vai trò của thanh niên-sinh viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước - Pdf 46

Lời mở đầu
Ngày nay, thế giới luôn có những cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật với
công nghệ biến đổi không ngừng với tốc độ ngày càng caolàm biến đổi rất nhiều
đến cuộc sống của con ngời. Đất nớc Việt Nam ta vốn đi lên từ một nớc nông
nghiệp còn rất nghèo nàn về nhiều mặt, vì vậy muốn đa đất nớc phát triển đi lên
thì cần phải có một lực đẩy mạnh mẽ. Lực đẩy đó có đựơc chính là nhờ thúc đẩy
quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc, tạo nên một nền kinh tế phát
triển theo chiều hớng hiện đại, từ đó nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của
con ngời, đa đất nớc tiến tới mục tiêu Dân giàu-nớc mạnh-Xã hội công
bằng,dân chủ, văn minh.
Công nghiệp hoá-hiện đại hoá là quá trình thúc đẩy mọi mặt nhằm đa một
nớc từ chế độ nông nghiệp sang chế độ công nghiệp, xây dựng cơ sở hiện đại. để
làm đợc điều này đòi hỏi chung ta phảI có một nguồn nhân lực dồi dào và có kĩ
thuật. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng và đợc đặt vào vị trí trọng tâm trong
mục tiêu phát triên của nhiều quốc gia. Đối với hoàn cảnh của nớc ta thì nhân
lực chính là nguồn lực quí giá và lớn nhất.Và chiếm phần quan trọng trong số
nguồn nhân lực đó chính là tầng lớp thanh niên-sinh viên, tầng lớp có vai trò
quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá nói riêng, và với sự
phát triển của đất nớc nói chung. Nói về thanh niên, thì hẳn ai cũng nghĩ ngay
đến đó là trụ cột của nớc nhà, là động lực thúc đẩy xã hội phát triển. Bác đã từng
nhận định tuổi trẻ là mùa xuân của đất nớc, và vai trò của thanh niên trong thời
đại mới là thiết yếu. Ngoài ra, Bác còn chỉ ra cho thanh niên thấy đợc mục đích
sống để thanh niên lấy đó làm kim chỉ nam cho các hành động của mình. Bác
xác định nhiệm vụ của thanh niên là phải học, học để hiểu biết thêm, để trang bị
cho mình những tri thức quí giá nhất để phục vụ đất nớc, phục vụ mọi ngời.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và chủ động hội nhập quốc tế, xã
hội đã và đang có những bớc biến đổi sâu sắc. Để đổi mới và chủ động hội nhập
1
quốc tế giành đợc thắng lợi, bên cạnh thời cơ, nớc ta cũng phải phấn đấu để vợt
qua những thách thức quyết liệt. Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá
độ lên chủ nghĩa xã hội và chiến lợc ổn định, phát triển kinh tế - xã hội đến đầu

V.iLênin và những ngời kế tục phát triển thêm trong những điều kiện lịch sử
mới của thế kỉ XX.
Chủ nghĩa xã hội khoa học cũng là một khoa học xã hội nhng nghiên
cứu về mặt chính trị-xã hội của xã hội loài ngời. Nó nghiên cứu những vấn đề có
tính qui luật của bớc quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội và những
nguyên tắc, những qui luật xây dựng, phát triển của hình thái kinh tế-xã hội
cộng sản chủ nghĩa.
Tuy nhiên xã hội học và chủ nghĩa xã hội khoa học có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau, làm cơ sở và tiền đề lí luận cho nhau.
2. Xã hội học cũng khác với chính trị học:
Chính trị học nghiên cứu những cách cai trị xã hội, làm xã hội ổn định.
3. Xã hội học khác với triết học:
Triết học nghiên cứu những cái chung nhất về tất cả các mặt của xã hội
loài ngời.
III. Đối tợng nghiên cứu của xã hội học :
1.Phơng pháp:
Xã hội học cũng sử dụng các phơng pháp chung của khoa học xã hội,
ngoàI ra xã hội học còn có phơng pháp riêng, phơng pháp đặc thù, đó là điều tra
xã hội học.
2.Đối tợng nghiên cứu của xã hội học:
Hiện nay cũng có nhiều ý kiến khác nhau, nhng có tất cả các mặt chung
là: Nghiên cứu các hành vi xã hội của con ngời và hệ thống cấu trúc của xã hội
loài ngời. Nghiên cứu các vấn đề có tính qui luật của các mối quan hệ giữa phát
4
triển con ngời với con ngời, và con ngời với xã hội trong quá trình vậnđộng và
phát triển.
Xã hội học chú trọng nghiên cứu các nguyên nhân cơ bản phát sinh các
hành vi xã hội (xã hội học gọi là động lực xã hội) để tìm ra các giải pháp điều
chỉnh các hành vi xã hội của con ngời và các nhóm xã hội nhằm xây dựng một
xã hội ngày càng văn minh hiện đại.

