiết kiệm, nhu cầu đầu



Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn
Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp
là một huyện vùng sâu đa phần người dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có
nhu cầu vay vốn để đầu tư và trang trải chi phí cho việc sản xuất nông nghiệp trên
các lĩnh vực trồng trọt chăn nuôi hay mua hàng hóa để kinh doanh nhỏ lẻ.
Dựa theo tình hình hoạt động tín dụng của NH NNo&PTNT và NH CSXH
huyện Thanh Bình như tổng dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ trong 3 năm
từ năm 2005 – 2007 để tiến hành nghiên cứu thực trạng cung cấp tín dụng của NH
cũng như khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở địa bàn huyện Thanh Bình cụ
thể là ở Thị trấn Thanh Bình và xã Bình Tấn. Thông qua đó xác định được các yếu
tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay từ các nguồn tài chính
chính thức ở địa bàn; đánh giá thực trạng thị trường tín dụng tại địa phương.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao quát chung của đề tài là xác định các nhân tố tác động đến việc
tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay từ các nguồn tài chính chính thức của nông hộ
tại huyện Thanh Bình- Tỉnh Đồng Tháp năm 2007. Nghiên cứu thực trạng thị
trường tín dụng nông thôn ở địa phương. Từ đó làm cơ sở để đưa ra một số giải
pháp khả thi giúp cho các tổ chức cho vay đáp ứng được nhu cầu của nông hộ, góp
phần tăng thu nhập của nông hộ cũng như phát triển kinh tế địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của nông hộ và
lượng vốn vay của nông hộ có vay vốn từ các nguồn tài chính chính thức trên địa
bàn huyện Thanh Bình trong năm 2007.

Đề tài chọn 2 xã là Thị trấn Thanh Bình và Xã Bình Tấn huyện Thanh Bình,
tỉnh Đồng Tháp làm địa bàn nghiên cứu
- Huyện Thanh Bình là huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, tỉ lệ hộ nghèo
sản xuất nông nghiệp trong năm 2007 có nhu cầu vốn là 12,08%, cao hơn so với
mặt bằng chung của Tỉnh Đồng Tháp. Do đó, việc thu thập số liệu bằng cách phỏng
vấn trực tiếp về nhu cầu tín dụng đối với những nông hộ không vay vốn và thông
qua chi tiêu và thu nhập cũng như tài sản sẽ đánh giá được nhu cầu vốn tín dụng và
hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ.
- NH NNo&PTNT và NH CSXH huyện Thanh Bình là hai NH chủ yếu trong
việc cung cấp tín dụng đối với nông dân và người nghèo ở địa bàn. Doanh số cho
vay hằng năm đều tăng.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện trong thời gian 3 tháng, từ tháng 3 năm 2008 đến
tháng 6 năm 2008.

SVTH: Huỳnh Như Trúc

18


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

Số liệu thứ cấp được sử dụng trong khoảng thời gian từ năm 2005 – 2007 bao
gồm các chỉ tiêu về kinh tế chính trị, xã hội. Thông tin về việc cung cấp tín dụng
của hai NH đó là NH NNo&PTNT và NH CSXH cũng được thu thập trong khoảng
thời gian này.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi
đến nông hộ được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 04 năm 2008

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

học vấn, chi tiêu trên đầu người. Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ
đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. Đối với thị trường tín dụng phi chính
thức, việc tiếp cận nguồn tín dụng này chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi qui
mô của hộ, chi tiêu trên đầu người.
Bảng 1: Tóm tắt những nghiên cứu trước đây về quyết định tiếp cận tín dụng
Tác giả

Mô hình

Vương
Quốc Duy

Quyết định tiềp cận nguồn tín dụng chính thức
Nhân tố tích cực
Nhân tố tiêu cực
Tuồi, nam giới (người nắm Mức nghèo khó
quyền lực trong gia đình), số của hộ

Logit và probit người trong hộ, trình độ học

(2006)

vấn, chi tiêu trên đầu người và

Nguyễn



Nguồn: tổng hợp các nghiên cứu

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Văn Ngân được thực hiện vào năm 2003
cho rằng giá trị của đất và giá trị vật nuôi trong tổng giá trị tài sản của hộ càng cao
thì nó càng có ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. Tuy nhiên, quy
mô đất cũng có tác động mạnh mẽ đến việc quyết định tiếp cận nguồn tín dụng phi
chính thức. Ngoài ra giới tính cũng góp phần quan trọng trong việc tiếp cận tín
dụng đến nguồn tài chính chính thức.

SVTH: Huỳnh Như Trúc

20


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

Vào năm 2001 Vũ Thị Thanh Hà đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các yếu
tố tác động lên việc vay mượn của nông hộ lĩnh vực tài chính chính thức ở Đồng
Bằng sông Hồng cũng đã khẳng định vai trò của diện tích đất lên việc tiếp cận tín
dụng của nông hộ. Thêm vào đó năm 1998, nghiên cứu của Trần Thơ Đạt về thị
trường tín dụng nông thôn Việt Nam cũng đã cho biết mức đóng góp của nguồn tín
dụng chính thức cho các nông hộ ở Việt Nam. Bằng việc sử dụng mô hình logit, tác
giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ và chi tiêu trên đầu người của hộ
có tác động mạnh mẽ đến khả năng vay mượn của nông hộ và giá trị của món vay.
Thêm vào đó, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm giáo dục đối với các thành viên
trong gia đình cũng có tác động đến kết quả nghiên cứu này. Tuy nhiên, tuổi tác có
tác động tiêu cực đến khả năng vay mượn nhưng lại có tác động tích cực đối với

