Báo cáo thực tập tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. - Pdf 33

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
I . Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam -
Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
1- Quá trình hình thành phát triển
Thời kỳ sau cách mạng tháng tám: Ngay từ khi vừa ra đời Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, công tác ngoại hối cũng đã được đặt ra như
một sự thách đố sinh tử đối với vận mệnh quốc gia.Cách mạng vừa mới
thành công, cùng với những nạn đói, nạn lụt, nạn ngoại xâm.Nhà nước
Việt Nam vấp ngay hai vấn đề nóng bỏng trong công tác ngoại hối: tiền
Đông Dương và tiền Quan Kim-Quốc tệ.
Sau khi giải quyết giấy bạc Đông Dương và xử lý vấn đề Quan Kim-
Quốc tệ là hai cuộc ra quân đầu tiên thắng lợi trên mặt trận ngoại hối của
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà non trẻ và chính thức phát hành
đồng tiền của nước Việt Nam độc lập.Nhờ có đồng tiền riêng, nền kinh tế
Việt Nam dần thoát khỏi sự lũng đoạn tài chính của Pháp.Từ đây,Nhà nước
đã có một công cụ rất quan trọng để giải quyết vấn đề chi tiêu cho kháng
chiến , xây dựng nền tài chính độc lập và một loạt các vấn đề kinh tế khác
Thời kỳ kháng chiến chống Pháp: Từ ngày 19-12-1946, cả nước bước
vào cuộc trường kỳ kháng chiến. Trong thời kỳ này, tuy là chống Pháp, tuy
Đảng và Nhà nước đưa ra phương châm kinh tế là tự cấp tự túc, tự lực
gánh sinh, nhưng vẫn có hàng loạt nhu cầu mua bán hàng hoá với vùng
Pháp chiếm đóng và trong một số trường hợp phải mua từ nước
ngoài.Trong giai đoạn này,ngoại thương nếu xét theo biên giới quốc gia
cũng chỉ là nội thương, nhưng xét theo “biên giới chính trị” thì vẫn có thể
gọi là ngoại thương . trong đó sự buôn bán giữa vùng Việt Minh với vùng
Pháp chiếm đóng và nội dung chủ chính của ngoại thương.
1
Ngày 15-08-1951 , theo Nghị định số 118-TTg của Thủ tướng Chính
phủ, Ban quản lý xuất nhập khẩu Trung ương thành lập.Chức năng của
Ban này không phải là quản lý theo từng tỉnh , mà quản lý theo từng tuyến
giữa vùng Việt Minh và vùng Pháp, thường đó là các tuyến liên tỉnh .Trên

Để hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế,tạo dựng cơ sở
chính trị xã hội vững chắc, để làm hậu thuẫn vật chất và tinh thần cho cuộc
đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc. Đảng và Chính phủ
Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà đã từng bước hình thành và xác định chiến
lược xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
Đầu tiên là kế hoạch 3 năm khôi phục và phát triển kinh tế 1955-
1957.Tiếp đến là kế hoạch 3 năm cảI tạo và phát triển kinh tế 1958-
1960.Sau đó là kế hoạch dàI hạn 5 năm 1961-1965.Trong lĩnh vực Ngoại
thương , chủ trương của Đảng và Chính Phủ là: “ …phải sử dụng tốt sự
giúp đỡ của các nước anh em, đồng thời phảI phát huy đến cao độ tinh
thần tự lực cánh sinh đề xây dựng một nền kinh tế tự chủ và góp phần tích
cực của ta vào sự hợp tác của các nước anh em….”.Thực hiện đúng tư
tưởng đó, nghành ngoại thương đã liên tục tăng cường nhập khẩu dưới ba
hình thức chủ yếu: mậu dịch, vay nợ và nhận tiền viện trợ. Trong đó việc
nhận hàng viện trợ thông qua vay nợ chiếm phần chủ yếu, nhờ đó đã trang
trải được một loạt nhu cầu của sản xuất và đời sống trong nước .Trong đó
có mối quan hệ anh em đặc biệt với hai nước anh em là Liên Xô và Trung
Quốc.
Trong quan hệ quốc tế,Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ngày càng mở
rộng quan hệ với hệ thống Ngân hàng các nước ngoài.Đến năm 1955 Việt
Nam đã có quan hệ với 9 ngân hàng của 5 nước trên thế giới .Đến cuối
1960, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam đã giao dịch với 95 ngân hàng của 34
nước trên thế giới .Phương thức thanh toán được quy định phù hợp với
3
từng nước hoặc từng nhóm nước và có cảI tiến từng bước nhằm phù hợp
với từng giai đoạn .
Với các nước xã hội chủ nghĩa ,ban đầu mậu dịch quốc doanh hai bên
trao đổi hàng hoá theo hiệp định thương mại ký kết .Ngân hàng hai bên
mở tài khoản cho nhau thanh toán theo phương thức bù trừ không hạn định
số dư “có” và miễn lãi số dư “nợ” trong phạm vi quy định do hai bên thoả