phối các hành vi xã hội và quan hệ xã hội của các cộng đồng xã hội.
Trớc các câu hỏi: Vì sao trong cùng một điều kiện, một hoàn cảnh lịch
sử, trớc một hoàn cảnh và sự việc nào đó, lại có con ngời này, nhóm xã hội này,
suy nghĩ và hành động nh thế này? Trong khi đó ngời kia, nhóm xã hội kia lại
hành động và suy nghĩ theo xu hớng khác? Các hành vi ứng xử đó có tuân theo
qui luật nào không? Và nếu có thì đó là qui luật gì?
Xuất phát từ sự thật: Con ngời là thể thống nhất giữa hai mặt sinh học và
xã hội học . Con ngời và các cộng đồng xã hội luôn bị chi phối bởi hai qui luật
sinh học và xã hội học .
Phải chăng, hành vi của con ngời và các cộng đồng xã hội luôn bị chi
phối bởi các qui luật xã hội học sau đây:
1. Qui luật lợi ích:
Hành động xã hội và sự ứng xử của con ngời (cũng nh nhóm xã hội ) luôn
bị qui luật lợi ích chi phối. Tức là cái gì (theo quan niện của ngời ta) thông th-
ờng, nếu có lợi thì họ sẽ làm và ngợc lại không có lợi thì ngời ta không làm và
nếu tổn hại đến lợi ích của ngời ta thì ngời ta chống lại. Lợi nhiều thì hành động
nhiều. Thiệt hại lớn thì chống lại quyết liệt...Hành vi xã hội còn có thể do các
động lực khác, nhng suy cho cùng đều có thể qui về lợi ích.
Qui luật này chi phối mọi lớp ngời, từ đứa trẻ mới ra đời cho đến cụ già
sắp chết, trừ ngời thần kinh không bình thờng...
6
Lợi ích ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng, có rất nhiều dạng:
Có ích lợi vật chất và lợi ích tinh thần,
Có lợi ích chung và lợi ích riêng,
Có lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài,
Có lợi ích cao cả và lợi ích lâu dài,
Có lợi ích cao cả và lợi ích thấp hèn,...
Trong thực tế cuộc sống, hành vi xã hội của cá nhân hoặc một cộng đồng
xã hội nào đó, thờng bị chi phối bởi danh lợi (danh và lợi):
Danh, thờng là danh dự, danh tiếng, là vị thế, vai trò xã hội...Lợi ích là

Do đó, lợi ích là động lực hết sức quan trọng chi phối moị hành vi xã
hội của con ngời và các cộng đồng xã hội. Biết điều tiết, giải quyết tốt các mối
quan hệ lợi ích khoa học một cách hợp lý, nêu cao các lợi ích châm chính cao
thợng, ngăn chặn và phê phán các lợi ích ích kỉ thấp hèn là vấn đề rất quan trọng
cho sự phát triển và tiến bộ xã hội.
2. Qui luật cạnh tranh:
Từ qui luật lợi ích mà nẩy sinh qui luật cạnh tranh. ở đây, con ngời và
nhóm xã hội không chỉ chờ đón lợi ích tự nhiên đa đến mà còn luôn luôn tìm
cách giành lấy các lợi ích càng nhiều càng tốt cho mình, kể cả các lợi ích đang
có hoăc sẽ có của các cá nhân và cộng đồng xã hội khác.
Trong cạnh tranh có cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành
mạnh.
Cạnh tranh lành mạnh là sự phấn đấu để không ngừng vơn lên, nhng
sự vơn lên của mình không làm tổn hại hoặc kìm chế kẻ khác, mong muốn
những ngời khác cùng phát triển, tiến bộ vợt lên. Thi đua yêu nớc là cạnh tranh
lành mạnh.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status