ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGÔ TẠO NGÂN
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGÔ TẠO NGÂN
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72
sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Hải. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Luận văn có tham khảo và trích dẫn một số sách báo và tài liệu,
được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.
Tác giả luận văn
Ngô Tạo Ngân
2
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ....................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................................. 9
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 11
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 12
5. Mẫu khảo sát .............................................................................................................. 12
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................... 13
7. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................ 13
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 14
9. Kết cấu của Luận văn................................................................................................. 14
CHƢƠNG 1. ...................................................................................................................... 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN .............................................................................. 15
1.1. Lý luận về đổi mới quản lý ..................................................................................... 15
1.1.1. Khái niệm quản lý ............................................................................................ 15
1.1.2. Khái niệm đổi mới ............................................................................................ 18
1.1.3. Khái niệm đổi mới quản lý ............................................................................... 26
1.2. Lý luận về công nghệ .............................................................................................. 28
2.3.1. Hiện trạng về cơ chế tài chính và khai thác dịch vụ của HTV ........................ 53
2.3.2. Công tác đầu tư nguồn nhân lực tham gia sản xuất chương trình của HTV .. 55
3
2.4. Mô hình công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình của HTV .......................... 59
2.4.1. Nhận nhiệm vụ & Hình thành ý tưởng công nghệ ........................................... 59
2.4.2. Công tác sản xuất các chương trình tuyên truyền giáo dục truyền thống cách
mạng........................................................................................................................... 61
2.4.3. Công tác sản xuất các chương trình tuyên truyền trong hoạt động văn hoánghệ thuật, giải trí, giáo dục...................................................................................... 63
2.4.4. Công tác sản xuất các chương trình dịch vụ truyền hình nhằm tạo nguồn thu
theo cơ chế tự chủ tài chính ....................................................................................... 65
2.5. Cơ chế quản lý nhà nƣớc tác động đến công tác sản xuất chƣơng trình truyền hình
của HTV ......................................................................................................................... 69
2.5.1. Môi trường pháp lý trong quản lý ngành và sự cạnh tranh trong lĩnh vực truyền
hình ................................................................................................................................ 69
2.5.2. Chính sách tài chính đầu tư cho truyền hình còn nhiều khó khăn ....................... 72
* Kết luận Chƣơng 2 ...................................................................................................... 74
CHƢƠNG 3. ...................................................................................................................... 76
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ....................................................... 76
CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH ................................................................................. 76
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................................. 76
3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình ....... 76
3.1.1. Liên kết giữa HTV và các nguồn lực công nghệ khác ..................................... 76
3.1.2. Phối hợp giữa công nghệ “hình” và công nghệ “âm” để tăng cường tính hấp
dẫn về nội dung và sức lan tỏa của chương trình truyền hình .................................. 84
3.1.3. Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất chương trình truyền hình từ giai
đoạn thiết kế đến thành phẩm .................................................................................... 89
3.2. Nhóm giải pháp liên quan đến tài chính để sản xuất chƣơng trình truyền hình ..... 90
3.2.1. Tạo nguồn thu theo cơ chế tự chủ tài chính khi sản xuất chương trình truyền
CNTT
Công nghê ̣ thông tin
HTVC
Trung tâm Truyề n hiǹ h cáp
TSC
Trung tâm dịch vụ & quảng cáo
Phát thanh, truyền hình
Phát thanh – truyề n hiǹ h
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Tính đặc thù của chƣơng trình truyền hình ………...……………34
Bảng 1.2: Tổng quát về dây chuyền công nghệ truyền hình ………...……..37
Bảng 1.3: Quy trình sản xuất chƣơng trình truyền hình………….…………38
Bảng 1.4: Quy trình phân phối chƣơng trình truyền hình…………...……...39
Bảng 2.1: Nhân lực của Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh ........................48
Biểu 2.1: Tỉ lệ giữa các chức danh Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh .......49
Bảng 2.2 Cấu trúc dịch vụ truyền hình …………………………..................50
Bảng 2.3 : Kinh phí đào tạo và số lƣợng nhân lực đào tạo hàng năm ...........56
Biểu 2.2 : Kinh phí sử dụng cho công tác đào tạo của Đài ...........................57
Bảng 2.4: Điểm mạnh và điểm yếu kỹ thuật của HTV ….......................…..62
đó HTV đã có những bƣớc đi rất đúng đắn trong việc đầu tƣ phát triển các
công nghệ mới nhằm tiến tới thay thế dần những công nghệ cũ đã lạc hậu và
nhiều hạn chế.
