Chi NSNN và vai trò của chi NSNN đối với sự nghiệp CNH- HĐH đất nước - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trải qua một thời gian dài thực hiện chính sách đổi mới và chủ trơng mở cửa
nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc. Nền kinh tế nớc ta bớc đầu đã đem lại những
thành tựu nhất định và đã làm cho bộ mặt kinh tế nớc ta có những chuyển biến
đáng kể. Đời sống của nhân dân không ngừng đợc nâng cao, tuy nhiên về các chỉ
tiêu Việt Nam hiện vẫn đang là một trong các quốc gia kém phát triển nhất khu
vực. Hiện vẫn đang là một nớc nghèo và có nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong
khu vực và trên thế giới. Để có thể vơn lên đạt trình độ ngang hàng với các quốc
gia khác nớc ta cần phải đạt đợc một tốc độ tăng trởng kinh tế cao và bền vững
trong thời gian tơng đối dài. Vấn đề đặt ra cho Việt Nam hiện nay là phải tìm ra
các giải pháp thích hợp để đạt tới tốc độ tăng trởng cao, bền vững. Động lực chính
của sự tăng trởng kinh tế đó là sự khởi động của cơ chế thị trờng và mở cửa cho
các hoạt động đối ngoại. Những nhân tố này trong những năm tới vẫn tiếp tục có
những tác động tốt. Nhng nếu chỉ với những tác động đó thì khó có thể đạt tới mức
tăng trởng mạnh mẽ nh đã có. Để có một tốc độ tăng trởng cao hơn nền kinh tế
Việt Nam cần có một lực đẩy mạnh mẽ hơn nữa, lực đẩy đó chỉ có thể có đợc nhờ
đẩy mạnh công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, tạo ra một sự chuyển đổi căn
bản trong cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại.
Rõ ràng đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá không phải là việc của
riêng một bộ phận, một giai cấp mà là sự nghiệp trọng đại của nhân dân ta, đất nớc
ta. Sự nghiệp của toàn dân, do dân thực hiện nhằm mục đích làm cho dân giàu nớc
mạnh, xã hội công bằng văn minh. Vì vậy công nghiệp hoá - hiện đại hoá là một
việc làm cần thiết và cấp bách.
Cũng chính vì sự cần thiết và cấp bách của công cuộc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đã và đang đặt ra những yêu cầu về đổi mới cơ chế, chính sách tài chính
nói chung và phân phối sử dụng quỹ ngân sách - chi ngân sách nói riêng. Để tạo
lập ra sự ổn định của môi trờng kinh tế vĩ mô; tạo lập phân phối có hiệu quả các
nguồn lực tài chính toàn xã hội. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đòi hỏi một
nguồn vốn lớn lao, hơn nữa kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo đối với sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Chúng ta huy động nguồn tài chính trên phạm vi

Những lý luận cơ bản về công nghiệp hoá - hiện đại hoá
I-/ Tính tất yếu khách quan của CNH - HĐH.
Công nghiệp hoá ở Việt Nam đợc Đảng ta chính thức nêu trong văn kiện đại
hội lần thứ III (9/1960) và đợc coi là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội. Nhng do nhiều nguyên nhân trong đó có việc nhận thức
và quan niệm cha đúng về nội dung cũng nh bớc đi của công nghiệp hoá trong
điều kiện mới của quốc gia và quốc tế nên đã triển khai chiến lợc này theo mô
hình xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ kiểu khép kín và u tiên phát triển công
nghiệp nặng ngay từ đầu một cách tràn lan, hiệu quả rất thấp.
Nớc ta lựa chọn con đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội, không qua chế độ t
bản và với xuất phát điểm rất thấp là một nền kinh tế nông nghiệp, công nghiệp
thủ công lạc hậu cho nên việc thực hiện CNH - HĐH trở thành một nhiệm vụ cực
kỳ khó khăn và phức tạp. Thực tiễn 20 năm xây dựng nền công nghiệp ở miền Bắc
và 15 năm phát triển công nghiệp trong cả nớc, bên cạnh những thành công còn có
không ít thất bại, đa đến cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc về công nghiệp hoá,
ba vấn đề đặt ra cho nớc ta là:
Thứ nhất: Tại sao cần phải công nghiệp hoá ?
Thứ hai: Có thể thực hiện thành công công nghiệp hoá đợc không ?
Thứ ba: Con đờng, mục tiêu nội dung và bớc đi CNH - HĐH ở Việt Nam
cần phải lựa chọn là gì ?
