ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN XUÂN ĐÍCH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ
VIỆC QUẢN LÝ CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ HIỆN NAY
( Nghiên cứu trƣờng hợp trên địa bàn Thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.72
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Trịnh Ngọc Thạch
Hà Nội, 2011
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 5
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................. 7
3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 11
4. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 12
6. Vấn đề nghiên cứu .................................................................................................. 12
7. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................ 12
8. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................ 13
2.4.3. Chương trình báo cáo tổng hợp số liệu thống kê về tình hình hoạt động
KH&CN tại các địa phương ......................................................................................... 56
2.4.3.4 Thiết kế giao diện:............................................................................................ 59
2.5. Đánh giá chung về công tác xây dựng CSDL ...................................................... 61
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU QUẢN LÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ......................................... 63
3.1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế duy trì, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu về
hoạt động KH&CN tại các Bộ, ngành, địa phƣơng ................................................... 64
3.1.1. Xây dựng Quy chế quản lý hồ sơ điện tử về chuyên gia trong các lĩnh vực KH&CN 64
1
3.1.2. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh và chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý cơ sở dữ liệu để có cơ sở đào tạo, tuyển dụng và bố trí
nhân lực làm công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ............................................................ 64
3.1.3. Chuẩn hóa các tiêu chí thông tin đầu vào và đầu ra trong cơ sở dữ liệu ........... 65
3.2. Đổi mới công nghệ phục vụ cho việc xây dựng phần mềm quản lý hoạt động
KH&CN thống nhất trong toàn quốc ........................................................................ 66
3.2.1. Về xây dựng các phần mềm quản lý .................................................................. 66
3.2.2. Về trang thiết bị công nghệ thông tin................................................................. 67
3.2.3. Về nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
cho hoạt động khoa học và công nghệ ............................................................................. 68
3.2.4. Về nguồn tài chính cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động khoa học
và công nghệ ................................................................................................................. 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................................... 69
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 77
2
Cao đẳng
CH
Cao học
CNTT
Công nghệ Thông tin
CNTT-TT
Công nghệ Thông tin và Truyền thông
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐH
Đại học
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KT- XH
Kinh tế - Xã hội
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Sau khi gia nhập
WTO, nƣớc ta đang đứng trƣớc những thời cơ rất lớn về hợp tác và phát
triển nhƣng cũng phải đối mặt với những thách thức gay gắt, trong đó không
thể không tính đến thách thức về chất lƣợng nguồn nhân lực KH&CN và
hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN đối với nền kinh tế trong thời
kỳ hội nhập. Có thể nhận định rằng hiệu quả hoạt động của các tổ chức
KH&CN cũng nhƣ nguồn nhân lực KH&CN chƣa thực sự đáp ứng yêu cầu
của thời kỳ đổi mới, hệ thống các văn bản pháp quy về KH&CN còn nhiều
bất cập, chƣa có đủ các chính sách hữu hiệu để huy động mọi nguồn lực
trong xã hội đầu từ cho KH&CN, thiếu cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh
việc gắn kết nghiên cứu với sản xuất, kinh doanh.
Để có thể kịp thời nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động trong các
tổ chức KH&CN của trung ƣơng cũng nhƣ địa phƣơng để cung cấp kịp thời
thông tin phục vụ yêu cầu của cho công tác lãnh đạo, quản lý, hoạch định
chính sách đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động
của các tổ chức KH&CN trong đó tập trung vào các yếu tố: nhân lực, vật
lực, tài lực, việc triển khai các kết quả nghiên cứu của tổ chức KH&CN,
những đóp góp của hoạt động đó đối với việc phát triển KTXH tại các Bộ,
ngành, địa phƣơng,
Mặt khác với việc hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) sẽ góp
phần tăng cƣờng năng lực và đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức; tăng cƣờng sự hợp tác, gắn bó trong công tác tổ chức hệ thống tổ
chức KH&CN qua đó đánh giá lại một cách toàn diện hoạt động của các tổ
5
chức KH&CN trên phạm vi cả nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng, phân
loại đƣợc các tổ chức hoạt động có hiệu quả hoặc yếu kém; nhận dạng đƣợc
chất lƣợng và số lƣợng nguồn nhân lực KH&CN, từ đó đề ra các những chủ
trƣơng, quyết sách mạnh mẽ hơn để tạo ra bƣớc chuyển biến mới về chất
sống, xã hội, khoa học, kỹ thuật đặc biệt tại các nƣớc phát triển. Với tốc độ
phát triển “bùng nổ” Internet toàn cầu và sự tiến bộ vƣợt bậc của công
nghiệp CNTT đã tác động mạnh mẽ tới giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển cũng nhƣ nhiều thách thức mới.
