NGHIÊN CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ ỨNG DỤNG CHO MẠNG WAN NGÂN HÀNG - Pdf 33

Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

MỤC LỤC
2. Giới thiệu giao thức định tuyến EIGRP..........................................................................................16
2.1. Giới thiệu ............................................................................................................................16
2.2. So sánh giao thức EIGRP và giao thức IGRP.........................................................................17

PHẦN II..........................................................................................................................20
NGHIÊN CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP.................................................20
1. Các đặc điểm, kỹ thuật cơ bản của giao thức EIGRP..................................................................20
1.1 Các đặc điểm cơ bản...............................................................................................................20
1.2 Các kỹ thuật của EIGRP...........................................................................................................22
2. Thành phần và các phép tính EIGRP.............................................................................................27
2.1 Các bảng của EIGRP (EIGRP Tables).........................................................................................27
2.2. Các dạng gói tin của EIGRP (EIGRP Packet Formats)..............................................................30
3. Các tính năng nâng cao của EIGRP...............................................................................................40
3.1. Route Summarization – tổng hợp tuyến đường....................................................................40
3.2. Load Balancing – Cân bằng tải...............................................................................................43
3.4. Bandwidth Utilization over WAN Interfaces – Băng thông của EIGRP ..................................45
trong giao diện mạng WAN...........................................................................................................45
3.5. Configuring EIGRP in a Frame Relay Hub-and-Spoke Topology – Cấu ......................................45
3.6. Configuring EIGRP in a Hybrid Multipoint Topology - Cấu hình ............................................46
3.7. Cơ chế chứng thực của EIGRP: ..............................................................................................47
4. Cấu hình cơ bản và kiểm tra cấu hình EIGRP................................................................................50
4.2. Kiểm tra cấu hình EIGRP........................................................................................................53
5. Ứng dụng EIGRP trong các doanh nghiệp...................................................................................60
6. Kết nối SIA - Stuck in Active..........................................................................................................61
7. Kết luận và đánh giá về giao thức EIGRP.......................................................................................61

PHẦN III ........................................................................................................................62
SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An

gian cũng như kiến thức giúp đỡ hoàn thành đề tài với thời gian đúng quy định.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên ngày 08 tháng 04 năm 2011
SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 2


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Sinh viên
Nguyễn Hữu Thiện

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thuật toán tìm đường Distance vecto................................................17
Hình 1.2 Thuật toán tìm đường Link state........................................................18
Hình 1.3 Các thông số của một interface..........................................................22
Hình 2.1 Thuật toán DUAL...............................................................................28
Hình 2.2 Thuật toán DUAL ..............................................................................28
Hình 2.3 Tính toán bảng định tuyến .................................................................29
Hình 2.4 Cơ chế gửi và nhận các gói tin EIGRP giữa 2 router láng giềng.......35
Hình 2.5 Duy trì bảng topology........................................................................38
Hình 2.6 Cập nhật bảng với một router mới.....................................................39
Hình 2.7 Tìm các đường đi dự phòng...............................................................42
Hình 2.8 Tính năng tổng hợp tuyến đường trong EIGRP.................................44
Hình 2.9 Chế độ tổng hợp tuyến đường trong EIGRP......................................45
Hình 2.10Cấu hình thủ công chế độ tổng hợp tuyến đường trong EIGRP……46
Hình 2.11 Cân bằng tải trên những tuyến đường không cùng giá trị................47
Hình 2.12 Các liên kết trong WAN...................................................................48
Hình 2.13 Cấu hình EIGRP trong cấu trúc Frame Relay Hub-and-Spoke……49
Hình 2.14 Cấu hình EIGRP trong cấu trúc Hybrid Multipoint.........................50

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
A) Từ viết tắt
Từ viết tắt
IP
TCP/IP

Tiếng anh
Internet Protocol
Transmission

Tiếng việt
Giao thức Internet
Control Giao thức kiểm soát truyền thông

Protocol/ Internet Protocol
OSPF

và Internet

Open shortest Path First Giao thức tìm đường ngắn nhât
protocol

IPX

Internetwork

OSI

Exchange
Open

IGRP

Routing Protocol
mở rộng.
Interior Gateway Routing Giao thức định tuyến nội miền.

