B tài li u bao g m các chuyên sau:
1 - Ph ng th c c u t o t (Word formation)
2 - T lo i c a m t s t thông d ng (Common word families)
3 - Bài luy n t p v c u t o t hay có áp án (Exercise on word
formation)
4 - Các lo i tr ng t ph bi n và c i m c a chúng (Types of
Adverbs)
5 - Cách thành l p tr ng t (Adverb formation)
6 - Tính t và tr t t c a tính t (Adjectives and order of adjectives)
7 - Bài luy n t p v tính t hay có áp án (Exercises on Adjectives)
8 - Các d ng so sánh c a tính t và tr ng t (Comparison)
9 - Các lo i ng t c b n và c i m c a chúng (Types of Verbs)
10 - Bài luy n t p v
ng t (Exercises on Verbs)
11- T ng quan v danh t (Nouns)
12 - Bài t p luy n t p v danh t hay có áp án (Exercises on nouns)
13 - Khái ni m v M o t
14 - Bài t p t ng h p v m o t a-an-the hay có áp án (Exercises on
articles a-an-the)
✁
✂
✄
☎
✟
✏
✒
✠
✡
✔
✖
✒
✠
✕
✒
✠
✡
✓
☛
✏
✡
✡
✖
✒
✘
✒
✕
✒
✝
✠
☞
✡
☛
✑
✎
✠
✡
✑
✏
✒
✙
✓
✠
✡
1
PHƢƠNG THỨC CẤU TẠO CỦA TỪ
(Word formation)
Bài tập cấu tạo từ thường kiểm tra tất cả các dạng từ loại như danh từ, tính từ,
trạng từ, động từ. Để làm tốt dạng bài tập này, trước hết, học sinh cần phải có một vốn
từ vựng phong phú. Khi học một từ mới các em nên học tất cả các từ lạ liên quan, bao
gồm cả tiền tố hoặc hậu tố cấu tạo từ trái nghĩa.
Ví dụ: succeed (v), success (n), successful (a), successfully (adv), unsuccessful (adj),
unsuccessfully (adv).
Khi lựa chọn đáp án đúng cho bài tập cấu tạo từ ta cần chú ý những điểm sau:
Ví dụ 3: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
The new dress makes you more__________.
A. beauty B. beautiful C. beautifully D. beautify
Hướng dẫn: make + danh từ/ đại từ + tính từ/ tính từ so sánh hơn: làm cho, khiến
cho…
Đáp án là B. “The new dress makes you more beautiful”. (Chiếc áo đầm mới làm
cho bạn xinh đẹp hơn).
Để làm tốt dạng bài tập từ vựng, ta cần lưu ý các điểm sau đây:
1. Thay đổi loại từ:
Trong tiếng Anh có nhiều từ được sử dụng với những loại từ khác nhau và có
nghĩa khác nhau.
Ví dụ: a cook (danh từ): đầu bếp, to cook (động từ): nấu ăn
a graduate (danh từ) : sinh viên tốt nghiệp
to graduate (động tù): tố nghiệp
2. Từ ghép:
a. Danh từ ghép:
Phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành
danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ
ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.
Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bới:
Danh từ + danh từ:
A tennis club: câu lạc bộ quần vợt
A telephone bill: hóa đơn điện thoại
A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa
Danh động từ + danh từ
A swimming pool: hồ bơi
A sleeping bag: túi ngủ
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
Home + sick -> homesick (nhớ nhà)
-
Hai từ có dấu gạch nối ở giữa :
After + school -> after- school (sau giờ học)
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
3
Back + up ->back-up/ backup (giúp đỡ)
-
Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa
A two-hour-long test (bài kiểm tra kéo dài hai giờ)
A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)
Tính từ ghép có thể đƣợc tạo thành bởi:
-
Danh từ + tính từ:
Duty-free (miễn thuế) noteworthy (đáng chú ý)
Nationwide (khắp nước) blood-thirsty (khát máu)
-
Danh từ + phân từ:
Handmade (làm bằng tay) time-consuming (tốn thời gian)
Tiền tố phủ định của tính từ:
Tiền tố phủ định
im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc
Ví dụ
Immature, impatient
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
4
p)
ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r)
il- (đứng trước tính từ bắt đầu l)
indisun-
Irreplaceable. irregular
Illegal, illegible, illiterate
Inconvenient, inedible
Disloyal, dissimilar
Uncomfortable, unsuccessful
Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa
„bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..
Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ:
tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ:
disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload,
unlock, unwrap..
Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…
- er/- or
Dùng chỉ vật thực hiện một công Pencil- sharpener, grater
việc nhất định
Bottle-opener, projector
-ee
Chỉ người nhận hoặc trải qua
một hành động nào đó
Dùng để hình thành danh từ từ
động từ
Employee, payee
Chỉ hành động hoặc kết quả
Chỉ người
Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng
(hai hậu tố này dùng cho chính
trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc
ý thức hệ của con người)
Còn dùng để chỉ người chơi một
loại nhạc cụ, chuyên gia một
lĩnh vực…
Dùng để hình thành danh từ từ
tính từ
Chỉ trạng thái hoặc phẩm chẩt
Childhood, falsehood
Sau đây là các tiền tố khác trong tiếng Anh, một số từ có dấu gạch nối.
Tiền tố
Anti-
Ý nghĩa
Chống lại
Ví dụ
Anti-war, antisocial
AutoBiExMicroMisMonoMulti-
Tự động
Hai, hai lần
Trước đây
Nhỏ bé
Tồi tệ, sai
Một, đơn lẻ
Nhiều
OverPost-
Nhiều, quá mức
Sau
Auto-pilot, autography
Bicycle, bilingual
Ex-wife, ex- smoker
Subway, subdivision
Underworked, undercooked
Bảng từ loại thông dụng:
Động từ
Accept (chấp
nhận)
Danh từ
acceptance
apology
Tính từ
Acceptable,
unacceptable
Advantaged (có điều
kiện tốt) #
disadvantaged,
advantageous (có
lợi)
apologetic
appreciation
appreciative
Attention (sự chú ý)
Attendance (sự tham
dự, có mặt)
Trạng từ
Advantageously
apparently
Application (lời xin,
đơn xin)
Applicant (người nộp
hồ sơ)
Approval # disapproval
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
7
Attract (thu
hút)
Advertise
(quảng cáo)
Benefit (giúp
ích, làm lợi
cho)
Believe (tin
tưởng)
competitively
Biology (sinh vật học)
Biologist (nhà sinh vật
học)
Compete (cạnh Competition (cuộc thi,
tranh, tranh
sự cạnh tranh)
đua)
Competitior (người
tham gia thi đấu)
Construct (xây Construction
dựng)
Continue (tiếp
tục)
continuation
Contribute
(đóng góp)
Contribution (sự đóng
góp)
Contributor (người
đóng góp)
Conservation (sự bảo
tồn, sự bảo quản)
Conservationist (nhà
bảo tồn)
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
8
tạo)
Creator (người tạo ra)
Endanger (gây Danger (sự nguy hiểm)
nguy hiểm)
Develop (phát
triển)
Development (sự phát
triển)
Decide (quyết
định)
Decision (sự quyết
định)
Decisiveness (tính quết
đoán)
Dependence (sự phụ
thuộc) # independence
(sự độc lập)
Destruction (sự phá
hủy)
Destructiveness (tính
hiểm)
Endangered (bị nguy
hiểm)
Developed (phát
triển)
Developing (đang
phát triển)
Underdeveloped
(chậm phát triển)
Decisive (quyết
decisively
đoán)
# indecisive (do dự)
Dependent (phụ
thuộc) # independent
(độc lập)
Destructive (có tính Destructively
chất phá hoại)
Different (khác biệt)
Indifferent (hờ hững)