không phải do yếu tố giá trị món vay quy định. Đồng thời mô hình hồi quy nhiều
chiều đã không phải được dùng để tìm ra tác động của nguồn vốn nhỏ đến sự
nghèo nàn và các vấn đề liên quan đến nghèo nàn về sự vay mượn của hộ gia đình.
McCarty nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn nhỏ với sự nghèo nàn ở
Bangladesh vào năm 2001. Nghiên cứu này, sử dụng một khảo sát thí nghiệm, nêu
lên rằng tài chính nhỏ có thể đóng góp nhiều cho những người rất nghèo đi vay và
cho kinh tế địa phương. Lợi ích của nguồn tài chính nhỏ thể hiện rõ đối với mọi hộ
gia đình bao gồm cả những người không tham gia. Thực tế này chỉ ra rằng những
chương trình tài chính nhỏ đang giúp đỡ người nghèo, phân phối lại thu nhập nhiều
hơn. Góp phần nâng cao mức thu nhập của địa phương. Như vậy, những chương
trình này đã gây ảnh hưởng đến kinh tế địa phương, do đó cải thiện phúc lợi địa
phương.
Trong nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hà vào năm 2001 tài chính nông thôn
của Việt Nam. Bằng cách sử dụng phép phân tích từng nhóm dữ liệu về các tầng
lớp khác nhau đã tìm kiếm, phân tích tác động tích cực và quan trọng trong dài hạn
về phúc lợi hộ gia đình dưới dạng chi phí lương thực theo đầu người và chi phí
không phải lương thực theo đầu người. Những kết quả cũng xác nhận rằng mặc dù
những nguồn vốn chính thức lẫn không chính thức góp phần làm giảm sự nghèo
nàn của hộ gia đình, nguồn vốn chính thức có tác động tích cực hơn so với nguồn
vốn ko chính thức.

SVTH: Huỳnh Như Trúc

22


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN



nghiên cứu
những người đi vay
Vũ Thị Thanh
Dựa vào phép phân
Đóng góp cho phúc lợi hộ gia
Hà (2001)

tích

đình dưới dạng

chi phí từng

người, chi phí lương thực theo
đầu và chi phí không không phải
lương thực theo đầu người
Nguồn: tổng hợp nghiên cứu

Như đề cập ở trên, dù mỗi nghiên cứu có những biện pháp cũng như những
cách tiếp cận riêng, tất cả họ đều cho thấy rằng tác động của nguồn vốn được dùng
là phương tiện của việc làm giảm nghèo nàn trong nhiều nước trên khắp thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, vài công việc chuyên sâu đã được chỉ
đạo ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam. Nó đầy ý nghĩa cho việc nghiên
cứu những vấn đề trên bằng cách sử dụng dữ liệu của điều tra mức sống của người
dân năm, 2004 cùng với phương pháp luận thích hợp trong từng điều kiện cụ thể.
Bởi vì thời gian có hạn cũng như hạn chế về nguồn dữ liệu, luận văn này xin tập
trung nghiên cứu vào tác động của sự tiếp cận nguồn vốn vay và lượng vốn vay
được từ nguồn tài chính chính thức theo quan điểm thu nhập, chi phí và tài sản,
những thông tin về tình hình vay vốn của nông hộ, thông qua đó sẽ tiến hành đánh

vốn chính thức. Những hộ gia đình có một diện tích đất lớn có khả năng cao để vay
tiền.
- Tuổi là tuổi của chủ hộ. Yếu tố này thể hiện rằng người già hơn trong hộ gia
đình thì có nhiều sức mạnh hơn để kiểm soát nguồn tài nguyên, giàu kinh nghiệm,
uy tín và trách nhiệm tốt. Bởi vậy, thật là dễ dàng rằng họ được đồng ý để vay vốn
ở những khu vực chính thức. Những hộ gia đình Trẻ, không giống người già, thích
tiêu dùng hơn và ít tiết kiệm cho sau này, họ có thể cần nhiều tiền vay hơn. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngân được thực hiện vào năm 2003 thì chủ hộ trẻ sẽ
gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng hơn vì họ ít kinh nghiệm và uy tín.
- Trình độ văn hoá theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Trang năm 2003
thì biến này được định nghĩa như là số những người đi học trong gia đình nông hộ.
Nó được giải thích rằng những người có trình độ văn hoá cao thì có khả năng đầu
tư hiệu quả hơn và xác suất cao trong việc trả lại tiền vay. Cũng theo nghiên cứu

SVTH: Huỳnh Như Trúc

24


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN

của Nguyễn Văn Ngân được thực hiện vào năm 2003 nói rằng những người trong
nông hộ với trình độ cao thì sẽ dễ dàng hơn đối với việc vay vốn từ nguồn tài chính
chính thức.
- Giới tính là giới tính của chủ hộ trong gia đình nông hộ. Đây là một biến giả
trong mô hình. Biến này nhận giá trị là 1 nếu người trong nông hộ là nam và 0 nếu
ngược lại. Theo nghiên cứu của Trần Thơ Đạt được thực hiện vào năm 1998, Phụ
nữ ít có khả năng vay tiền trong khu vực tài chính chính thức hơn nam giới. Thay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status