nghiệp vụ tại các huyện cũng lần lượt hình thành. Đó là những cơ sở ngân
hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp phục vụ khách
hàng.
Sau khi có Nghị định 171/CP,Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Trung
ương đã trình lên Hội đồng Chính Phủ phương án thành lập Ngân hàng
Ngoại Thương Việt Nam, một pháp nhân ngân hàng chuyên kinh doanh
ngoại hối.
Để đáp ứng yêu cầu đó, ngày 30-12-1962, Hội đồng Chính Phủ nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành nghị định số 115/CP về việc thành
lập Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Với hai Nghị định 171/CP và Nghị định 115/CP, Trong ngành Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đã hình thành hai tổ chức khác nhau, đảm bảo
hai chức năng khác nhau trong lĩnh vực ngoại hối: công tác quản lý ngoại
hối và nghiên cứu chính sách vĩ mô là Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam.Theo Nghị định 171/CP các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nhà nướcvề ngoại hối sẽ được bàn giao từ Cục Ngoại hối sang Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam.
Sau một thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai Nghị
định 115/CP, vào ngày 01-04-1963 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
chính thức ra mắt và đI vào hoạt động, với tư cách một pháp nhân Ngân
hàng Thương mại giao dịch trên thương trường trong nước và quốc tế.Kể
5
từ ngày đó , thương hiệu Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chính thức ra
đời, với tên gọi tiếng Anh là : Bank for Foreign Trade of Việt Nam, tên
tắt là Vietcombank
Hình thành hệ thống Vietcombank trên cả nước:Việt Nam thống nhất ,sự
quản lý đất nước thuộc Hội đồng Bộ trưởng, tức Chính phủ nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Tất cả các nghành chính thức được hợp
nhất .Nghành ngân hàng cũng tiến hành hợp nhất Bắc- Nam.Từ đây,xuất
hiện một hệ thống ngân hàng của cả nước: Ngân hàng Nhà nước Trung

- Phòng kế toán giao dịch
- Phòng khách hàng đặc biệt
- Phòng kiểm tra nội bộ
- Phòng hành chính quản trị
- Phòng hối đoái
- Phòng Ngân Quỹ
- Phòng quản lý nhân sự
- Phòng thanh toán nhập khẩu
- Phòng thanh toán xuất khẩu
- Phòng thanh toán thẻ
- Phòng tín dụng Ngắn hạn
- Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng
- Phòng tin học
- Phòng tiết kiệm
- Tổ quản lý quỹ ATM
- Phòng vay nợ viện trợ
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
7
2.2.1 Phòng bảo lãnh
2.2.1.1 Chức năng.
Phòng Bảo lãnh là phòng nghiệp vụ thuộc Sở giao Dịch NHNT, có
chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ Bảo
lãnh và tái bảo lãnh của Sở giao dịch NHNT đối với khách hàng theo các
văn bản quy định hiện hành về công tác bảo lãnh của Nhà nước,NHNN và
NHNT VN, đồng thời tuân thủ các thoả ước quốc tế, các thông lệ quốc tế
và các điều lệ quốc tế về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng mà Việt Nam là
nước thành viên hoặc đã cam kết tham gia.
2.2.1.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng tại Sở giao dịch theo
các quy định hiện hành của Nhà nước, NHNN và của NHNT VN.

- Hướng dẫn ,tập huấn việc hoạch toán kế toán tại Sở giao dịch NHNT
và các đơn vị hạch toán báo sổ của Sở giao dịch NHNT.
- Tổng hợp số liệu kế toán ,lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng
tổng kết tài sản, theo dõi và quản lý chi tiêu tài chính, mua sắm ràI sản
và kết quả kinh doanh hàng tháng , quý,năm của Sở giao dịch.
- Hạch toán và quản lý quỹ tiền lương . tiền thưởng và các quỹ khác.
- Tổ chức thanh toán liên hàng nội bộ NHNT,thanh toán liên hàng qua
NHNN
2.2.4 Phòng kế toán giao dịch
2.2.4.1 Chức năng
9
Phòng kế toán có chức năng phục vụ đối tượng khách hàng là tổ chức
có quan hệ giao dịch với Sở giao dịch NHNT theo đúng quy định,quy chế
về hạch toán,kế hoạch thanh toán và quy trình nghiệp vụ của Nhà nước,
NHNN và NHNT VN
2.2.4.2 Nhiệm vụ
- Mở và quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng là tổ chức
kinh tế xã hội, tổ chức tín dụng trong nước và các tổ chức khác.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua các lệnh bằng uỷ nhiệm chi,uỷ
nhiệm thu,nhờ thu,SWIFT,TELEX , chuyển tiền đIện tử, séc chuyển khoản
,séc bảo chi của khách hàng là các tổ chức nêu trên
- Thực hiện các lệnh thanh toán ,rút tiền mặt từ tài khoản vay theo quy
định
- Thực hiện việc thanh toán ,thu chi ngoại tệ,lãi tiền gửi , trả lãi tiền vay
- Thực hiện các nghiệp vụ khác có liên quan như chuyển đổi ngoại tệ ,ký
quỹ , tiền gửi có kỳ hạn, xuất, nhập ngoại bằng tài sản thế chấp ,lãi treo, tra
soát ,xác nhận, số dư….
2.2.5 Phòng khách hàng đặc biệt
2.2.5.1 Chức năng
Phòng khách hàng đặc biệt có chức tham mưu cho Ban giám đốc trong

