Vai trò của gia đình, dòng họ đối với việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện nay (tt) - Pdf 24

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BẠCH HOÀNG KHÁNH
VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
CỦA THANH NIÊN HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp huyện Ứng Hòa,
thành phố Hà Nội)

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 30 01
TÓM TẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2014

Công trình ñược hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Nguyễn Đình Tấn
2. PGS.TS Phạm Xuân Hảo

nước và giữ nước của dân tộc ta. Gia ñình, dòng họ là những ñơn vị xã
hội lập nên làng xã, xác lập và khẳng ñịnh chủ quyền của ñất nước trên
biên giới ñất liền, biển ñảo. Gia ñình, dòng họ ñộng viên và tổ chức cho
con em tham gia lực lượng vũ trang, BVTQ, ñồng thời là hậu phương
vững chắc cho tiền tuyến ñánh giặc.
Hiện nay, trong ñiều kiện thời bình, nhu cầu gọi thanh niên nhập ngũ
phục vụ trong quân ñội không nhiều. Một số công dân trong ñộ tuổi
NVQS ñược miễn, hoãn nhập ngũ. Điều này ñã tạo ra cho công tác
tuyển quân hàng năm của các ñịa phương những thuận lợi và không ít
khó khăn. Vấn ñề công bằng, bình ñẳng, công khai, dân chủ trong thực
hiện NVQS của công dân ñã và ñang là vấn ñề xã hội cần quan tâm giải
quyết ở ñịa phương cơ sở hiện nay.
Hàng năm, chất lượng gọi thanh niên nhập ngũ của các ñịa phương
phụ thuộc rất nhiều vào vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, của các
ñoàn thể chính trị - xã hội và vai trò của gia ñình, dòng họ. Gia ñình,
dòng họ là nhân tố quan trọng, quyết ñịnh ñến việc thực hiện NVQS của
thanh niên. Gia ñình, dòng họ xây dựng và nuôi dưỡng ý thức NVQS
cho thanh niên, ñộng viên và tổ chức cho thanh niên nhập ngũ, giúp
thanh niên yên tâm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.
Nhằm góp phần lý giải về lý luận và thực tiễn vai trò gia ñình, dòng
họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên, cung cấp cơ sở khoa
học thực tiễn cho việc hình thành các giải pháp phát huy vai trò gia
ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên, tác giả lựa
chọn vấn ñề: “Vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện
NVQS của thanh niên hiện nay” (Nghiên cứu trường hợp huyện Ứng
Hoà, thành phố Hà Nội) làm ñề tài nghiên cứu của luận án.
2. Mục ñích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục ñích nghiên cứu
Làm rõ những vấn ñề cơ bản về lý thuyết và thực tiễn vai trò của gia
ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên; ñánh và ñề

với việc thực hiện NVQS của thanh niên hiện nay?
5. Giả thuyết nghiên cứu, các biến số và khung nghiên cứu
5.1. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết thứ nhất: Gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS
của thanh niên luôn thể hiện vai trò quan trọng, quyết ñịnh trong giáo
dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ, giáo
dục, ñộng viên thanh niên tham gia ñăng ký, khám tuyển NVQS, giáo
dục, ñộng viên thanh niên lên ñường nhập ngũ và ñộng viên, chăm lo
thanh niên ñang tại ngũ ở ñơn vị quân ñội.
Giả thuyết thứ hai: Vai trò của gia ñình, dòng họ trong thực hiện NVQS
của con cháu có mối quan hệ chặt chẽ với ñặc ñiểm của gia ñình, số lượng
con trai của gia ñình.
Giả thuyết thứ ba: Trong những năm tới, vai trò của gia ñình, dòng
họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên trong giáo dục, tuyên
truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ, giáo dục, ñộng
viên thanh niên tham gia ñăng ký, khám tuyển NVQS, giáo dục, ñộng

3

viên thanh niên lên ñường nhập ngũ và ñộng viên, chăm lo thanh niên
ñang tại ngũ ở ñơn vị quân ñội sẽ ngày càng tăng.
5.2. Hệ các biến số
Biến số ñộc lập: - Số lượng con trai của gia ñình; - Đặc ñiểm của gia
ñình: thu nhập; nghề nghiệp; trình ñộ học vấn của bố thanh niên; gia ñình
có bố mẹ là ñảng viên và gia ñình không có bố mẹ là ñảng viên.
Biến số phụ thuộc: - Giáo dục, truyên truyền NVQS cho thanh niên
chưa ñến tuổi nhập ngũ; - Giáo dục, ñộng viên thanh niên ñăng ký, khám
tuyển NVQS; - Giáo dục, ñộng viên thanh niên lên ñường thực hiện
NVQS khi có lệnh gọi nhập ngũ; - Động viên, chăm lo thanh niên ñang tại
ngũ ở ñơn vị quân ñội.

