vai trò của gia đình, dòng họ đối với việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện nay (nghiên cứu trường hợp huyện ứng hoà, thành phố hà nội) - Pdf 24


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
BẠCH HOÀNG KHÁNH
VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY

(Nghiên cứu trường hợp huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH


HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng và ñược trích dẫn ñầy ñủ theo quy ñịnh.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Bạch Hoàng Khánh DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

1. BVTQ: bảo vệ Tổ quốc
2. NVQS: nghĩa vụ quân sự
3. QPTD: quốc phòng toàn dân
4. XHCN: xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

với việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của thanh niên trong những năm tới

136
4.3. Giải pháp cơ bản phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc
thực hiện nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện nay
145
KẾT LUẬN
152
KHUYẾN NGHỊ
156
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
157
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
158

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Trang

Bảng 3.1: Vai trò của các tổ chức, lực lượng ñối với thanh niên trong
thực hiện NVQS, BVTQ
78
Bảng 3.2: Đánh giá về sự tham gia của gia ñình, dòng họ và các tổ chức,
lực lượng trong giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến
tuổi nhập ngũ theo các nhóm khảo sát 79
Bảng 3.3: Những hoạt ñộng gia ñình, dòng họ thực hiện giáo dục, tuyên
truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ theo các nhóm
khảo sát 83
Bảng 3.4: Đánh giá của gia ñình, dòng họ và các tổ chức, lực lượng về sự
tham gia giáo dục, ñộng viên thanh niên ñăng ký, khám tuyển NVQS

NVQS của thanh niên trong những năm tới
142
Bảng 4.5: Giải pháp cơ bản phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ ñối
với việc thực hiện NVQS của thanh niên 145

DANH MỤC CÁC BIỂU TRONG LUẬN ÁN
Trang

Biểu 3.1: Đóng góp của gia ñình, dòng họ trong ñấu tranh chống giặc
ngoại xâm của dân tộc và trong xây dựng nền QPTD, BVTQ 77
Biểu 3.2: Cảm nhận của gia ñình khi thanh niên ñến tuổi nhập ngũ, ñi
ñăng ký khám tuyển, rồi trúng tuyển NVQS 81
Biểu 3.3: Gia ñình, dòng họ và các tổ chức lực lượng tham gia giáo dục,
ñộng viên thanh niên trúng tuyển NVQS 92
Biểu 3.4: Lựa chọn của bố mẹ về việc thực hiện NVQS của con em 93
Biểu 3.5: Sự quan tâm, lo lắng của các thành viên trong gia ñình ñối với
thanh niên ñang tại ngũ

99
Biểu 3.6: Hoạt ñộng ñộng viên, chăm lo thanh niên ñang tại ngũ của
gia ñình, dòng họ 100
Biểu 3.7: Các yếu tố tác ñộng ñến vai trò của gia ñình, dòng trong thực
hiện NVQS của thanh niên 103
Biểu 3.8: Nghề nghiệp của gia ñình với vai trò giáo dục, tuyên truyền
NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ của gia ñình, dòng họ 108
Biểu 3.9: Nghề nghiệp của gia ñình với vai trò giáo dục, ñộng viên
thanh niên lên ñường nhập ngũ khi có giấy gọi của gia ñình, dòng họ