Hầu hết các tổ chức KH&CN tại các nƣớc phát triển đều xây dựng hệ thống
mạng máy tính dùng riêng và ứng dụng nhiều hệ thống phần mềm trong
quản lý …
Có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều hội thảo đƣợc tổ chức với chủ đề
nâng cao năng lực ứng dụng và phát triển CNTT trong nhiều lĩnh vực. Tuy
nhiên, các tài liệu toàn văn đƣợc công bố trên mạng hoặc công bố tại Việt
Nam không nhiều. Sau đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan:
- Đánh giá CNTT trong công tác chăm sóc sức khỏe – Rào cản và
thách thức (Evaluating information technology in health care: barriers
and challenges) - Heather Heathfield, Giảng viên cao cấp, Khoa Tin
học Y tế, Viện Y tế Công cộng, Đại học Cambridge, Anh Quốc.
- CNTT và Truyền thông trong đào tạo y học (Communication and
information technology in medical education) - J. P. Ward và cộng sự.
- Điều tra ứng dụng CNTT y tế tại Trung Quốc (A survey on
application of Health information technologies in Chinese) - Xiang
Dongping và cộng sự, Khoa Kỹ thuật, Đại học Tsinghua, Bắc Kinh,
Trung Quốc.
- CNTT trong đào tạo y học - Hiện tại và tương lai (Information
technology in medical education: current and future applications) - G.
A. Mooney, Bộ môn Đào tạo Y học, Khoa Y học, Đại học Liverpool,
Anh Quốc.
7
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy dịch tễ học và y tế cộng đồng (The
phủ, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ
tịch nƣớc; Hỗ trợ nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển
hình cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, cấp quận, huyện; Hệ thống
thông tin quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; Xây
dựng Trung tâm nguồn lực quốc gia về Phần mềm nguồn mở; Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính trên Internet; Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức; Cơ sở dữ liệu quốc gia kinh tế công nghiệp và
thƣơng mại; Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trƣờng; Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Biên giới lãnh thổ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án đầu
tƣ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cƣ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính
Có thể nói trên các lĩnh vực khác nhau tại các Bộ, ngành, địa phƣơng
đã có những nghiên cứu để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý trong
từng lĩnh vực.
Tuy nhiên cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu cụ thể nào để xây
dựng hệ thống thông tin hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý và khai thác
thông tin các tổ chức KH&CN trong nƣớc, do đó cần có nghiên cứu về xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vục cho hoạt động công tác quản lý ở tổ
chức KH&CN mang tính hệ thống và thống nhất trên phạm vi cả nƣớc là
một yêu cầu cấp thiết.
CNTT ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam. Thông
qua một số dự án đầu tƣ của chính phủ, một số trƣờng Y - Dƣợc đã triển
khai xây dựng hệ thống mạng máy tính nội bộ, kết nối với mạng Internet,
ứng dụng các hệ thống phần mềm và đầu tƣ thiết bị CNTT phục vụ giảng
dạy,
học tập.
Nhằm ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả giáo dục – đào tạo, có một
số đề tài nghiên cứu ứng dụng CNTT để “cải tiến”, “đổi mới” phƣơng pháp
giảng dạy, hoặc “nâng cao hiệu quả công tác quản lý”... Những đề tài này
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
Nâng cao hiệu quả hoạt động và công tác quản lý các tổ chức
KH&CN ở nƣớc ta.