thanh niên

Giáo dục, ñộng viên
thanh niên ñăng ký,
khám tuy
ển NVQS

Giáo dục, ñộng viên
thanh niên lên ñường khi
có lệnh gọi nhập ngũ
Động viên, chăm lo thanh
niên ñang tại ngũ ở ñơn vị
quân ñ
ội

Số lượng con
trai của gia ñình
Đặc ñiểm của
gia ñình: thu
nhập; học vấn;
nghề nghiệp; bố
mẹ là ñảng viên
và bố mẹ không
là ñảng viên
Giáo dục, tuyên truyền
NVQS cho thanh niên
chưa ñ
ến tuổi nhập ngũ
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm của Đảng
Cộng sản Việt Nam và pháp luật, chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về NVQS, về gia ñình có công với cách mạng,
có thanh niên ñang tại ngũ ñể phân tích, ñánh giá vai trò của gia ñình,
dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu
- Thu thập, phân tích số liệu, tài liệu về gia ñình, dòng họ trong các
công trình, bài viết của các tác giả trong và ngoài nước.
- Thu thập, phân tích các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã
hội, về công tác quân sự, an ninh - quốc phòng của huyện Ứng Hoà và
xã Quảng Phú Cầu, xã Đại Cường, thị trấn Vân Đình từ năm 2006 ñến
2014. Các báo cáo ñược thu thập chủ yếu từ cơ quan quân sự huyện và
xã, thị trấn.
Phỏng vấn sâu
- 15 cán bộ xã, thị trấn, thôn, tổ dân phố. Trong ñó, phỏng vấn 06
cán bộ xã, thị trấn (chủ tịch, phó chủ tịch xã, thị trấn, chỉ huy trưởng
quân sự, chỉ huy phó quân sự xã, thị trấn); 09 cán bộ thôn, tổ dân phố.
- 35 người trong gia ñình, dòng họ, gồm: 09 trưởng họ, 16 bố mẹ
thanh niên trúng tuyển, không trúng tuyển NVQS và 10 thanh niên nhập
ngũ và không nhập ngũ.
Điều tra bằng phiếu
- Điều tra bằng phiếu ñối với 800 người là bố mẹ thanh niên trúng
tuyển, không trúng tuyển NVQS ở xã Quảng Phú Cầu, xã Đại Cường, thị
trấn Vân Đình, huyện Ứng Hoà, Hà Nội và thanh niên ñang tại ngũ ở tiểu
ñoàn huấn luyện tân binh, Sư ñoàn B71, Quân chủng Phòng không -
Không quân. Trong ñó, có 198 phiếu ñiều tra bố mẹ của thanh niên trúng
tuyển NVQS từ năm 2010 ñến năm 2013, ñiều tra tháng 2, tháng 8 của
năm 2012 và tháng 2, tháng 8 của năm 2013; 200 phiếu ñiều tra thanh

giáo dục các giá trị truyền thống, ñạo ñức, lối sống, kỷ luật, nhân cách
cho con trẻ; trong hỗ trợ tình cảm cho thanh niên và vị thành niên; trong
xây dựng nhân cách con người Việt Nam.
Song, dù trực tiếp hay gián tiếp nghiên cứu chức năng, vai trò giáo dục,
xã hội hoá và vai trò tâm tâm lý tình cảm của gia ñình, những công trình,
bài viết này chỉ có giá trị tham khảo hữu ích, bổ sung kinh nghiệm phân
tích, ñánh giá vai trò của gia ñình trong thực hiện NVQS của thanh niên.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG HỌ VÀ THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CỦA THANH NIÊN
Những nghiên cứu về dòng họ và thực hiện NVQS của thanh niên
ñược nhận diện trên các khía cạnh sau: Thứ nhất, các công trình nghiên
cứu về dòng họ chủ yếu khai thác khía cạnh quan hệ trong dòng họ, mối
quan hệ giữa dòng họ với làng, gia ñình và ñặc ñiểm của sự cố kết dòng
họ. Tuy các khía cạnh nghiên cứu này không ñề cập trực tiếp ñến vai trò
của dòng họ với thanh niên, con cháu trong thực hiện NVQS, nhưng
chính những ñặc ñiểm sự cố kết cộng ñồng, quan hệ dựa trên huyết
thống của dòng họ mà dòng họ có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với
các thành viên trong giáo dục, ñộng viên con cháu tham gia vào sự

6

nghiệp xây dựng nền QPTD, BVTQ hiện nay. Vì vậy, ñây ñều là tài liệu
tham khảo quý giá cho nghiên vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc
thực hiện NVQS của thanh niên. Thứ hai, các tư liệu về thực hiện NVQS
của thanh niên ở Việt Nam, tuy không trực tiếp ñề cập ñến vai trò của gia
ñình, dòng họ, nhưng các tư liệu, bài viết cũng ñã cung cấp khá ñầy ñủ về
ñối tượng, thời gian, trách nhiệm của thanh niên nhập ngũ…; tình hình
nhập ngũ của thanh niên và những bất cập trong công tác gọi thanh niên
nhập ngũ hiện nay. Đặc biệt, tư liệu văn bản pháp luật còn khẳng ñịnh
chức năng, vai trò quan trọng của gia ñình trong giáo dục, ñộng viên con