110
Biểu 3.10: Gia ñình có bố mẹ là ñảng viên và không là ñảng viên với vai

trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ ñất nước. Gia ñình, dòng họ ñộng viên
và tổ chức cho con em tham gia lực lượng vũ trang, sẵn sàng chiến ñấu và BVTQ,
ñồng thời là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến ñánh giặc.
Chiến tranh giải phóng và BVTQ của nhân dân ta là chiến tranh nhân dân, là
một nghệ thuật quân sự ñộc ñáo của dân tộc ta. Thực hiện nền QPTD, chiến tranh
nhân dân, dân tộc ta thường xuyên duy trì việc thực hiện NVQS ñối với công dân.
Nước có giặc, toàn dân tham gia ñánh giặc. Đất nước hòa bình mọi người vừa có
trách nhiệm xây dựng ñất nước vừa có trách nhiệm tham gia lực lượng vũ trang,
củng cố quốc phòng, giữ vững ñất nước.
Kế thừa nghệ thuật quân sự truyền thống và kinh nghiệm thực hiện chiến tranh
nhân dân, nền QPTD của cha ông, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương và ban
hành chính sách thực hiện NVQS với công dân. Những công dân trong ñộ tuổi có
thể phục vụ ñược trong lực lượng vũ trang, có sức khoẻ ñều phải thực hiện NVQS.
Thực hiện NVQS là trách nhiệm và quyền lợi của mỗi công dân Việt Nam.
Hiện nay, trong ñiều kiện thời bình, cả nước tập trung cho nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội nên nhu cầu gọi thanh niên nhập ngũ phục vụ trong quân ñội không
nhiều. Một số công dân trong ñộ tuổi NVQS ñược miễn, hoãn nhập ngũ. Hàng năm,
số lượng công dân gọi nhập ngũ không nhiều và có một số ñối tượng ñược miễn,
hoãn thực hiện NVQS ñã tạo ra cho công tác tuyển quân hàng năm của các ñịa
phương những thuận lợi và không ít khó khăn. Vấn ñề công bằng, bình ñẳng, công
khai, dân chủ trong thực hiện NVQS của công dân ñã và ñang là vấn ñề xã hội cần
quan tâm giải quyết ở ñịa phương cơ sở hiện nay.
Trong bối cảnh ñó, việc ñảm bảo chỉ tiêu, chất lượng gọi thanh niên nhập ngũ
hàng năm của các ñịa phương phụ thuộc rất nhiều vào vai trò của hệ thống chính trị
cơ sở, của các ñoàn thể chính trị - xã hội, của các tổ chức xã hội công dân và vai trò
2
của gia ñình, dòng họ. Kinh nghiệm chỉ ra rằng, trên cơ sở phối kết hợp chặt chẽ các
vai trò thì công tác tuyển quân hàng năm của các ñịa phương mới ñược thực hiện
ñúng, ñủ, chất lượng. Kinh nghiệm cũng chỉ ra rằng, trong công tác tuyển quân
hàng năm phải phát huy cao ñộ vai trò của gia ñình, dòng họ.

chuyên ngành xã hội học gia ñình, xã hội học quân sự và xã hội học quản lý.
2. Mục ñích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục ñích nghiên cứu
Làm rõ những vấn ñề cơ bản về lý thuyết và thực tiễn vai trò của gia ñình,
dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên; ñánh giá và ñề xuất giải pháp
phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên
trong những năm tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn ñề lý thuyết về vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc
thực hiện NVQS của thanh niên.
- Đánh giá vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của
thanh niên hiện nay.
- Đề xuất giải pháp phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực
hiện NVQS của thanh niên.
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện
NVQS của thanh niên.
Khách thể nghiên cứu
- Gia ñình, dòng họ có thanh niên nhập ngũ; gia ñình, dòng họ có thanh niên
không trúng tuyển NVQS.
- Thanh niên trong ñộ tuổi thực hiện NVQS theo quy ñịnh của pháp luật;
thanh niên ñang thực hiện NVQS.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Từ năm 2006 ñến năm 2014. Thời ñiểm khảo sát thực tế: năm
2012, 2013.
- Về nội dung: Nghiên cứu tương quan giữa gia ñình, dòng họ với việc thực
hiện NVQS của thanh niên; làm rõ vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc tổ
chức thực hiện NVQS, xây dựng nền QPTD, BVTQ.
4

các chỉ số: nông nghiệp, nông nghiệp hỗn hợp và phi nông nghiệp.
5
+ Trình ñộ học vấn của bố thanh niên ñược ño bằng các chỉ số: tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông và trung cấp trở lên.
+ Gia ñình có bố mẹ là ñảng viên và gia ñình không có bố mẹ là ñảng viên ñược
ño bằng chỉ số: bố mẹ là ñảng viên và bố mẹ không là ñảng viên.
Biến số phụ thuộc:
- Giáo dục, truyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ.
- Giáo dục, ñộng viên thanh niên ñăng ký, khám tuyển NVQS.
- Giáo dục, ñộng viên thanh niên lên ñường thực hiện NVQS khi có giấy gọi
nhập ngũ.
- Động viên, chăm lo thanh niên ñang tại ngũ ở ñơn vị quân ñội.
Yếu tố khách quan
- Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Điều kiện kinh tế của ñịa phương.
- Hệ thống chính trị cơ sở.
- Cộng ñồng làng xã.
6