DUAL
VLSM

Protocol
Diffuing Update Algorithm
Variable-Length

CIDR

Subnet.Mask
Classless

NBMA
LSA
LSP
RTP
RTO
Apple Talk

Thuật toán cập nhật nhiều mức.
Mặt nạ mạng có độ dài thay đổi.

Interdomain định tuyến liên miền không theo


Exterior Gateway Protocol
Border Gateway Protocol
Constrained Shortest Path

CPU
CIR

First
Central Processing Units
Commitited
Information

PVC
FSM
RTMP

Rate
Permanent Virtual Circuit
Finite State Machines
Routing Table Maintenance

FSM
LAN
WAN
MD5
SIA
SRTT

Protocol
Finite State Machines

gói hello.
Bảng định tuyến. Bảng này chứa danh sách các mạng hiện có và
đường đi tốt nhất về các mạng này. Một route EIGRP sẽ được đưa

Topology table

vào bảng định tuyến khi route loại feasible successor được chỉ ra.
Một bảng chứa tất cả các đường đi được quảng bá bởi các router

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 6


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

láng giềng. Đây là danh sách tất cả các route dự phòng, route tốt
nhất, giá trị AD và các interface. Giải thuật DUAL sẽ tính toán trên
bảng topology này để xác định successor và feasible successor để
Hello

xây dựng một bảng định tuyến.
Một thông điệp được dùng để duy trì bảng các router láng giềng.
Các gói hello này được gửi định kỳ và được gửi theo kiểu không tin

Update

cậy.
Một gói EIGRP chứa các thông tin thay đổi về mạng. Các gói này
được gửi theo cơ chế tin cậy. Nó được gửi chỉ khi có một thay đổi
ảnh hưởng đến router:

Khoảng thời gian router phải đợi sau khi gửi một gói tin để nhận

Round-Trip

được ACK. Thông tin này được giữ trong bảng neighbor và được

Time (SRTT)

dùng để tính khoảng thời gian RTO.

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 7


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Diffusing

Một giải thuật được thực hiện trên bảng topology để giúp mạng hội

Update

tụ. Giải thuật này dựa trên việc router phát hiện những thay đổi

Algorithm

trong một khoảng thời gian xác định. Vì giải thuật là được tính toán

(DUAL)


Router kế tiếp truyền giá trị FC. Successor được chọn lựa từ các giá

trị FS vì nó có giá trị thấp nhất đến mạng ở xa.
Stuck in Active Trạng thái đạt được khi router gửi ra các gói tin và chờ ACK.
(SIA)

Router vẫn ở trạng thái active cho đến khi nào tất cả các ACK được
nhận về. Nếu các ACK không trở về sau một khoảng thời gian nào

Query scoping

đó, router sẽ duy trì trạng thái SIA cho route đó.
Thiết kế mạng để giới hạn phạm vi truy cập của các gói query.
Phạm vi này sẽ chỉ ra gói tin query có thể đi đến đâu. Điều này là
cần thiết để ngăn ngừa SIA.

Active

Trạng thái của route khi mà có một thay đổi về mạng nhưng sau khi
kiểm tra bảng topo, không có FS nào được tìm thấy. Route sẽ được
gán giá trị active và router sẽ truy vấn các router láng giềng cho
những route dự phòng