7

cộng ñồng dựa trên quan hệ huyết thống, có mối quan hệ kinh tế, văn
hóa, tín ngưỡng thờ cúng thủy tổ và tuân theo nguyên tắc luân lý.
2.1.1.2. Đặc ñiểm của gia ñình, dòng họ
Đặc ñiểm của gia ñình: gia ñình ñó là một một nhóm xã hội, tập hợp
người dựa trên hôn nhân, huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng; gia ñình là
một hiện tượng xã hội lịch sử; cấu trúc cơ bản của gia ñình gồm: vợ
chồng, cha mẹ và con cái, anh chị em.
Đặc ñiểm của dòng họ: huyết thống là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh
dòng họ; tính tôn ti trên dưới là ñặc ñiểm nổi bật của quan hệ trong
dòng họ; dòng họ là một nhóm xã hội có cách thức tổ chức chặt chẽ; sự
ñoàn kết, cố kết, tính cộng ñồng là một ñặc ñiểm nổi bật của dòng họ.
Đặc ñiểm chung của gia ñình, dòng họ: gia ñình, dòng họ là nhóm xã
hội, tập hợp người dựa trên huyết thống; cách thức tổ chức của gia ñình,
dòng họ chặt chẽ, với tính tôn ti trên - dưới nghiêm ngặt; tính cộng ñồng
là một ñặc trưng nổi bật của gia ñình, dòng họ.
2.1.1.3. Chức năng của gia ñình, dòng họ
Gia ñình có các chức năng cơ bản: duy trì và phát triển nòi giống;
kinh tế; giáo dục, xã hội hóa; thoả mãn nhu cầu tâm lý, tình cảm, thì
dòng họ có các chức năng cơ bản: kinh tế; giáo dục, xã hội hóa; thoả
mãn nhu cầu tâm lý, tình cảm.
2.1.2. Vai trò xã hội, vai trò xã hội của gia ñình, dòng họ
Từ các quan niệm về vai trò xã hội, nhận thấy: Thứ nhất, vai trò là
tập hợp các giá trị, chuẩn mực của một vị thế xã hội; thứ hai, các cá
nhân ở vào các vị thế xã hội phải tuân thủ các giá trị, chuẩn mực của vị
thế xã hội ñó; nghĩa là những cá nhân ñó ñang ñảm nhiệm một vai trò
xã hội; thứ ba, vai trò xã hội là hành vi của con người, nhóm xã hội gắn
liền với vị thế xã hội.

dân ñối với ñất nước.
2.1.4. Vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS
của thanh niên
2.1.4.1. Quan niệm, nội dung vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với
việc thực hiện NVQS của thanh niên
Vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của
thanh niên là kiểu hoạt ñộng tương ứng với vị thế xã hội của gia ñình,
dòng họ trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam;
là hoạt ñộng của gia ñình, dòng họ thực hiện chức năng giáo dục, xã hội
hóa, tâm lý tình cảm nhằm giáo dục, ñộng viên, tổ chức cho con em
thực hiện NVQS, góp phần xây dựng tiềm lực quốc phòng, nâng cao
sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh
niên ñược thể hiện trên những nội dung, gồm: Giáo dục, tuyên truyền về
NVQS cho con cháu chưa ñến tuổi nhập ngũ; Giáo dục, ñộng viên cho
con cháu tham gia ñăng ký, khám tuyển NVQS; Giáo dục, ñộng viên con
cháu lên ñường thực hiện NVQS khi có giấy gọi nhập ngũ; Động viên,
chăm lo con cháu trong thời gian thực hiện NVQS ở các ñơn vị quân ñội.
2.1.4.2. Các yếu tố tác ñộng vai trò của gia ñình, dòng họ với việc
thực hiện NVQS của thanh niên
Quá trình thực hiện vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực
hiện NVQS của thanh niên chịu sự chi phối, tác ñộng của nhiều yếu tố:

9

Số lượng con trai, ñặc ñiểm xã hội của gia ñình và các yếu tố khách
quan: Điều kiện kinh tế của ñịa phương; Đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Hệ thống chính trị cơ sở;
Cộng ñồng làng xã.
2.1.4.3. Mô hình tác ñộng của các yếu tố ñến vai trò gia ñình, dòng

Ph.Ăngghen, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm, chủ trương của
Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về vị thế, vai trò của gia ñình, thấy rằng: Một là, gia ñình
là hạt nhân, tế bào của xã hội. Hai là, gia ñình có vị thế xã hội rất