dòng họ ñối
với việc
thực hiện
NVQS của
thanh niên

Giáo dục, ñộng viên
thanh niên ñăng ký,
khám tuyển NVQS

Giáo dục, ñộng viên
thanh niên lên ñường
thực hiện NVQS khi
có giấy gọi nhập ngũ

Động viên, chăm lo
thanh niên ñang tại
ngũ ở ñơn vị quân ñội

Số lượng con
trai của gia ñình
Đặc ñiểm của
gia ñình: thu
nhập; trình ñộ
học vấn; nghề
nghiệp; bố mẹ là
ñảng viên và

bố
mẹ không là

pháp luật, chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
NVQS, về gia ñình có công với cách mạng, có thanh niên ñang tại ngũ ñể phân tích,
ñánh giá vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên.
6.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu
- Thu thập, phân tích số liệu, tài liệu về gia ñình, dòng họ trong các công trình,
bài viết của các tác giả trong và ngoài nước.
- Thu thập, phân tích các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, về
công tác quân sự, an ninh - quốc phòng của huyện Ứng Hoà và xã Quảng Phú Cầu,
xã Đại Cường, thị trấn Vân Đình từ năm 2006 ñến 2014. Các báo cáo ñược thu thập
chủ yếu từ cơ quan quân sự huyện và xã, thị trấn.
Trong số 29 ñơn vị hành chính thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội, ñề
tài chọn nghiên cứu xã Quảng Phú Cầu, xã Đại Cường và thị trấn Vân Đình theo
các tiêu chí sau:
+ Về ñịa lý: trong ñịa giới hành chính của huyện Ứng Hoà, xã Quảng Phú Cầu
ở phía Bắc - cửa ngõ của huyện, xã Đại Cường ở phía Nam - cuối huyện, thị trấn
Vân Đình ở trung tâm của huyện.
+ Về lịch sử: cả ba ñịa phương ñều có truyền thống cách mạng kiên cường, có
những ñóng góp to lớn về nhân lực, vật lực cho công cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp, ñế quốc Mỹ và trong chiến tranh BVTQ.
+ Về kinh tế - xã hội: Quảng Phú Cầu và Đại Cường là hai xã nông nghiệp. Xã
Đại Cường chủ yếu phát triển kinh tế dựa vào trồng trọt và chăn nuôi, ñời sống sinh
hoạt của gia ñình, dòng họ còn mang nhiều ấn của xã hội nông thôn; xã Quảng Phú
Cầu, ngoài phát triển kinh tế nông nghiệp còn phát triển kinh tế tiểu thủ công
nghiệp, kinh tế làng nghề, ñời sống sinh hoạt của gia ñình, dòng họ trong xã hội
nông thôn nhưng có nhiều tiếp biến với kinh tế thị trường; thị trấn Vân Đình là
trung tâm hành chính, văn hoá, kinh tế, xã hội của huyện, ñời sống sinh hoạt của gia
ñình, dòng họ chủ yếu ñược tổ chức theo xã hội ñô thị.
Phỏng vấn sâu
- 15 cán bộ xã, thị trấn, thôn, tổ dân phố. Trong ñó, phỏng vấn 06 cán bộ xã,

;
X2 = ñộ tin cậy: giá trị bảng chi bình phương
cho một mức ñộ tự do ở mức ñộ tin cậy mong muốn.

Từ số lượng thanh niên không trúng tuyển NVQS ñược cung cấp, sử dụng công
thức tính mẫu, tính ñược dung lượng mẫu cần thiết như sau: xã Quảng Phú Cầu là
163 thanh niên; xã Đại Cường là 88 thanh niên; thị trấn Vân Đình là 151 thanh niên.
Sau ñó, ñiều tra bằng phiếu với bố hoặc mẹ thanh niên không trúng tuyển NVQS.