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 8


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Passive

mạng máy tính cũng như phát triển các chuẩn giao thức định tuyến. Giao thức
định tuyến EIGRP (Enhanced Interior Gateway Routing Protocol) được CISCO
phát triển độc quyền dựa trên giao thức định tuyến IGRP nhằm nâng cao tính
hiệu quả cho quá trình định tuyến trong các router của họ. Đề tài “NGHIÊN
CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ ỨNG DỤNG CHO MẠNG
NGÂN HÀNG” nhằm tìm hiểu một cách chi tiết hơn về các đặc điểm, tính năng
và phương thức hoạt động của giao thức định tuyến EIGRP và ứng dụng định
tuyến cho mạng ngân hàng được mô phỏng trên phần mềm giả lập GNS3.
Nội dung chính của đề tài chuyên ngành gồm :
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH TUYẾN. GIỚI THIỆU GIAO
THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP.
SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 10


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

PHẦN II : NGHIÊN CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP
PHẦN III: ỨNG DỤNG GIAO THỨC EIGRP VÀO MẠNG NGÂN
HÀNG, MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM GNS3.

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH TUYẾN. GIỚI THIỆU GIAO THỨC
ĐỊNH TUYẾN EIGRP
1.Tổng quan về định tuyến
1.1 Khái niệm định tuyến.
Định tuyến (Routing) là 1 quá trình mà Router (bộ định tuyến) hay PC (hoặc
các thiết bị khác) thực thi và sử dụng để chuyển một gói tin (Packet) từ một địa
chỉ nguồn (soucre) đến một địa chỉ đích (destination) trong mạng. Trong quá
trình này Router phải dựa vào những thông tin định tuyến để đưa ra những quyết

Đây là một dạng định tuyến mà khi được cấu hình ở dạng này, router sẽ sử
dụng những giao thức định tuyến như RIP (Routing Information Protocol),
OSPF (Open Shortest Path Frist), IGRP (Interior Gateway Routing Protocol)…
để thực thi việc định tuyến một cách tự động (Automatically) mà bạn không
phải cấu hình trực tiếp bằng tay, các đường đi tự động được cập nhật bởi router.
Đường đi đến đích có tính linh hoạt chính vì thế mà ngày nay định tuyến động
chiếm ưu thế trên mạng Internet .

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 12


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Các kiểu định tuyến động:

* Giao thức định tuyến trong - Interior Gateway Protocols (IGPs).
+ Routing Information Protocol (RIP).
+ Open Shortest Path First (OSPF).
+ Intermediate System to Intermediate System (IS-IS).
Hai giao thức sau đây thuộc sở hữa của Cisco, và được hỗ trợ bởi các router
Cisco hay những router của những nhà cung cấp mà Cisco đã đăng ký công
nghệ:
• Interior Gateway Routing Protocol (IGRP).
• Enhanced IGRP (EIGRP).

* Giao thức định tuyến ngoài - Exterior Gateway Protocols (EGPs).
+ Exterior Gateway Protocol (EGP).
+ Border Gateway Protocol (BGP).
+ Constrained Shortest Path First (CSPF).


Link State routing ( trạng thái đường liên kết )

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 14


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Thuật toán chọn đường theo trạng thái đường liên kết (hay còn gọi là thuật
toán chọn đường ngắn nhất) thực hiện trao đổi thông tin định tuyến cho tất cả
các router khi bắt đầu chạy để xây dựng một bản đồ đầy đủ về cấu trúc hệ thống
mạng. Mỗi router sẽ gửi gói thông tin tới tất cả các router còn lại. Các gói này
mang thông tin về các mạng kết nối vào router. Mỗi router thu thập các thông tin
này từ tất cả các router khác để xây dựng một bản đồ cấu trúc đầy đủ của hệ
thống mạng. Từ đó router tự tính toán và chọn đường đi tốt nhất đến mạng đích
để đưa lên bảng định tuyến. Sau khi toàn bộ các router đã được hội tụ thì giao
thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết chỉ sử dụng gói thông tin nhỏ để
cập nhật về sự thay đổi cấu trúc mạng chứ không gửi đi toàn bộ bảng định
tuyến. Các gói thông tin cập nhật này được truyền đi cho tất cả router khi có sự
thay đổi xảy ra, do đó tốc độ hội tụ nhanh hơn so với giao thức định tuyến theo
vectơ khoảng cách, nên giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết ít bị
lặp vòng hơn. Mặc dù các giao thức loại này ít bị lỗi về định tuyến hơn nhưng
lại tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn. Do đó chi phí sẽ nhiều nhưng bù lại
chúng có khả năng mở rộng hơn so với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng
cách .
Khi trạng thái của một đường liên kết nào đó thay đổi thì gói tin quảng bá
trạng thái đường liên kết LSA được truyền đi trên khắp hệ thống mạng. Tất cả
các router đều nhận được gói thông tin này và dựa vào đó để điều chỉnh lại việc
định tuyến của mình.