10

quan trọng, là nền tảng, cái gốc sâu bền của xã hội và ñất nước, gia
ñình tốt thì xã hội tốt. Ba là, gia ñình giữ vai trò quan trọng trong
hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người. Giáo dục
gia ñình giữ vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc ñào luyện nên
những con người có ñức tài ñể phụng sự ñất nước. Bốn là, gia ñình
là ñịa chỉ tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và BVTQ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Các khái niệm gia ñình, dòng họ, vai trò của gia ñình, dòng họ và vai
trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên ñã
ñược làm rõ về quan niệm, nội dung, hình thức biểu hiện. Trong phân tích
vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh
niên, luận án ñã chỉ ra bốn nội dung và ba mô hình tương tác giữa các yếu
tố tác ñộng, chi phối việc thực hiện NVQS của thanh niên. Nội dung và
mô hình tương tác giữa các yếu tố chi phối việc thực hiện NVQS của
thanh niên là khung lý thuyết phân tích, cơ sở lý luận ñể làm rõ trên thực
tế vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh
niên hiện nay.
Ngoài ra, luận án cũng phân tích rõ hai lý thuyết ñược áp dụng trong
nghiên cứu vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS
của thanh niên và các quan ñiểm của C.Mác - Ph.Ăngghen, tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan ñiểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam
và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vị thế, vai trò
của gia ñình.

3.2.1. Vai trò giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa
ñến tuổi nhập ngũ của gia ñình, dòng họ
Số liệu khảo sát xã hội học bố mẹ của thanh niên nhập ngũ, bố mẹ
của thanh niên không nhập ngũ và thanh niên ñang thực hiện NVQS ở
ñơn vị quân ñội ñều khẳng ñịnh vai trò của gia ñình, dòng họ và các tổ
chức, lực lượng trong giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên
chưa ñến tuổi nhập ngũ (Bảng 3.1).
Bảng 3.1: Vai trò của gia ñình, dòng họ và các tổ chức, lực lượng
trong giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập
ngũ theo các nhóm khảo sát (tỷ lệ %).

Vai trò của gia ñình,
dòng họ và các tổ
chức, lực lượng
Bố mẹ của
thanh niên
trúng tuyển
NVQS
(N=198)
Bố mẹ của
thanh niên
không trúng
tuyển NVQS
(N=393)
Thanh
niên
ñang tại
ngũ
(N=198)
Tổng


quan trọng, vượt trội của gia ñình, dòng họ trong giáo dục, tuyên truyền
NVQS cho thanh niên so với các tổ chức, lực lượng khác. Bốn là, có
một vài tỷ lệ phản ánh mức ñộ khác biệt về vai trò giáo dục, tuyên
truyền NVQS của gia ñình, dòng họ cho thanh niên.
Vai trò giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến
tuổi nhập ngũ của gia ñình, dòng họ ñược thể hiện thông qua một số
hoạt ñộng: 1.Gia ñình kể chuyện chiến ñấu, chống giặc ngoại xâm,
BVTQ cho con em; 2.Dòng họ nhắc nhở con cháu thực hiện nghiêm
quy ước của dòng họ; 3.Gia ñình ñịnh hướng con em theo nghề quân
ñội;

4.Gia ñình dạy bảo, nhắc nhở con em về trách nhiệm của công
dân ñối với Tổ quốc khi ñến tuổi trưởng thành; 5.Dòng họ giúp con
cháu hiểu rõ việc thực hiện NVQS, BVTQ cũng là tiếp nối truyền
thống, kỷ cương của gia ñình, dòng họ. Trong ñó, hoạt ñộng 4, 5
ñược gia ñình, dòng họ thực hiện nhiều nhất, bởi tỷ lệ trả lời cho hai
hoạt ñộng này trong các nhóm ñối tượng khảo sát, cao nhất là 71,5%,
thấp nhất cũng là 61,6%, cao hơn tỷ lệ trả lời ở các hoạt ñộng khác.
Tóm lại, những tư liệu, số liệu ñiều tra cho thấy: Thứ nhất, công tác
giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên là một hoạt ñộng trọng
ñiểm, ñược tiến hành thường xuyên trong quá trình thực hiện nhà nước
pháp quyền, xây dựng nền QPTD, BVTQ ở ñịa phương cơ sở. Thứ hai,
các tổ chức, các lực lượng ở ñịa phương cơ sở ñã tham gia giáo dục,
tuyên truyền NVQS cho thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ. Thứ ba,
gia ñình, dòng họ giữ vai trò quan trọng, nổi trội so với các tổ chức, các
lực lượng trong giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên. Thứ tư,
nội dung giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên của gia ñình,
dòng họ khá rộng: truyền ñạt nội dung cơ bản của luật NVQS, tuyên
truyền truyền thống chống giặc ngoại xâm của gia ñình, dòng họ, quê