Disappointed (bị thất
vọng)
Disappointing (thất
vọng)
Economy (nền kinh tế) Economic (thuộc về
Economics (kinh tế
kinh tế học)
học)
Economical (tiết
(trải qua)
giáo dục)
Employment (việc làm)
# unemployment
Employer (người chủ)
Employee (nhân viên)
Environmental (môi
trường)
Environmentalist
(người bảo vệ môi
trường)
Excitement (sự hào
hứng)
Experience (trải
nghiệm, kinh nghiệm)
Explain (giải
thích)
Afforest (trồng
rừng)
Explanation (sự/ lời
giải thích)
Forest (rừng)
Afforestation (sự trồng
rừng)
# deforestation (sự phá
rừng)
Harm (gây
trường)
environmentally
Excited, exciting
Excitedly
excitingly
Experienced (có
kinh nghiệm) #
inexperienced
Explanatory (có tính
giải thích)
Harmful (có hại)
Harmless (vô hại)
Harmfully #
harmlessly
Hopeful (đầy hy
vọng)
Hopeless (vô vọng)
Hopefully
hopelessly
Informative (chứa
nhiều thông tin)
theo)
thiện)
Knowledge (kiến thức,
sự hiểu biết)
Life (cuộc sống)
Lifestyle (lối sống)
Living (sự kiếm sống)
Livelihood (sinh kế)
Lifespan = life
expectancy (tuổi thọ)
Major (chính yếu) #
minor (nhỏ, thứ yếu)
Marriage (hôn nhân)
thiện)
Knowledgeable
(hiểu biết)
Alive (còn sống)
Lively (sống đông)
Living (đang tồn tại)
Lifelong (suốt đời)
Live (trực tiếp)
Lifelike (giống như
thật)
Majority (đa số) #
minority (thiểu số)
Married # unmarried
Necessity (thứ cần
knowledgeably
Obediently #
disobediently
Opposed
opposing
Patient (kiên nhẫn) #
impatient
Popular # unpopular
Patiently #
imapatiently
Popularly
Possible (có thể) #
impossible
Possibly #
impossibly
Preferential (ưu đãi)
Preferable (thích
hơn)
Productive (sinh lợi,
có năng suất)
Preferably
Product (sản phẩm)
Public (công chúng,
Public (công cộng)
publicly
quần chúng)
Publicity (sự công khai,
sự quảng cáo)
Publicist (người làm
quảng cáo)
recognition
Recognizable (có thể recognizably
nhận ra được) #
unrecognizable
Reduction (sự cắt
giảm)
Refusal
Publicize
(quảng cáo,
làm cho mọi
người biết)
Recognize
(nhận ra)
Reduce (làm
giảm)
Refuse (từ
chối)
Repeat (lặp
lại)
Repeatable (có thể
nhắc lại)
Responsible (có
trách nhiệm) #
irresponsible
Satisfied (thõa mãn)
Satisfactory (thỏa
đáng)
Repeatedly
Science ( khoa học)
Scientist (nhà khoa
học)
Security (sự an toàn)
Shortage (sự thiếu hụt)
Shortlist (danh sách rút
gọn)
Shortcoming (thiếu sót)
Significance (ý nghĩa,
tầm quan trọng)
Solution (giải pháp)
reponsibly
Scientifically
Securely
short
Width (bề rộng)
Wisdom (sự khôn
ngoan)
quyết được)
Successful #
unsuccessful
Successfully
unsuccessfully
Valuable (có giá trị)
# unvaluable (vô
giá)
Various (nhiều, đa
dạng)
Variable (hay thay
đổi)
Varied (khác nhau)
Wide (rộng rãi)
widely
Widespread (rộng
khắp)