Sự cần thiết khách quan phải tiến hành CNH - HĐH ở nớc ta bắt nguồn từ đòi
hỏi khắc phục tình trạng đói nghèo lạc hậu, phát triển kinh tế xã hội để giữ vững
nền độc lập dân tộc.
Từ đầu thế kỷ XX, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, dân tộc ta
đã đợc thức tỉnh và đã bền bỉ tiến hành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, giải
phóng đất nớc khỏi ách nô lệ và ngoại xâm. Cho đến mùa xuân năm 1975, dân tộc
Việt Nam đã bớc vào một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của hoà bình, độc lập, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Thắng lợi đó đã khẳng định sức mạnh cũng nh xác định
vị trí của Việt Nam trên bản đồ quốc tế nhng cũng đặt ra cho toàn thể dân tộc một
thách thức mới làm sao để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu và phát triển

một cách tổng quát, cơ cấu kinh tế nớc ta ở giai đoạn tiền công nghiệp, không
có khả năng tăng trởng bền vững. Với cơ cấu này không thể nói đến dân giàu nớc
mạnh, xã hội công bằng và văn minh.
Ngày nay các nớc phát triển không những có cơ cấu công - nông nghiệp hiện
đại mà thậm chí còn có khu vực sản xuất dịch vụ rất phát triển, không những phát
triển kinh tế trong nớc mà còn tích cực tham gia vào xu hớng quốc tế hoá, tham
gia vào quá trình phân công và hợp tác quốc tế. Nh vậy, chúng ta cần phải sớm có
chiến lợc cơ cấu kinh tế thị trờng phù hợp với điều kiện dân tộc và quốc tế cuối thế
kỷ này. Đây phải là bản thiết kế tổng thể nền kinh tế Việt Nam, là sự hớng dẫn các
nguồn đầu t một cách chủ động, nhằm thẳng vào mục tiêu tăng trởng và phát triển.
Đây là giải pháp đầu tiên để tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn, vơn tới trình
độ hiện đại. Chúng ta phải nhanh chóng thực hiện tiến trình cải tạo sâu sắc cơ cấu
kinh tế, chuyển từ nền nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế đợc tổ chức theo kiểu
công nghiệp, dựa trên kỹ thuật máy móc và công nghệ hiện đại. Quá trình cải tổ cơ
cấu đó chỉ có thể thực hiện chủ yếu bằng CNH - HĐH trên cơ sở tác động của
công nghiệp để phân công lại lao động bố trí lại ngành nghề phân bố lại dân c, làm
cho công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển một cách cân đối tạo khả năng
tham gia thị trờng quốc tế.
CNH - HĐH là quá trình tạo lập và đổi mới toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật,
công nghệ và cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, dựa trên sự ứng dụng rộng rãi
những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ, nhằm tạo ra sự phát triển
về chất của lực lợng sản xuất và năng suất lao động xã hội, biến nớc nông nghiệp
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lạc hậu thành nớc có công nghiệp, nông nghiệp và kết cấu hạ tầng hiện đại, có
khoa học giáo dục và văn hoá tiên tiến.
CNH - HĐH tạo ra lực lợng sản xuất mới về chất, và trên cơ sở đó dẫn đến hệ
quả hình thành nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị trong toàn xã hội. Thật
vậy, trên cơ sở lực lợng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từng
bớc đợc hình thành, đời sống nhân dân sẽ dần dần đợc cải thiện; liên minh công

những nguồn lực trong nớc một cách có hiệu quả - kết hợp sức mạnh dân tộc và
sức mạnh thời đại để thực hiện mô hình CNH - HĐH rút ngắn kết hợp các bớc đi
tuần tự với nhảy vọt, tăng tốc, đối đầu...
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Là một nớc tiến hành công nghiệp hoá đi sau chúng ta có lợi thế của ngời đi
sau. Chúng ta không chỉ tiếp nhận đợc những công nghệ hiện đại mà chúng ta còn
rút ra đợc nhiều bài học kinh nghiệm quý giá của những nớc đi trớc nh kinh
nghiệm về tiếp nhận chuyển giao công nghệ, thu hút vốn đầu t, bảo vệ môi trờng
v.v... Những kinh nghiệm thành công và những kinh nghiệm không thành công
đều cần thiết và bổ ích đối với chúng ta.