niên
ñang tại
ngũ
(N=198)
Mẫu tổng
thể
(N=789)
Chủ tịch, phó chủ tịch xã 40,9 49,6 48,0 47,0
Chỉ huy trưởng, chỉ
huy phó quân sự xã
74,2 78,6 76,8 77,1
Bí thư, phó bí thư,
ñảng viên chi bộ thôn
65,7 74,8 70,2 71,4
Trưởng thôn 82,8 81,2 76,3 80,4
Đoàn thanh niên 64,6 77,1 72,2 72,8
Hội phụ nữ 67,2 63,6 65,2 64,9
Hội cựu chiến binh 70,7 67,9 69,7 69,1
Người thân trong dòng họ 58,6 55,7 61,6 57,9
Người thân trong gia ñình 80,8 83,5 88,9 84,2
Bạn bè của thanh niên 44,4 43,3 44,9 44,0
Số liệu bảng 3.2 cho thấy, sự tham gia của người thân trong gia ñình
có tỷ lệ ñánh giá cao nhất, sau ñó ñến sự tham gia của trưởng thôn; sự
tham gia của chỉ huy trưởng, chỉ huy phó quân sự xã, bí thư ñảng ủy,
phó bí thư ñảng ủy, ñảng viên chi bộ thôn, ñoàn thanh niên, hội phụ nữ,
hội cựu chiến binh có tỷ lệ ñánh giá khá cao; sự tham gia của chủ tịch,
phó chủ tịch xã và bạn bè của thanh niên có tỷ lệ ñánh giá thấp. Đáng
chú ý, sự tham gia của người thân trong dòng họ có tỷ lệ khá thấp.
Trong giáo dục, ñộng viên con cháu ñi ñăng ký, khám tuyển
NVQS, gia ñình, dòng họ thực hiện nhiều hoạt ñộng: 1.Gia ñình

68,9
63,1
74,7
18,9
22,2
15,7
17,7
20,2
15,2
28,3
24,7
31,8
82,1
73,2
90,9
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Trưởng họ và
bác chú cô
Cựu chiến binh Cụ già trong
thôn

ñình cùng tham gia giao quân cho các ñơn vị quân ñội. Trong ñó, hoạt
ñộng 1 có tỷ lệ người trả lời gần như tuyệt ñối, với 97,0% ở nhóm bố
mẹ của thanh niên không trúng tuyển NVQS và 95,5% ở nhóm bố mẹ
của thanh niên trúng tuyển NVQS; hoạt ñộng 5, tỷ lệ trả lời lại rất thấp,
với 19,9% ở nhóm bố mẹ của thanh niên không trúng tuyển NVQS và
17,7% ở nhóm bố mẹ của thanh niên trúng tuyển NVQS.
Như vậy, với những thanh niên trúng tuyển, có giấy gọi nhập ngũ,
gia ñình, dòng họ thực hiện nhiều hoạt ñộng khác nhau. Các hoạt ñộng
này cho thấy, dòng họ, gia ñình ñã thực hiện vai trò “hậu phương” ñối
với những con em thực hiện NVQS, phục vụ trong các ñơn vị quân ñội.
3.2.4. Vai trò ñộng viên, chăm lo thanh niên trong thời gian thực
hiện NVQS ở các ñơn vị quân ñội của gia ñình, dòng họ
Sau khi nhập ngũ, gia ñình có con em thực hiện NVQS ít nhiều vẫn
có những lo lắng cho thanh niên. Sự quan tâm, lo lắng ñối với thanh
niên ñang tại ngũ ñược thể hiện ở tất cả các thành viên của gia ñình,
song tỷ lệ người trả lời cho sự quan tâm, lo lắng này là khác nhau.
Trong các nhóm khảo sát, tỷ lệ trả lời cao nhất về sự quan tâm, lo
lắng của các thành viên trong gia ñình ñối với thanh niên ñang tại ngũ
ñều ứng với mẹ của thanh niên, như: ở nhóm bố mẹ có con nhập ngũ là
47,0%; còn tỷ lệ trả lời ở nhóm bố mẹ có con nhập ngũ và thanh niên
ñang tại ngũ, ở nhóm thanh niên ñang tại ngũ cũng là là 42,8% và
49,5%. Tiếp ñến, tỷ lệ trả lời tương ứng với các nhóm khảo sát nêu trên:
bố của thanh niên là 30,3% và 32,1%, 33,8%; anh chị em của thanh
niên là 12,1% và 10,6%, 9,1%; ông của thanh niên là 6,1% và 4,5%,
3,0%; bà của thanh niên cùng là 4,5%.

16

Sự quan tâm, lo lắng của gia ñình, dòng họ ñối với thanh niên ñang
thực hiện NVQS ở ñơn vị quân ñội, ñòi hỏi gia ñình, dòng họ phải có