11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về Lý thuyết: Nghiên cứu và phân tích tài liệu nhằm làm sáng tỏ cơ sở
lý luận về tổ chức KH&CN, về cơ sở dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu
trong các tổ chức KH&CN.
- Về Thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
trong các tổ chức KH&CN ở nƣớc ta trong giai đoạn 2007-2010, nghiên cứu
trƣờng hợp là Viện Ứng dụng công nghệ và một số viện khác trên địa bàn
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu để quản lý có hiệu quả hoạt động trong các tổ chức KH&CN.
6. Vấn đề nghiên cứu
6.1 Tại sao cần xây dựng cơ sở dữ liệu trong các tổ chức KH&CN?
6.2 Thực trạng công tác xây dựng CSDL tại các tổ chức KH&CN ở
nƣớc ta hiện nay nhƣ thế nào?
6.3 Cần có những giải pháp nào để tăng cƣờng công tác xây dựng cơ
sở dữ liệu trong các tổ chức KH&CN?
7. Giả thuyết nghiên cứu
7.1 Việc xây dựng CSDL trong các tổ chức KH&CN sẽ giúp cho
quản lý một cách thống nhất, có hiệu quả phục vụ kịp thời trong công tác
quản lý.
7.2 Công tác xây dựng CSDL tại các tổ chức KH&CN ở nƣớc ta hiện
nay còn nhiều hạn chế: thiếu cơ chế chính sách quản lý, thiếu nguồn lực: cơ
sở vật
tài.
Đối tƣợng: Lãnh đạo Viện, các Vụ Chức năng, cán bộ phụ trách việc
xây dựng cơ sở dữ liệu và một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực
quản lý KH&CN.
8.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu điều tra, nghiên cứu đƣợc xử lý theo các phƣơng pháp
thống kê toán học bằng phần mềm thống kê SPSS kết hợp với một số hàm
thống kê của phần mềm Ms. Excel.
13
9. Kết cấu của Luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng và khai thác hệ thống cơ
sở dữ liệu về các tổ chức KH&CN.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý tổ chức KH&CN và công tác
xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trong quản lý tổ chức KH&CN ở nƣớc ta.
Chƣơng 3: Giải pháp xây dựng hệ thống cơ sỏ dữ liệu trong quản lý
các tổ chức KH&CN.
14
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ KHAI
THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Khái quát về các tổ chức khoa học và công nghệ
1.1.1. Khái niệm và đặc diểm về tổ chức KH&CN
1.1.1.1 Khái niệm về tổ chức KH&CN: Hiện nay có nhiều khái niệm
pháp và phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, góp phần làm giàu kho tàng
văn hóa khoa học của thế giới; Nâng cao năng lực KH&CN để làm chủ và
sáng tạo công nghệ; Tiếp thu các thành tựu KH&CN và thực hiện chuyển
giao công nghệ tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao.
c. Nguyên tắc hoạt động KH&CN
Hoạt động KH&CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng - an ninh.
Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN của đất nƣớc,
tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới phù hợp với thực
tiễn của đất nƣớc.
Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ
với khoa học xã hội và nhân văn, gắn khoa học với công nghệ và công nghệ
với giáo dục và đào tạo.
Phát huy khả năng lao động và sáng tạo của mọi tổ chức cá nhân
Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo,
dân chủ, tự chủ.
d.Phân loại tổ chức KH&CN
Có nhiều kiểu phân loại tổ chức KH&CN khác nhau tùy theo tiêu chí,
mục tiêu đã định. Một số cách phân loại chủ yếu nhƣ sau:
+ Phân loại theo lĩnh vực KH&CN: Theo lĩnh vực KH&CN ngƣời ta
chia thành 5 lĩnh vực:
- Khoa học tự nhiên
- Khoa học kỹ thuật (công nghệ)
1
Luật Khoa học và Công nghệ
16
nhanh vừa tốt, cần phải thực hiện tốt bốn nội dung. Nội dung thứ nhất là
cần phải kiên trì lấy quan niệm về phát triển khoa học để chỉ đạo toàn cục
phát triển KT-XH, đưa quan niệm về phát triển khoa học xuyên suốt cả quá
trình phát triển KT-XH và thực hiện vào mọi khâu phát triển KT-XH...” .