Chúng ta nằm ở trung tâm Đông Nam á - một khu vực đang phát triển rất
năng động với tốc độ cao. Đây là yếu tố giúp chúng ta có điều kiện để khai thác
tốt u thế về vị trí do chịu ảnh hởng của quy luật lây lan để thúc đẩy quá trình CNH
- HĐH.
Điều thay đổi quan trọng nhất kể từ sau chiến tranh lạnh là xu hớng đối thoại,
hợp tác vì sự phát triển đã gia tăng và ngày càng chi phối các quan hệ quốc tế
chính xu hớng này đã tạo ra 1 cơ hội mới để các nớc đi sau có thể tận dụng ở mức
cao hơn các u thế của thị trờng thế giới cho quá trình công nghiệp hoá rút ngắn
của nớc mình.
b, Xét về mặt trong n ớc.
Đất nớc sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới đã thoát ra khỏi những cuộc
khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Nhiều tiền đề cần thiết cho CNH - HĐH đã
đợc tạo ra. Chúng ta đã và đang có những thế và lực mới, cả bên trong lẫn bên
ngoài, để bớc vào một giai đoạn phát triển mới.
Tài nguyên thiên nhiên nớc ta đa dạng và phong phú. Tuy trữ lợng của các
loại tài nguyên không lớn và trữ lợng trên bình quân đầu ngời không cao nhng sự
phong phú của các loại tài nguyên giúp chúng ta có thể phát triển một nền kinh tế
đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho giai đoạn đầu của CNH - HĐH. Nớc ta có
3200 km hồ biển, các vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài

1.2. Những khó khăn
Phải thừa nhận một thực tế rằng bên cạnh nhiều thuận lợi, quá trình CNH -
HĐH của chúng ta sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn.
Bối cảnh quốc tế và khu vực vừa tạo ra thời cơ thuận lợi, vừa đặt ra những thử
thách, nguy cơ. Đặc biệt nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nớc
trong khu vực vẫn là thử thánh to lớn và gay gắt do điểm xuất phát của ta quá thấp,
lại phải đi lên trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt
(1)
. Nớc ta lại có một vị trí quan
trọng ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng và biến động nên bị nhiều kẻ nhòm ngó,
đây lại là một khu vực đang có những diễn biến phức tạp, mà đang tiền ẩn một số
nhân tố có thể gây mất ổn định.
Dấu ấn của cơ chế quản lý cũ, cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao
cấp cha đợc xoá bỏ hết; cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc còn đang trong
quá trình hình thành. Quản lý KTXH còn nhiều yếu kém, thủ tục hành chính rờm
rà; bộ máy quản lý cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả... Việc thu hút đầu t,
chuyển giao công nghệ vì thế mà cũng bị hạn chế rất nhiều. Đặc biệt, tệ nạn quan
liêu, tham nhũng và những dấu hiệu suy thoái về phẩm chất, đạo đức của 1 bộ
phận cán bộ, Đảng viên... đã làm cho các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà
nớc là thi hành sai lệch dẫn tới chệch hớng, đó cũng là mảnh đất thuận lợi cho
diễn biến hoà bình.
Nói đến CNH - HĐH thì chìa khoá hay điều kiện hàng đầu quyết định đến
tính khả thi cũng nh sự thành công của chiến lợc là vốn. Từ một diểm xuất phát
quá thấp, bớc vào CNH - HĐH, khả năng huy động vốn phục vụ cho quá trình này
là rất hạn chế. So sánh với các nớc công nghiệp mời Đông á và một số nớc Đông
Nam á, tỷ lệ tích luỹ và đầu t của Việt Nam đều thấp hơn nhiều. Điều đó cho thấy
việc huy động vốn đầu t cho phát triển kinh tế của ta tuy đã có những kết quả ban
đầu nhng vẫn còn là 1 lĩnh vực nóng bỏng và là một thách thức lâu dài đối với quá
trình CNH - HĐH. Hiện nay trong tổng số vốn dùng để đầu t xây dựng cơ bản của
Nhà nớc thì vốn trong nớc chỉ có 25% còn 75% là vay của nớc ngoài. Quản lý và

hạ tầng hầu nh cha có gì, là một điều không mấy dễ dàng đối với chúng ta.
Cuối cùng, quá trình CNH - HĐH của chúng ta còn vấp phải những khó khăn
do sự yếu kém về trình độ quản lý và nguy cơ chảy máu chất xam. Với bộ máy
quản lý công kềnh, thiếu hiệu quả, chính những ảnh hởng về t duy của cơ chế cũ.