Gia ñình gửi
tiền, hiện vật
Gia ñình ñến
ñơn vị thăm
Dòng họ ñến
ñơn vị thăm
Bố mẹ có con nhập ngũ và thanh niên tại ngũ
Bố mẹ có con nhập ngũ
Thanh niên tại ngũ
Biểu 3.2 cho thấy, dù tỷ lệ trả lời cho các hoạt ñộng ñộng viên, chăm
lo thanh niên ñang tại ngũ của các gia ñình, dòng họ ở cả ba nhóm khảo
sát không quá cao nhưng cũng chứng tỏ: một là, trong ñiều kiện môi
trường tương ñối khép kín của quân ñội, thanh niên lại ñược rèn luyện
ñể trở thành anh “Bộ ñội cụ Hồ”, lẽ ra gia ñình, dòng họ có thể “phó
mặc” cho ñơn vị, quân ñội, nhưng gia ñình, dòng họ vẫn cho thấy vai
trò không thể thiếu trong chăm lo, ñộng viên thanh niên ñang tại ngũ;
hai là, các hoạt ñộng ñược gia ñình, dòng họ chăm lo, ñộng viên thanh
niên tại ngũ tuy khá ña dạng, song vẫn chủ yếu tập trung vào hình thức
viết thư, gọi ñiện hay lên ñơn vị trực tiếp thăm hỏi. Hình thức nhờ cậy
người giúp ñỡ, tuy vẫn có nhưng không nhiều. Hoạt ñộng gửi tiền hoặc
hiện vật có tỷ lệ người trả lời thấp nhất.
Như vậy, vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với thực hiện NVQS của
thanh niên nối dài kể từ khi người thanh niên sống trong gia ñình cho
ñến khi người thanh niên chuẩn bị sống trong quân ñội. Trong quá trình
ñó, gia ñình, dòng họ ñã thực hiện chức năng giáo dục, xã hội hóa nhằm
nâng cao nhận thức, thái ñộ và ñịnh hướng hành vi cho con em thực
hiện NVQS, BVTQ. Khi thanh niên ñang tại ngũ, gia ñình, dòng họ chủ
yếu hỗ trợ về tinh thần ñể con em vượt qua khó khăn, gian khổ của hoat
ñộng quân sự, hoàn thành NVQS. Gia ñình, dòng họ ñã thực hiện chức


tham gia ñăng ký, khám tuyển NVQS của gia ñình, dòng họ có mối
quan hệ nhất ñịnh, chúng không có mối quan hệ chặt chẽ.
3.3.1.2. Nghề nghiệp của gia
Nghề nghiệp của gia ñình với vai trò giáo dục, tuyên truyền NVQS
cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ của gia ñình, dòng họ
Số liệu ñiều tra bố mẹ thanh niên trúng tuyển và không trúng tuyển
NVQS chỉ ra, hầu như có sự tăng dần về tỷ lệ ñánh giá của gia ñình
nông nghiệp, nông nghiệp hỗn hợp và phi nông nghiệp cho các hoạt
ñộng giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập
ngũ. Chỉ có hoạt ñộng dòng họ giúp con cháu hiểu rõ việc thực hiện
NVQS, BVTQ cũng là tiếp nối truyền thống, kỷ cương của gia ñình,

18

dòng họ là có tỷ lệ ñánh giá theo chiều ngược lại. Tỷ lệ trả lời cho hoạt
ñộng này ở gia ñình nông nghiệp là 70,5%, gia ñình nông nghiệp hỗn
hợp là 64,4% và gia ñình phi nông nghiệp là 62,7%. Ở hoạt ñộng có
mối quan hệ chặt chẽ, thậm chí rất chặt chẽ với yếu tố nghề nghiệp của
gia ñình, với tỷ lệ ñánh giá cao nhất và khá chênh lệch của gia ñình phi
nông nghiệp với gia ñình nông nghiệp hỗn hợp và gia ñình nông nghiệp,
cho thấy: sự quan tâm, chú trọng ñặc biệt hơn ñến hoạt ñộng gia ñình kể
chuyện chiến ñấu, chống giặc ngoại xâm, BVTQ cho con em và dòng
họ dạy bảo, nhắc nhở con cháu thực hiện nghiêm quy ước của gia ñình
phi nông nghiệp so với các gia ñình khác.
Nghề nghiệp của gia ñình với vai trò giáo dục, ñộng viên thanh
niên lên ñường nhập ngũ khi có giấy gọi của gia ñình, dòng họ
Số liệu ñiều tra bố mẹ thanh niên trúng tuyển và không trúng tuyển
NVQS cho biết, các hoạt ñộng có mối quan hệ chặt chẽ, rất chặt chẽ với
yếu tố nghề nghiệp của gia ñình có tỷ lệ ñánh giá chênh lệch, ña dạng.
Chẳng hạn, hoạt ñộng dòng họ tổ chức gặp mặt, ñộng viên, khích lệ

gia ñình thường xuyên nhắc nhở thanh niên ñi khám tuyển ñúng thời gian
quy ñịnh, tuy không có mối quan hệ chặt chẽ với học vấn của bố thanh
niên nhưng lại có tỷ lệ trả lời cao nhất ở tất cả các cấp học vấn. Trong ñó,
tỷ lệ ñánh giá thấp nhất lại ứng với học vấn trung học cơ sở cho hoạt
ñộng dòng họ gặp mặt những thanh niên có giấy gọi ñăng ký, khám tuyển
NVQS ñể giáo dục, ñộng viên, với 36,9%.
Tóm lại,