nhật một phần, phát hiện router láng giềng…được đưa vào EIGRP. Tuy nhiên,
cấu hình EIGRP dễ hơn cấu hình OSPF. EIGRP là một lựa chọn lý tưởng cho
các mạng lớn, đa giao thức được xây dựng dựa trên các Cisco router.
Tóm lại : EIGRP là giao thức định tuyến dạng lai giữa distance vector và link
state. EIGRP là một phát triển riêng của Cisco nhằm khắc phục các nhược điểm
của RIP/IGRP và có những ưu điểm như dễ cấu hình, độ hội tụ nhanh, tiết kiệm
tài nguyên mạng khi trao đổi thông tin, sử dụng địa chỉ multicast để liên lạc, khả
năng sử dụng hiệu quả băng thông, hỗ trợ VLSM và vấn đề mạng không liên
tục (discontiguous network).
2.2. So sánh giao thức EIGRP và giao thức IGRP.
Giao thức định tuyến EIGRP được Cisco đưa ra như là một phiên bảng mới
mở rộng và nâng cao hơn của giao thức IGRP. Kỹ thuật định tuyến theo distance
vector trong IGRP vẫn được sử dụng cho EIGRP. EIGRP cải tiến các quá trình
hội tụ, hoạt động hiệu quả hơn IGRP. Điều này cho phép chúng ta mở rộng, cải
tiến cấu trúc trong khi vẫn giữ nguyên những gì đã xây dựng trong IGRP.
So sánh giữa EIGRP và IGRP:
-

Tính tương thích :

IGRP và EIGRP hoàn toàn tương thích với nhau. EIGRP router không có ranh
giới khi hoạt động chung với IGRP router. Đặc điểm này rất quan trọng khi
người sử dụng muốn tận dụng ưu điểm của cả 2 giao thức. EIGRP có thể hỗ trợ
nhiều giao thức khác nhau còn IGRP thì không.
Cách tính thông số định tuyến (Metric) :
EIGRP tính thông số định tuyến dựa trên các thông số sau.
- Băng thông ( Bandwidth ) tính theo kilobit.
- Độ tải ( Load ).
- Độ trễ ( Delay ).

sẽ tự động phân phối và chi sẻ thông tin về đường đi với nhau.

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 18


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Hình 1.3 : Các thông số của một interface (cổng)
- Số lượng hop : IGRP có số lượng hop tối đa là 255. EIGRP có số lượng hop
tối đa là 224. Con số này thừa sức đáp ứng cho một mạng được thiết kế hợp
lý lớn nhất.
- Hoạt động phân phối thông tin tự động : Để các giao thức khác nhau như
OSPF và RIP chẳng hạn thực hiện chia sẻ thông tin định tuyến với nhau thì
cần phải cấu hình nâng cao hơn. Trong khi đó IGRP và EIGRP có cùng số
AS của hệ tự quản sẽ tự động phân phối và chia sẻ thông tin về đường đi với
nhau.
- Đánh dấu đường đi : EIGRP đánh dấu những đường mà nó học được từ
IGRP hay từ bất kỳ nguồn bên ngoài nào khác là đường ngoại vi vì những
con đường này không xuất phát từ các EIGRP router. IGRP thì không phân
biệt đường ngoại vi (được đánh dấu bằng chữ EX ) và nội vi (được đánh dấu
bằng chữ D).
KẾT LUẬN:
Ngày này nhiều những công ty, doanh nghiệp lớn đã và đang sử dụng giao
thức định tuyến động với nhiều giao thức khác nhau nhưng nhìn chung giao
thức định tuyến EIGRP vẫn được nhiều tổ chức doanh nghiệp tin dùng và
hoạt động bởi tính linh hoạt trong định tuyến, tốc độ hội tụ nhanh, sử dụng
băng thông hiệu quả, hỗ trợ VLSM, hỗ trợ nhiều giao thức mạng khác
nhau….Chính vì điều đó cùng với những gì đã được học em đã chọn giao
thức EIGRP để tìm hiểu nghiên cứu, làm rõ hơn nữa những lợi ích mà giao