Thiếu nhiều cán bộ quản lý có năng lực, trình độ, thích nghi với cơ chế mới, chúng
ta rất dễ vấp phải những sai lầm giây tác động xấu cho CNH - HĐH. Sự sơ hở
trong quản lý sẽ dễ dẫn đến thất thoát vốn trong đầu t xây dựng cơ bản, chúng ta
đã có nhiều bài học kinh nghiệm đau đơn trong tiếp nhận chuyển giao công nghệ
nớc ngoài. Nếu không nâng cao trình độ và năng lực cũng nh lơng tâm, trách
nhiệm của đội ngũ những ngời quản lý, nguy cơ đất nớc biến thành một bãi thải
công nghệ cho các nớc giàu là nhận tiền. Ngoài ra, cũng do sự kém cỏi trong năng
lực quản lý, chúng ta rất dẽ bị lừa. Bởi vì nhiều công ty nớc ngoài khi khai thác hết
tiềm năng rồi cũng tạm biệt anh. Lúc đó anh vẫn có 1 nhà máy nhng đó là những
đồ bỏ đi. Lúc đó anh vẫn có 1 nhà máy nhng đó là những đồ bỏ đi. Nh vậy đất nớc
sẽ có những ngôi nhà trống rỗng chứ không phải là nền kinh tế, không phải là sự
thịnh vợng. Đây là một thách thức lớn đối với nớc ta.
Nhìn chung những khó khăn ban đầu và sẽ phát sinh trong CNH - HĐH ở n-
ớc ta là rất lớn, song mặt thuận lợi vẫn là cơ bản. Với đờng lối CNH - HĐH đúng
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đắn, chắc chắn sự nghiệp vĩ đại, nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội này ở nớc ta sẽ giành thắng lợi.
2-/ Nội dung CNH - HĐH.
2.1. Nội dung của công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam.
Công nghiệp hoá ở Việt Nam đợc Đảng ta chính thức nêu trong văn kiện đại
hội lần thứ III (9/1960) và coi là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá độ
tiến lên CNXH. Nhng do nhiều nguyên nhân, trong đó có việc nhận thức và quan
niệm cha đúgn về nội dung cũng nh bớc đi của công nghiệp hoá trong điều kiện
mới của quốc gia và quốc tế nên đã triển khai công nghiệp hoá theo mô hình xây
dựng nền kinh tế độc lập tự chủ kiểu khép kín và u tiên phát triển công nghiệp

cầu về: thu hút lao động, giải quyết việc làm, tạo tích luỹ từ nội bộ nền KTQD,
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phát triển mạnh mẽ nông nghiệp và nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-
ớng CNH - HĐH.
CNH - HĐH theo chiến lợc phát triển nền kinh tế mở bao gồm những nội
dung cơ bản là:
Một là: Xây dựng nền đại công nghiệp cơ khí hiện đại gắn liền tất yếu với
cách mạng khoa học - công nghệ nhằm trang bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho
nông nghiệp và các ngành của nền KTQD.
Hai là: CNH - HĐH ở nớc ta cũng nh quá trình tạo lập cơ cấu kinh tế mới,
nòng cốt là cơ cấu công - nông nghiệp và dịch vụ hiện đại.
Nh vậy, xét về mặt cơ cấu kinh tế, nội dung của CNH - HĐH từ thập niên 90
trở đi là xây dựng một cơ cấu kinh tế đa dạng trong đó cốt lõi là cơ cấu nông lâm
ng nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ nhằm khai thác mọi tiềm năng về lao
động, đất đai và các nguồn tài nguyên khác để tăng nhanh nguồn hàng cho tiêu
dùng trong nớc và xuất khẩu. Đồng thời đẩy mạnh phát triển một số ngành công
nghiệp nặng quan trọng phục vụ đắc lực cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp
hàng tiêu dùng, hàng XK và chuyển dịch cơ cấu nên KTQD thành cơ cấu công -
nông nghiệp và dịch vụ hiện đại.
2.2. Các giải pháp đối với chiến lợc CNH - HĐH.
Quá trình CNH - HĐH đất nớc về cơ bản là tiến hành cải biến cách mạng
trên cả hai mặt hữu cơ của nền kinh tế.
- Một mặt, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trên cơ sở công nghệ mới. Từ
tình trạng kỹ thuật và công nghiệp lạc hậu với năng suất lao động thấp từng bớc
xây dựng cơ sở vật chất kinh tế với công nghiệp hiện đại. Trong quá trình nếu liên
kết hợp nhiều trình độ công nghiệp, đồng thời tranh thủ tiếp thu nhanh các công
nghiệp tiên tiến.