tỷ lệ ñánh giá của người trả lời ñã cho thấy, hầu hết có sự
thuận chiều giữa học vấn của bố thanh niên với các hoạt ñộng giáo dục,
ñộng viên con em ñăng ký, khám tuyển NVQS của gia ñình, dòng họ.
3.3.1.5. Thu nhập của gia ñình
Kết quả khảo sát bố mẹ của thanh niên trúng tuyển và không trúng
tuyển NVQS cho biết, yếu tố thu nhập bình quân người/tháng của gia
ñình có mối quan hệ chặt chẽ với tất cả các hoạt ñộng thể hiện vai trò
giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên chưa ñến tuổi nhập ngũ của
gia ñình, dòng họ. Tỷ lệ ñánh giá về mối quan hệ này rất ña dạng, có tỷ lệ
ñánh giá rất cao, với 95,2%, có tỷ lệ ñánh giá khá cao, với 63,8%, có tỷ lệ
ñánh giá thấp 26,0%. Nhưng nhìn chung, người có thu nhập bình
quân/tháng từ 2 triệu trở lên ñánh giá các hoạt ñộng của gia ñình với con
em cao hơn người có thu nhập bình quân/tháng từ 1 ñến dưới 2 triệu và
dưới 1 triệu. Người có thu nhập bình quân/tháng từ 1 ñến dưới 2 triệu và
dưới 1 triệu lại ñánh giá các hoạt ñộng của dòng họ với con cháu cao hơn
người có thu nhập bình quân/tháng từ 2 triệu trở lên.
3.3.2. Bên cạnh mối quan hệ với các yếu tố thuộc biến số ñộc lập, vai
trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên
còn có mối quan hệ với những yếu tố khách quan: ñiều kiện kinh tế của
ñịa phương; hệ thống chính trị cơ sở; cộng ñồng làng xã; ñường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA GIA
ĐÌNH, DÒNG HỌ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
CỦA THANH NIÊN TRONG NHỮNG NĂM TỚI
4.2.1. Một số vấn ñề ñặt ra về vai trò của gia ñình, dòng họ ñối
với việc thực hiện NVQS của thanh niên hiện nay
Từ phân tích, ñánh giá thực trạng và thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của
thanh niên ñặt ra một số vấn ñề: 1.Nhận thức của các tổ chức, lực lượng
về vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS, BVTQ
của thanh niên; 2.Phát huy vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc
thực hiện NVQS của thanh niên, ñáp ứng yêu cầu xây dựng và củng cố
nền QPTD; 3.Chăm lo xây dựng gia ñình, dòng họ thực sự là thiết chế
xã hội quan trọng trong giáo dục, ñộng viên thanh niên thực hiện
NVQS, BVTQ những năm tới.
4.2.2. Đánh giá vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực
hiện NVQS của thanh niên trong những năm tới
Truyền thống và những giá trị bền vững của gia ñình, dòng họ; những
ñánh giá của người trả lời về các vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc
thực hiện NVQS của thanh niên trong những năm tới; các kết quả phân
tích thực trạng vai trò của gia ñình, dòng họ trong thực hiện NVQS của

21

thanh niên là những căn cứ quan trọng ñể ñưa ra các ñánh giá sau: Thứ
nhất, vai trò giáo dục, tuyên truyền NVQS cho thanh niên của gia ñình,
dòng họ ngày càng ñược tăng cường, ñẩy mạnh; Thứ hai, vai trò giáo dục,
ñộng viên con cháu tham gia ñăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự của
gia ñình, dòng họ ngày càng ñược ñề cao; Thứ ba, vai trò giáo dục, ñộng
viên con cháu lên ñường thực hiện NVQS khi có giấy gọi nhập ngũ của gia
ñình, dòng họ luôn giữ vị trí chủ ñạo và ngày càng hiệu quả; Thứ tư, vai trò

ñình văn hoá với xây dựng và BVTQ; Phải hiện thực hóa các quy ước về
xây dựng làng xã, dòng họ, gia ñình văn hóa, kiên quyết loại bỏ những thói