Chính vì nhận thức đƣợc vai trò của KH&CN, hiện nay Trung Quốc đang
triển khai thực hiện chiến lƣợc: “sử dụng KH&CN cộng với giáo dục để
chấn hưng đất nước”.
Ở Việt Nam Khoa học và Công nghệ đã đƣợc xác định là nền tảng,
động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất
nƣớc. Đảng và Nhà nƣớc ta đó sớm xác định vai trò then chốt của cách
mạng khoa học và kỹ thuật. Trong thời gian qua, đặc biệt là thời kỳ đổi mới,
nhiều văn bản quan trọng về định hƣớng chiến lƣợc và cơ chế, chính sách
phát triển KH&CN đã đƣợc ban hành: Nghị quyết hội nghị Trung ƣơng 2
Khóa VIII (1996); kết luận của Hội nghị Trung ƣơng 6 khoá IX (2002);
Luật KH&CN (2000); Chiến lƣợc phát triển KH&CN Việt Nam đến năm
2010 (2003); Đề án đổi mới cơ chế quản lý KH&CN (2004), Nghị quyết hội
nghị Trung ƣơng 7 khóa X về xây dựng đội ngũ tri thức trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc và nhiều chính sách cụ thể
khác về xây dựng tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý KH&CN.
Đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và đặc biệt sự cố gắng của
đội ngũ cán bộ KH&CN, hoạt động KH&CN nói chung và hoạt động
KH&CN của các tổ chức NC&PT nói riêng đã có bƣớc chuyển biến, đạt
đƣợc một số tiến bộ và kết quả nhất định, đúng góp tích cực vào sự phát
triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
Hệ thống tổ chức NC&PT Việt Nam đƣợc hình thành và phát triển
trên cả 5 lĩnh vực khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học
nông nghiệp, khoa học y - dược, khoa học xã hội và nhân văn), đã tạo ra
những sản phẩm khoa học góp phần quan trọng phát triển kinh tế và nâng
Những phân biệt này sẽ là cơ sở tiếp tục tiến hành phân tích vấn đề quản lý
nhà nƣớc đối với các tổ chức KH&CN.
Tuy nhiên, vị trí, vai trò của các tổ chức KH&CN ở các cấp và cơ
quan quản lý khác nhau là khác nhau.
19
Tổ chức KH&CN cấp quốc gia đƣợc thành lập chủ yếu thực hiện các
nhiệm vụ KH&CN ƣu tiên, trọng điểm của Nhà nƣớc nhằm cung cấp luận
cứ khoa học cho việc hoạch định ra đƣờng lối, chính sách, pháp luật, tạo ra
các kết quả KH&CN mới có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển KT-XH,
đảm bảo quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực bồi dƣỡng nhân tài về
KH&CN. Tổ chức KH&CN cấp quốc gia là những đơn vị hành chính sự
nghiệp nên tổ chức cũng mang tính hành chính. Trong tổ chức KH&CN cấp
quốc gia có các tổ chức KH&CN trực thuộc, thƣờng đƣợc thành lập theo
chuyên ngành khoa học. Nƣớc ta hiện có 2 tổ chức KH&CN cấp quốc gia đó
là Viện KH&CN Việt Nam và Viện khoa học xã hội Việt Nam. Xuất phát từ
nhiệm vụ nêu trên, vai trò và chức năng của tổ chức KH&CN cấp quốc gia
là:
Là thành phần chủ đạo quyết định việc xây dựng và phát triển nền
KH&CN của đất nƣớc, thực hiện vai trò hạt nhân trong hợp tác nghiên cứu.