- Mặt khác, cải tổ cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế của nền KTQD, từ tình
trạng cơ cấu sản xuất đơn điệu, lạc hậu, khép kín từng bớc hình thành cơ cấu sản

ngời làm yếu tố cơ bản và bền vững
(2)
Để CNH - HĐH, ngoài việc tạo ra nguồn vốn, tiếp nhận công nghệ cần có đội
ngũ cán bộ khoa học và công nghệ vững mạnh, đủ tài, đủ đức để giải quyết các
vấn đề đặt ra trong công nghiệp hoá, trong chơng trình phát triển khoa học và công
nghệ.
Vì vậy cần phải nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo bồi dỡng và nâng cao chất
lợng nguồn lực để đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH. Mục tiêu cụ thể là: thanh toán nạn
mù chữ ở độ tuổi 15 - 35 và thu hẹp diện mù chữ ở các đối tợng khác; tăng tỷ lệ số
ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở lớp 9 trong độ tuổi lao động lên đến 55 - 60%, tỷ lệ
ngời đợc đào tạo trong tổng số lao động lên 22 - 25% vào năm 2000 và phát hiện
bồi dỡng, trọng dụng nhân tài, tránh chảy máu chất xám.
+ Thứ t, phát triển kết cấu hạ tầng:
Phát triển kết cấu hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với CNH - HĐH,
đến việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài ... kết cấu hạ tầng bao gồm năng lợng, giao
thông vận tải, thông tin liên lạc... trớc hết ở các điểm nút mở ra với thị trờng thế
giới và gắn liền với các trung tâm phát triển kinh tế hớng ngoại của đất nớc... kinh
nghiệm của các nớc NICs và ASEAN đều cho thấy rằng, ở đâu hệ thống năng l-
ợng, giao thông vận tải và liên lạc hiện đại, lao động đợc đào tạo tốt thì ở đó công
nghiệp, dịch vụ đều phát triển nhanh và hiệu quả.
+ Thứ năm, ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện cơ chế thị trờng.
ổn định kinh tế vĩ mô là yếu tố quan trọng cho sự tăng trởng kinh tế, thu hút
đầu t. Kinh nghiệm của các nớc NIEs đều cho thấy đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô
cùng với đầu t vào yếu tố con ngời và kinh tế hớng ngoại đảm bảo cho sự thành
công của quá trình CNH - HĐH.
2
Văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII - NXB chính trị quốc gia - Hà Nội 1996.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc hoàn thiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc cùng với nó là sự

công nghệ, kết cấu hạ tầng, hoàn thiện thể chất.
Thứ hai: thực hiện nhất quán chính sách cơ cấu kinh tế nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, phát huy mọi nguồn lực để phát triển lực lợng sản xuất, đẩy mạnh CNH -
HĐH. Đổi mới cơ bản tổ chức và quản lý nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế Nhà
nớc để phát huy vai trò chủ đạo.
Thứ ba, kết hợp hài hoà tăng trởng kinh tế với phát triển văn hoá xã hội.
Thứ t: Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả
sử dụng các nguồn lực, của phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế vừa phục vụ cho
an ninh, quốc phòng.
3
Văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII - NXB chính trị quốc gia Hà Nội 1996
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ năm, kết hợp phát triển các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng khác
tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển, phát huy đợc lợi thế của mỗi vùng,
chênh lệch quá xa về nhịp độ tăng trởng giữa các vùng dần dần đợc khắc phục.
Đến năm 2000 phải đạt đợc các chỉ tiêu cụ thể: GDP bình quân đầu ngời tăng
gấp hai lần năm 1990, nhịp độ tăng GDP bình quân hàng năm đạt khoảng 9 - 10%
sản xuất nông lâm - ng nghiệp tăng bình quân hàng năm 4,5 - 5%, công nghiệp 14
- 15%; dịch vụ 12 - 13%; xuất khẩu tăng 28%, tỷ lệ đầu t/GDP khoảng 30%. Về
cơ cấu kinh tế đến năm 2000 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 34 -
35% trong GDP. Nông, lâm - ng nghiệp chiếm khoảng 19 - 20%, dịch vụ chiếm
khoảng 45 - 46%.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 2
Chi ngân sách Nhà nớc và vai trò của chi ngân sách Nhà n-
ớc đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
1-/ Những lý luận chung về NSNN.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status