)1()1(
)1(
22
2
PPXNd
PNPX
S
−+−

=
9
- Với nhóm thanh niên ñang tại ngũ ở ñơn vị quân ñội: dựa vào danh sách 200
thanh niên tại ngũ ở tiểu ñoàn huấn luyện tân binh do lãnh ñạo, chỉ huy tiểu ñoàn cung
cấp trong ñợt huấn luyện tân binh, tháng 9 năm 2012, nghiên cứu toàn bộ thanh niên.
Thanh niên ñang tại ngũ có nơi ở trước khi nhập ngũ thuộc 10 tỉnh, thành ở
miền Trung: Thanh Hoá, Hà Tĩnh và miền Bắc: Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng,
Nam Định, Thái Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Nội (không có thanh niên ở huyện
Ứng Hoà). Do không có thanh niên nào thuộc huyện Ứng Hoà, Hà Nội nên kết quả
ñiều tra thanh niên tại ngũ ñược dùng ñể ñối chiếu, so sánh với kết quả ñiều tra bố
mẹ thanh niên và ñánh giá các vấn ñề phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ trong
thực hiện NVQS của thanh niên hiện nay.

Đặc ñiểm ñối tượng
SL % SL % SL % SL %
Quảng Phú Cầu 81 40,9 159 40,5 240 30,4
Đại Cường 43 21,7 86 21,9 129 16,3
Nơi ở
Vân Đình 74 37,4 148 37,7 222 28,1
Dưới 46 61 30,8 144 36,6 205 34,7
Từ 46 - 50 61 30,8 146 37,2 207 35,0
Từ 51 - 55 45 22,7 53 13,5 98 16,6
Tuổi
Trên 55 31 15,7 50 12,7 81 13,7
Bố thanh niên 137 69,2 291 74,0 428 54,2 Giới
tính
Mẹ thanh niên 61 30,8 102 26,0 163 20,7
Nông nghiệp 60 30,3 184 46,6 159 80,3 403 51,1
Nông nghiệp hỗn hợp 103 52,0 161 41,0 11 5,6 275 34,9
Nghề
nghiệp

Phi nông nghiệp 35 17,7 48 12,2 28 14,1 111 14,1
Bố mẹ là ñảng viên 19 9,6 43 10,9 44 22,2 106 13,4 Đảng
viên
Bố mẹ không là ñảng viên
179 90,4 350 89,1 145 77,8 683 86,6
2 - 4 người 78 39,4 173 44,1 105 53,0 356 45,1
5 người 67 33,8 128 32,6 55 27,8 250 31,7
Thành
viên gia
ñình
6 người trở lên 53 26,7 92 23,4 38 19,1 183 23,2

người/
tháng

Dưới 1triệu 151 76,3 156 39,7 119 60,1 426 54,0

11
7. Điểm mới, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7.1. Điểm mới của luận án
- Điểm mới về lý luận: Bên cạnh việc ñưa ra những nghiên cứu mới về gia ñình,
dòng họ, ñặc ñiểm của gia ñình, dòng họ, luận án phân tích quan niệm và yếu tố tác
ñộng vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên. Đặc
biệt, luận án ñưa ra 3 mô hình tương tác giữa các yếu tố tác ñộng, chi phối việc thực
hiện NVQS của thanh niên.
- Điểm mới về thực tiễn: Dựa trên những tài liệu, số liệu thu thập, xử lý ñược từ
ñiều tra khảo sát của tác giả, luận án có những phân tích, ñánh giá mới về thực trạng
vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên và yếu tố
tác ñộng ñến vai trò của gia ñình ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên.
- Vấn ñề ñược rút ra từ những phân tích, ñánh giá thực trạng; một số thuận lợi,
khó khăn, ñánh giá vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của
thanh niên; giải pháp phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện
NVQS của thanh niên ñều là những nghiên cứu mới trong luận án.
7.2. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung, phát triển lý thuyết xã hội học gia ñình,
xã hội học quân sự, xã hội học quản lý, nhất là lý thuyết xã hội hoá; góp phần hoàn
thiện lý luận về công tác quản lý ñối với thanh niên trong ñộ tuổi thực hiện NVQS và
thanh niên ñang tại ngũ.
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của thanh niên
trong thực hiện NVQS; góp phần khẳng ñịnh vai trò của gia ñình, dòng họ trong xây
dựng và củng cố nền QPTD, BVTQ Việt Nam XHCN.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy xã