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 20


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

dependent modules) EIGRP có thể phân phối thông tin của IPX RIP và SAP để
cải tiến hoạt động toàn diện. Trên thực tế, EIGRP có thể điều khiển hai giao
thức này. Router EIGRP nhận thông tin định tuyến và dịch vụ, chỉ cập nhật cho
các router khác khi thông tin trong bảng định tuyến hay bảng SAP thay đổi.
EIGRP còn có thể điều khiển giao thức Apple Talk Routing Table Maintenance
Protocol (RTMP). RTMP sử dụng sử dụng số lượng hop để chọn đường nên
khả năng chọn đường không tốt lắm. Do đó, EIGRP sử dụng thông số định
tuyến tổng hợp cấu hình được để chọn đường tốt nhất cho mạng Apple Talk. Là
một giao thức định tuyến theo distance vector, RTMP thực hiện trao đổi toàn bộ
thông tin định tuyến theo chu kỳ. Để giảm bớt sự quá tải này, EIGRP thực hiện
phân phối thông tin định tuyến Apple Talk khi có sự kiện thay đổi mà thôi. Tuy
nhiên, Apple Talk client cũng muốn nhận thông tin ETMP từ các router nội bộ,
do đó EIGRP dùng cho Apple Talk chỉ nên chạy trong mạng không có client, ví
dụ như các liên kết mạng WAN chẳng hạn.
- Không phụ thuộc vào giao thức được định tuyến : Nhờ cấu trúc từng phần
riêng biệt tương ứng với từng giao thức mà EIGRP không cần phải chỉnh sửa
lâu. Ví dụ như khi phát triển để hỗ trợ giao thức mới như IP chẳng hạn, EIGRP
cần phải có thêm phần mới tương ứng cho IP nhưng hoàn toàn không cần phải
viết lại EIGRP.
- EIGRP sử dụng băng thông hiệu quả (Efficient Use of Bandwidth) : EIGRP chỉ
gởi thông tin cập nhật một phần và giới hạn chứ không gởi toàn bộ bảng định
tuyến. Nhờ vậy nó chỉ gởi một lượng băng thông tối thiểu khi hệ thống mạng đã
ổn định. Điều này tương đương hoạt động cập nhật của OSPF, nhưng không
giống như router OSPF, router EIGRP chỉ gửi thông tin cập nhật một phần cho

- Phát hiện sự trở lại của các router.
1.2.2 Giao thức truyền tải tin cậy (RTP – Reliable Transport Protocol)
Giao thức truyền tải tin cậy (RTP – Reliable Transport Protocol) là giao thức
ở lớp vận chuyển (trong mô hình OSI), thực hiện việc chuyển gói EIGRP một
cách tin cậy và có thứ tự đến các router láng giềng. Trong mạng IP, host sử dụng
TCP để vận chuyển các gói một cách tuần tự và tin cậy. Tuy nhiên, EIGRP là
một giao thức độc lập với giao thức mạng, do đó nó không dựa vào TCP/IP để
SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 22