22

hư tật xấu, hiện tượng trốn, tránh NVQS và những vi phạm pháp luật trong
làng xã, dòng họ và gia ñình; Phải phát huy tính cộng ñồng trong xây dựng
làng xã, dòng họ, gia ñình văn hoá.
Thứ tư, thường xuyên quan tâm tới gia ñình có con, em nhập ngũ:
Chính quyền và các tổ chức ñoàn thể phải thường xuyên thăm hỏi, ñộng
viên, giúp ñỡ những gia ñình có con, em nhập ngũ; Phải thường xuyên tổ
chức các cuộc gặp gỡ, ñộng viên thanh niên ñang thực hiện NVQS tại
ñơn vị quân ñội; Phải kịp thời, ñảm bảo chính sách xã hội ñối với gia
ñình có công với cách mạng, gia ñình có con em nhập ngũ.
Thứ năm, chú trọng hơn nữa việc dạy nghề, tạo việc làm cho cho bộ
ñội hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ trở về ñịa phương: Quân ñội
cùng với chính quyền ñịa phương tổ chức các lớp dạy nghề cho bộ ñội
xuất ngũ; Ưu tiên, hỗ trợ bộ ñội hoàn thành NVQS vay vốn lập nghiệp;
Phát hiện, bồi dưỡng những bộ ñội có năng lực, tố chất, tạo ñiều kiện
cho họ ñược ñào tạo chuyên sâu ñể phục vụ quân ñội lâu dài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Quá trình gia ñình, dòng họ thực hiện vai trò giáo dục, ñộng viên
con cháu thực hiện NVQS trong những năm tới có những thuận lợi và
khó khăn do các yếu tố mang lại.
Dựa trên những kết quả nghiên cứu thực trạng vai trò của gia ñình,
dòng họ ñối với việc thực hiện NVQS của thanh niên, luận án ñã rút ra
một số vấn ñề. Ngoài ra, trên những ñánh giá, phân tích thực trạng và
các giá trị có tính bền vững của gia ñình, dòng họ trong suốt quá trình
dựng nước, giữ nước, ñấu tranh giải phóng dân tộc, luận án ñưa ra một
số ñánh giá cho thấy sự gia tăng vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với

4. Nhằm ñáp ứng yêu cầu về nguồn lực cho sự nghiệp củng cố nền
QPTD, BVTQ phải phát huy tốt vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với
việc thực hiện NVQS của thanh niên. Muốn vậy, cần thực hiện tốt các
giải pháp: Nâng cao nhận thức của các tổ chức, lực lượng trong xã hội
về vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với sự nghiệp củng cố quốc phòng,
BVTQ; Chú trọng hơn nữa việc dạy nghề, tạo việc làm cho cho bộ ñội
hoàn thành NVQS, xuất ngũ trở về ñịa phương; Thường xuyên quan
tâm tới gia ñình có thanh niên nhập ngũ; Đẩy mạnh việc chăm lo xây
dựng gia ñình, dòng họ Việt Nam thực sự là thiết chế xã hội bền vững;
Thường xuyên quan tâm ñến công tác xây dựng làng xã, dòng họ, gia
ñình văn hóa cũng sẽ góp phần to lớn vào sự khẳng ñịnh vai trò của gia
ñình, dòng họ.
Trong thời gian tới, vai trò của gia ñình và dòng họ trong thực hiện
NVQS của thanh niên có nhiều thuận lợi nhưng cũng có những khó
khăn trở ngại. Điều này phụ thuộc vào nhận thức về vai trò của gia ñình,
dòng họ, vào quá trình xây dựng gia ñình ấm no, hạnh phúc, tiến bộ;
phụ thuộc vào phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, ñất nước, vào
sự vận hành của các thiết chế xã hội và dư luận xã hội. Dù thế nào, vai
trò của gia ñình và dòng họ ñối với thực hiện NVQS của thanh niên
luôn giữ vị trí quan trọng, nổi trội, quyết ñịnh và ñiều này là một xu thế.
5. Nghiên cứu vai trò của gia ñình, dòng họ ñối với việc thực hiện
NVQS của thanh niên hiện nay là một nghiên cứu xã hội học có ý nghĩa
thiết thực ñối với sự nghiệp củng cố nền QPTD, xây dựng và BVTQ
Việt Nam XHCN. Kết quả nghiên cứu ñã mở ra một hướng mới nghiên
cứu về gia ñình trong lĩnh vực quân sự; giúp cho các cấp lãnh ñạo chỉ

24

huy ñơn vị có thêm những cách thức, biện pháp thực hiện công tác gọi
thanh niên nhập ngũ và quản lý thanh niên trong thời gian tại ngũ.

hiện NVQS của thanh niên.
3. Đối với ñơn vị quân ñội: Đơn vị quân ñội nơi thanh niên ñóng quân
phải luôn luôn coi trọng sự kết hợp với gia ñình và chính quyền, các ñoàn
thể ñịa phương ñể tạo nên một kênh liên lạc hữu ích giúp gia ñình, dòng
họ phát huy tốt nhất vai trò trong tuyên truyền, ñộng viên, chăm lo cho
thanh niên thực hiện NVQS.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC
GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Bạch Hoàng Khánh (2011), “Giải pháp phát huy vai trò gia ñình
ñối với việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện nay”,
Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, (1).
2. Bạch Hoàng Khánh (2012), “Vai trò của gia ñình trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc hiện nay”, Đại hội XI của Đảng với nhiệm vụ xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị
quốc gia, tr. 267.
3. Bạch Hoàng Khánh (2014), “Vai trò của gia ñình trong thực hiện nghĩa vụ
quân sự của thanh niên”, Tạp chí Quản lý giáo dục, (2).
4. Bạch Hoàng Khánh (2014), “Phát huy vai trò của hệ thống chính
trị ở cơ sở với việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của thanh niên”, Tạp
chí Tuyên giáo, (5).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status