thuyết và các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu về gia ñình và các quan
hệ của gia ñình ở châu Âu; ñặt gia ñình và sự biến ñổi của gia ñình trong các quan
hệ với xã hội, giai cấp, nhà nước, dòng họ, quan hệ thân tộc, ñề cao vị thế thiết chế
xã hội của gia ñình, dòng họ và nhấn mạnh vai trò giáo dục, xã hội hóa của gia ñình.
Trong
làm rõ vai trò giáo dục, xã hội hoá của gia ñình, tác giả ñã phân tích các
chiều cạnh quan hệ xã hội của gia ñình: mẹ và con gái; quan hệ thân tộc theo giới
tính; tự do, bình ñẳng, bất bình ñẳng trong quan hệ gia ñình.
Cuốn Gia ñình học của Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý
[53] là một công trình
nghiên cứu khoa học về gia ñình Việt Nam, về vai trò của gia ñình. Trong cuốn sách,
13
các tác giả ñã có những nghiên cứu chuyên sâu về vị trí, vai trò, chức năng của gia
ñình và cho rằng: “Gia ñình có thể biến ñổi mạnh mẽ về cơ cấu, chức năng, về các
hình thức và chuẩn mực trong các mối quan hệ, nhưng vị trí, vai trò của nó ñối với sự
phát triển của xã hội thì vẫn không thay ñổi”
[53, tr. 642-643]. Đặc biệt, khi nghiên
cứu về giáo dục gia ñình và xã hội hoá cá nhân, các tác giả viết: “Giáo dục gia ñình là
phương thức dạy dỗ cho con trẻ lớn lên có ñược những kiến thức cần thiết ñể mưu
sinh, lao ñộng, sản suất và ứng xử với ñời”
[53, tr. 261-262]. Trong những nội dung
mà các bậc cha mẹ giáo dục con cháu ñược các tác giả ñưa ra như: sự lễ phép, hiếu
thảo, tính trung thực, tính tự lập, niềm tin vào cuộc sống và sự truyền dạy về lý tưởng
cách mạng, thì “Sự truyền dạy về lý tưởng cách mạng không cao, chỉ chiếm 51,7%”
[53, tr. 271], nhưng theo các tác giả ñiều này không có nghĩa gia ñình không chú
trọng giáo dục mà chỉ là một sự thay ñổi phù hợp với ñiều kiện và hoàn cảnh sống
của kinh tế thị trường. Nghiên cứu này của tác giả là những gợi mở thú vị cho việc
gia ñình giáo dục, tuyên truyền con em về nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân với
quê hương, ñất nước, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ BVTQ.
Nghiên cứu về chức năng, vai trò xã hội hoá của gia ñình phải kể ñến August

xã hội hoá. Quá trình xã hội hoá giúp chuyển hoá con người từ một thực thể tự
nhiên thành con người xã hội và con người sinh ra nếu không nhận ñược sự giáo
dục, tách khỏi môi trường xã hội thì sẽ không trở thành con người thực thụ: “Người
ta sinh ra không phải ñã là con người mà chỉ trở thành con người trong quá trình

giáo dục” [Trích theo 78, tr.49]. Đây ñều là những gợi ý thú vị cho nghiên cứu chức
năng, vai trò xã hội hoá NVQS cho thanh niên của gia ñình.