Trong mỗi lĩnh vực khoa học, các tổ chức này đều thể hiện vai trò nòng cốt
quyết định sự phát triển về trình độ khoa học, đồng thời chủ trì nghiên cứu
các chƣơng trình KH&CN trọng điểm quốc gia.
Tạo ra tiến bộ công nghệ thực hiện các chƣơng trình nghiên cứu có
mục tiêu tƣơng đối dài hạn và phát triển công nghệ nhằm tạo ra sự đổi mới
hƣớng vào tiến bộ công nghệ và đi đầu những đổi mới này trong phạm vi
toàn quốc.
Thƣờng xuyên nâng cao cơ sở hạ tầng KH&CN chú trọng nghiên cứu
cơ bản làm cơ sở thúc đẩy phát triển công nghệ đáp ứng nhu cầu vận hành
khoa học và công nghệ
1.2.1. Các lý thuyết về cơ sở dữ liệu
1.2.1.1. Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL; tiếng Anh là database):
Công nghệ thông tin (CNTT), tiếng Anh là viết tắt là IT (Information
Technology). Trƣớc đây ngƣời ta thƣờng sử dụng thuật ngữ Tin học
(Infomatics), sau đó là CNTT (IT), và cho đến thời điểm hiện nay, có thêm
thuật ngữ CNTT – TT (ICT). Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn này, sử
dụng thuật ngữ CNTT, có một số cách hiểu và định nghĩa về CNTT nhƣ
sau:
21
“CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ ngành khoa học và công nghệ liên quan
đến thông tin và quá trình xử lý thông tin, bao gồm phương pháp khoa học,
phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính,
mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ
chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng hiệu các nguồn thông tin trong hoạt
động kinh tế, xã hội, văn hóa của con người”, “CNTT là tập hợp các
phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”2.
Qua các định nghĩa nêu trên cho thấy, với các mô tả từ ngữ khác nhau
nhƣng về cơ bản đều coi CNTT bao gồm các “phƣơng pháp khoa học” và
các “phƣơng tiện thiết bị hiện đại thuộc lĩnh vực máy tính, truyền thông”
dùng để “thu thập, lƣu trữ, trao đổi, xử lý thông tin...”. Trong luận văn này
sử dụng định nghĩa CNTT theo Luật CNTT 2006.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) đƣợc hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ thuật
thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc, tuy nhiên, thuật ngữ này thƣờng
dùng trong công nghệ thông tin và nó thƣờng đƣợc hiểu rõ hơn dƣới dạng
một tập hợp liên kết các dữ liệu, thƣờng đủ lớn để lƣu trên một thiết bị lƣu
trữ nhƣ đĩa hay băng, dữ liệu này đƣợc duy trì dƣới dạng một tập hợp các
Đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố.
Khi CSDL nhiều và đƣợc quản lý tập trung thì khả năng rủi ro mất dữ
liệu rất cao. Các nguyên nhân chính là mất điện đột ngột hoặc hỏng thiết bị
lƣu trữ.
1.2.2. Cơ sở lý luận về xây dựng cơ sở dữ liệu các tổ chức khoa học
và công nghệ
Dữ liệu về một tổ chức KH&CN
Để có thể hình thành cơ sở dữ liệu về các tổ chức KH&CN nói chung
ta có thể hình dung một cách tổng quát trong Hình 1 dƣới đây về các chỉ số
liên quan đến quá trình KH&CN.
23
Hoạt động KH&CN
Hợp tác KH&CN
Đề tài/dự án NCKH
Đối tƣợng SHCN
Chỉ số đầu vào
Chỉ số quá trình/
đầu ra (khoa học)
Nhân lực KH&CN
Đầu tƣ cho KH&CN
CSVC và thông tin phục
vụ KH&CN
Chỉ số đầu ra (kinh tế và
công nghệ)