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

thực hiện trao đổi thông tin định tuyến giống như RIP, IGRP và OSPF đã làm.
Để không phụ thuộc vào IP, EIGRP sử dụng RTP làm giao thức vận chuyển
riêng độc quyền của nó để đảm bảo thông tin định tuyến. EIGRP có thể yêu cầu
RTP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hoặc không tin cậy tùy theo yêu cầu của
từng trường hợp. Ví dụ: các gói hello được truyền theo định kỳ và cần phải càng
nhỏ càng tốt nên chúng không cần phải dùng chế độ truyền tin cậy. Ngược lại,
việc truyền tin cậy các thông tin định tuyến sẽ có thể làm tăng tốc độ hội tụ vì
EIGRP router không cần chờ hết hạn mới truyền lại. Với RTP, EIGRP có thể
gởi multicast và trực tiếp cho các đối tác khác nhau cùng một lúc, giúp tối ưu
hiệu quả hoạt động.
1.2.3 Thuật toán DUAL (Diffusing Update Algorithm)
EIGRP thường được xem là giao thức lai vì nó kết hợp các ưu điểm của cả
giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách và giao thức định tuyến theo trạng
thái đường liên kết. Và thành phần trung tâm của EIGRP là thuật toán cập nhật
nhiều mức DUAL (Diffusing Update Algorithm ), là bộ máy tính toán đường đi
của EIGRP. Tên đầy đủ của kỹ thuật này là DUAL FSM (finite-state machinemáy trạng thái giới hạn ). FSM là một bộ máy thuật toán nhưng không phải là
một thiết bị cơ khí có các thành phần di chuyển được. FSM định nghĩa một tập

đủ và cụ thể về cấu trúc của hệ thống mạng. Router sẽ lưu tất cả các đường mà
router láng giềng thông báo qua. Dựa trên thông số định tuyến tổng hợp của
mổi đường, DUAL sẽ so sánh và chọn ra đường có chi phí thấp nhất đến đích.
DUAL đảm bảo mỗi một đường này là không có lặp vòng. Đường được chọn
gọi là đường thành công (successor) và nó sẽ được lưu trong bảng định tuyến,
đồng thời cũng được lưu trong bảng cấu trúc mạng. Khi mạng bị đứt thì DUAL
sẽ tìm đường dự phòng (feasible successor) trong bảng cấu trúc mạng. Gói tin
hello được gửi theo chu kỳ và EIGRP có thể cấu hình được. Khoảng thời gian
hello mặc định phụ thuộc vào băng thông tuy nhiên do gói tin hello rất nhỏ nên
nó ít tốn băng thông và thời gian hội tụ nhanh. Đối với DUAL hoạt động cập
nhật được diễn ra liên tục để cập nhật sự thay đổi trạng thái của một đường
liên kết và thông tin được phát ra cho tất cả các router trên mạng. Hoạt động
của thuật toán DUAL được thể hiện qua lưu đồ sau:

SVTH: Nguyễn Hữu Thiện – 07T1 – CNTT – ĐH Chu Văn An
Trang 24


Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục

Ở đây Router A chạy giao thức EIGRP và sử dụng thuật toán DUAL để tính
toán đường đi tới Network 7
Bước 1: EIGRP sử dụng giải thuật DUAL để quảng cáo các route đến các láng
giềng và chọn đường đi đến đích. Một số khái niệm dùng trong giải thuật này
như sau: Feasible distance (FD) – FD là metric nhỏ nhất để đi đến đích theo một
N e tw o rk 7

tuyến xác định .
(1 0 0 )


(1 0 )

(2 0 )

E

F

F e a s ib le D is ta n c e ( F D )

N e ig h b o r

7

1 0 0 + 2 0 + 1 0 = 1 3 0

H

7

1 0 0 + 1 + 1 0 + 1 0 = 1 2 1

B

7

1 0 0 + 1 0 0 + 2 0 + 1 0 + 1 0 = 2 4 0

D


D

T o p o lo g y
T a b le

FD D I

B

A

E

F

R e p o r t D is ta n c e ( F D )

N e ig h b o r

7

2 0 + 1 0 = 3 0

H

7

1 + 1 0 + 1 0 = 2 1

B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status