Nghiên cứu về chức năng, vai trò giáo dục của gia ñình còn ñược nhìn nhận
trong nhiều công trình, bài viết của các tác giả. Nổi bật cho các công trình nghiên
cứu chức năng giáo dục của gia ñình là cuốn sách: Những nghiên cứu xã hội học về
gia ñình Việt Nam của Tương Lai
[58]. Công trình ñã trình bày khá rõ nét những
ñặc ñiểm của gia ñình, như nội dung phân tích về gia ñình và giáo dục gia ñình của
Trần Đình Hượu, phụ nữ với chức năng giáo dục gia ñình của Đặng Thanh Lê; phân
tích sâu sắc ảnh hưởng của giáo dục gia ñình ñối với sự hình thành và hoàn thiện
nhân cách của con người.
Cũng bàn về giáo dục gia ñình, Trịnh Duy Luân và Helle Rydstrom - Wil
Burghoorn trong cuốn Gia ñình nông thôn Việt Nam trong chuyển ñổi
[62] ñã ñưa
ra những số liệu về vai trò của cha mẹ trong giáo dục con cái, như “Vai trò của
cha mẹ trong việc dạy bảo, ñưa con vào kỷ luật: cả hai vợ chồng là 27,7%, chồng
là 20,6%, vợ là 19,9%, người khác là 1,5%”
[62, tr.141]. Sự dạy bảo, ñưa con vào
kỷ luật của cha mẹ là nhân tố quan trọng trong giáo dục, tuyên truyền NVQS cho
15
con em chưa ñến tuổi nhập ngũ, giúp con cháu hình thành tác phong, lối sống kỷ
luật của người lính ngay từ khi còn nhỏ. Sách Gia ñình trong tấm gương xã hội học
(2004) do Mai Quỳnh Nam chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học xã hội lại có nhiều bài
viết làm rõ chức năng, chức

Sách Những vấn ñề cấp bách trong giáo dục con ở tuổi thiếu niên trong gia
ñình thành phố hiện nay
của Nguyễn Thanh Bình [8] có những nghiên cứu về những
16
yếu tố ảnh hưởng ñến gia ñình, giáo dục gia ñình và trẻ em. Nghiên cứu chỉ rõ, ở gia
ñình thành phố nước ta ñã có sự thay ñổi khá toàn diện về cơ cấu, quy mô gia ñình,
thu nhập, mức sống, ñời sống tình cảm, tính chất của các mối quan hệ trong gia ñình
và ñịnh hướng cho con cái. Đặc biệt, tác giả còn nhấn mạnh vai trò của gia ñình trong
giáo dục ñạo ñức như: yêu thương, trách nhiệm, ham học, có ý thức tự tin, dũng cảm,
tôn trọng và hợp tác với mọi người, khoan dung, trung thực, khiêm tốn.
Luận án Tiến sĩ xã hội học Vai trò của gia ñình ñối với việc giáo dục trẻ em
hư ở thành phố (Qua nghiên cứu ở thành phố Hà Nội) của Nguyễn Đức Mạnh
[64]
ñã tập trung làm rõ vai trò của gia ñình trong giáo dục ñạo ñức gia phong cho trẻ;
nhấn mạnh ñến ảnh hưởng của yếu tố nghề nghiệp, trình ñộ học vấn, văn hoá, lối
sống… của bố mẹ ñến những trẻ em trong gia ñình. Luận án Tiến sĩ Chủ nghĩa xã
hội khoa học Vai trò của gia ñình trong việc giáo dục thế hệ trẻ ở nước ta hiện nay

của Nghiêm Sĩ Liêm [59] ñã có những nghiên cứu về chức năng giáo dục của gia
ñình ñối với thế hệ trẻ; nhấn mạnh ñến giáo dục ñạo ñức, giáo dục học tập văn hoá,
giáo dục lao ñộng và rèn luyện tính tự lập cho thế hệ trẻ, giáo dục giới tính cho thế
hệ trẻ. Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra vai trò của ông bà, bố mẹ, anh chị em ñối với
việc giáo dục thế hệ trẻ. Tác giả nhấn mạnh: “Vai trò của cả cha mẹ là ñảm bảo
hạnh phúc gia ñình, chăm lo sự phát triển của con cái. Cùng với người mẹ, người
cha giáo dục con cái về nhân cách và những giá trị văn hoá tinh thần của gia ñình,
của dòng họ và của thân tộc”
[59, tr.52]. Bài viết Giáo dục gia ñình trong thời ñại
ngày nay của Lê Trung Trấn
[93] nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục gia ñình
qua hai bình diện truyền thống và hiện ñại. Tác giả cũng ñưa ra nội dung giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status