Wise (khôn ngoan) # wisely
unwise
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
3
act
action
active
actively
4
act
activity
active
actively
5
act
activeness
active
actively
advisable
10
amass
mass
massive
11
amazed
amazement
amazing
12
amuse
amusement
amusing
13
annoy
avoid
avoidance
avoidable
18
believe
belief
believable
19
blacken
blackness
black
20
bleed
blood
bloody
buried
25
care
care
careful
26
challenge
challenge
challenging
27
chase
chase
chasing
massively
carefully
clearly
31
collect
collection
collective
collectively
32
comfort
comfort
comfortable
comfortably
33
complex
complexity
complex
continuous
continuously
38
craze
craze
crazy
crazily
39
create
creation
creative
creatively
40
credit
credit
deafen
deafness
deaf
45
decide
decision
decisive
46
decorate
decoration
decorative
47
delight
delight
delightful
destructive
52
develop
development
developing
53
die
death
dead
54
differ
difference
different
55
disturb
delightfully
destructively
differently
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
59
empower
power
powerful
powerfully
60
empty
emptiness
empty
64
enthuse
enthusiasm
enthusiastic
65
enumerate
number
numerable
66
envy
envy
envious
67
evaporate
evaporation
fascination
fascinating
72
feed
food
73
firm
firmness
firm
74
fly
flight
flying
75
force
harm
harmful
harmfully
79
hate
hatred
hateful
hatefully
80
heal
health
healthy
healthily
81
hope
imitatively
85
impress
impression
impressive
impressively
86
include
inclusion
inclusive
inclusively
87
indicate
indication
indicative
injure
injury
injurious
injuriously
91
inquire
inquiry
inquiring
92
instruct
instruction
instructive
93
insult
insult
97
invent
invention
inventive
98
irritate
irritation
irritating
irritatingly
99
lead
leadership
leading
leadingly
100
lose
loss
lost
104
madden
madness
mad
105
migrate
migration
migrating
106
modernize
modernity
modern
narrow
narrowness
narrow
111
nationalize
nationality
national
112
observe
observation
observatory
113
own
ownership
own
pleasant
118
popularize
popularity
popular
119
quicken
quickness
quick
120
redden
redness
red
madly
nationwide
see
scene
scenic
124
see
sight
seen
125
speed
speed
speedy
126
whiten
whiteness
white
12. Being ________________is the worst thing that can happen to someone. (employ)
13. If you buy presents in the summer your _________________ can be very high. (save)
14. Due to the pilot's _____________, the copilot managed to land safely. (guide)
15. It's important to also see the less ________________sides of the job. (desire)
16. I was surprised at his __________________ to give up. (refuse)
17. Children are by nature _________________of danger. (aware)
18. She is always ___________________towards her parents. (respect)
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
1
19. The hospital has the best medical _____________and fast ambulances. (equip)
20. You can relax in the comfortable _______________of the hotel. (surround)
21. It's totally________________ that you stayed home when you were sick.
(understand)
22. Don't laugh at his stupid jokes! You'll only _________________ him to say them
again. (courage)
23. That sidewalk is_________________, I almost fell! (slip)
24. After Monday, I will no longer be a foreigner--I am receiving my
________________! (citizen)
25. Arthur will be very lonely unless you__________________ him. (friend)
26. Every afternoon, the cooks__________________ their knives in preparation for
dinner. (sharp)
27. I hate being around Mary Lou, she is __________________. (friendly).
28. The stock market crash of 1929 left my great-grandfather___________________.
(penny)
29. I have a class at 8:00 a.m. but I always________________. (sleep)
30. The groom may ______________the bride only when their vows have been
exchanged. (veil)
5. qualification
6. achievement
7. possibility
8. effective
9. famous
10. criminal
11. disability
12. unemployed
13. savings
14. guidance
15. desirable
16. refusal
17. unaware
18. respectful
19. equipment
35. careful
36. outdo
37. understanding
38. uncork
39. misspell
40. forecast
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
3
TRẠNG TỪ
(Adverbs)
I- ĐỊNH NGHĨA
Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay các trạng từ khác.
Ví dụ:
- She looks very attractive. (Cô ấy trông rất quyến rũ.)
Ta thấy “very” là trạng từ, đứng trước tính từ “attractive” để bổ nghĩa cho tính từ này.
- He runs quite quickly. (Anh ấy chạy khá nhanh.)
Ta thấy “quite” và “quickly” đều là trạng từ. Trong đó “quickly” là trạng từ bổ nghĩa cho
động từ “run” (chạy như thế nào -> chạy nhanh), và “quite” là trạng từ bổ nghĩa cho trạng
từ “quickly” (nhanh như thế nào -> khá nhanh).
II- CÁC LOẠI TRẠNG TỪ
Dựa vào mục đích ta chia trạng từ làm 5 loại:
- never (không bao giờ)…
Ví dụ:
I seldom cook meals. (Tôi hiếm khi nấu ăn.)
Ta thấy trạng từ “seldom” chỉ tần suất của hoạt động “nấu ăn”.
5. Trạng từ chỉ mức độ (adverbs of degree): Chỉ mức độ xảy ra hành động, hoạt động
như:
- completely/ absolutely (hoàn toàn, một cách hoàn chỉnh),
- extremely (vô cùng..)
- very (rất)
- quite (khá)
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2
- fairly (tương đối)
- a little/ a bit (một chút)
- hardly (hầu như không)
Ví dụ:
- I have finished my work completely. (Tôi đã hoàn thành công việc một cách hoàn
chỉnh)
Ta thấy trạng từ “completely” chỉ mức độ hoàn thành công việc là 100%.
III- VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU
Trạng từ có thể đứng đầu câu, đứng giữa câu hoặc đứng cuối câu.
- Last year I went to HCM city to visit my friends. (Năm ngoái tôi tới thành phố HCM
để thăm các bạn của tôi.)
- She often goes to school at 6.30 a.m. (Cô ấy thường đi học vào lúc 6 giờ.)
- My family went to Nha Trang yesterday. (Gia đình tôi tới Nha Trang ngày hôm qua.)
1. Vị trí của trạng từ chỉ cách thức trong câu:
* Đứng trước hoặc đứng sau động từ/ cụm động từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ:
- He finished his examination quickly. (Cậu ấy hoàn thành bài thi một cách nhanh