nghiệp vụ và cán bộ của Sở giao dịch NHNT
- Kiến nghị, bổ xung, chỉnh sửa các văn bản quy định của NHNT VN
nếu phát hiện các sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt
động kinh doanh của SGD
11
- Làm đầu mối phối hợp với các đoàn Thanh tra , các cơ quan pháp luật,
cơ quan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra ,kiểm toán đối với hoạt
động của SGD
2.2.7 Phòng hành chính quản trị
2.2.7.1 Chức năng
Phòng hành chính quản trị có chức năng nghiên cứu xây dựng mở rộng
và phát triển hệ thống mạng lưới hoạt động của Sở giao dịch Ngân hàng
ngoại thương trên địa bàn Hà nội và các vùng lân cận theo phương hướng ,
kế hoạch phát triển Ngân hàng Ngoại thương của Ban lãnh đạo theo từng
giai đoạn nhằm tăng sức cạnh tranh,thu hút và mở rộng khách hàng ,
khẳng định uy tín của Ngân hàng ngoại thương với khách hàng trên thị
trường.
2.2.7.2 Nhiệm vụ
- Theo dõi việc thực hiện chương trình công tác tại các phòng ban của
SGD.Bố trí,sắp xếp chương trình làm việc hàng tuần của Ban giám đốc
tới các phòng ban của SGD
- Đón tiếp khách theo uỷ quyền của Giám Đốc, bố trí phương tiện đưa
đón khách đến làm việc, hội nghị, tham quan…
- Làm đầu mối phối hợp với các phòng, ban theo phê duyệt của Ban
giám đốc trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo
- Thực hiện dự trù, mua sắm , quản lý và bảo dưỡng các trang thiết bị ,
phương tiện làm việc,văn phòng phẩm ….theo phê duyệt của Ban giám
đốc
- Theo dõi việc thực hiện nội quy lao động của nhân viên, cán bộ ,thực
hiện nếp sống văn minh tại SGD.

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng để thực hiên các giao dịch không
liên quan đến tiền mặt không thuộc chức năng của phòng
- Trực tiếp quản lý các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ có giá
- Quản lý hồ sơ tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng là cá nhân
- Thanh toán nhờ thu tiền mặt rách bẩn
2.2.9 Phòng Ngân quỹ
2.2.9.1 Chức năng
Triển khai thực hiện công tác quản lý cấp giấy tờ có giá trị tại SGD, thu
chi tiền mặt VND và ngoại tệ đảm bảo đúng quy trình, chế độ kho quỹ của
Nhà nước, của Ngành Ngân hàng và NHNN
2.2.9.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức thu chi tiền mặt VND, ngoại tệ và séc du lịch đảm bảo an toàn
kho quỹ
- Quản lý và bảo quản các loại tiền ngoại bản, giấy tờ có giá trị của các
phòng thuộc Sở Giao Dịch
- Cập nhật các đặc đIểm tiền, séc giả và thông báo kịp thời cho khách
hàng có giao dịch thường xuyên và các phòng nghiệp vụ có quỹ tại
SGD
- Thực hiện việc xuất – nhập ngoại tệ khi có yêu cầu
- Thực hiện tiếp quỹ tại các phòng nghiệp vụ có quỹ tại SGD
- Tổ chức xuất – nhập kho chính xác, an toàn và các chứng từ có giá.Bảo
quản kho luôn sạch sẽ , gọn gàng từng loại đúng chế độ an toàn kho
quỹ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao
2.2.10 Phòng Quản lý nhân sự
14
2.2.10.1 Chức năng
Có chức năng tham mưu và giúp Ban Giám Đốc SGD trong công tác tổ
chức bộ máy và công tác cán bộ tại SGD theo đúng Bộ luật lao động, quy
định hiện hành của NHNN và NHNT VN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status