Khi công nghệ truyền hình đã hoàn chỉnh thì ngƣời dân dù ở đâu cũng
có thể bắt đƣợc sóng, điều đó giúp cho mọi chủ trƣơng chính sách của Đảng
và Nhà nƣớc đều đƣợc thông tin đến ngƣời dân một cách chính xác, đầy đủ,
7
ngay lập tức kể cả cho những kiều bào ở nƣớc ngoài. Khán giả sẽ xem đƣợc
nhiều kênh hơn và có thể chọn lựa kênh truyền hình mà mình yêu thích một
cách dễ dàng với chất lƣợng hình ảnh và âm thanh tuyệt hảo, hơn hẳn so với
truyền hình tƣơng tự analog hiện nay. Các chƣơng trình truyền hình sẽ phong
phú hơn, hấp dẫn hơn, hƣớng đến nhu cầu khán giả nhiều hơn của các Đài
Truyền hình nhằm đảm bảo nguồn thu từ quảng cáo và các dịch vụ truyền
hình khác. Sự cạnh tranh quyết liệt của các Đài Truyền hình sẽ là các sản
phẩm, các chƣơng trình và các dịch vụ truyền hình. Sự cạnh tranh càng cao,
chƣơng trình càng phong phú, dịch vụ tốt hơn thì càng có lợi cho ngƣời xem.
Trong bối cảnh đó, HTV cũng đang có những hƣớng đi thích hợp để
không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, chú trọng đầu tƣ hiện đại hoá
công nghệ truyền dẫn phát sóng và sản xuất chƣơng trình, phát triển mạng
lƣới truyền hình Cáp và truyền hình số . . . nhằm thông tin kịp thời, chính
xác đầy đủ và đáp ứng nhu cầu nắm bắt thông tin và nhu cầu giải trí của mọi
tầng lớp khán giả truyền hình. Từ đó củng cố vị thế của Đài để tạo thuận lợi
cho việc phát triển nguồn thu từ dịch vụ quảng cáo và tăng cƣờng các nguồn
thu từ các dịch vụ khác trong quá trình phát triển sự nghiệp của Đài.
Để tiếp tục phát triển và phát huy HTV cần phải chú trọng xây dựng
một chiến lƣợc phát triển dài hạn để tận dụng cơ hội và ứng phó với những
thách thức đang và sẽ đặt ra trong tƣơng lai. Với mục đích đó, đề tài Đổi
mới quản lý công nghệ sản xuất chương trình truyền hình để nâng cao hiệu
thƣởng thức mới của ngƣời xem buộc các đài truyền hình phải chuyển động
để đáp ứng. Có nhiều câu hỏi thảo luận đã đƣợc đƣa ra, nhƣng đa phần đều
xoáy quanh vấn đề : Làm thế nào để các quá trình số hóa có thể tăng hiệu quả
công việc mà vẫn không bị lạc hậu trong thời gian tới. Các vấn đề định
hƣớng phát triển về công nghệ, đầu tƣ đồng bộ và xuyên suốt, đạt hiệu quả
cao cũng nhƣ hƣớng đến các mục tiêu phát triển bền vững. Làm thế nào để
quản lý hiệu quả công nghệ sản xuất chƣơng trình, công nghệ phát sóng …
Đây là các vấn đề thời sự của ngành truyền hình Việt Nam, đòi hỏi phải có
những nghiên cứu khảo sát thực tiễn kết hợp với tham khảo từ những những
nƣớc có ngành truyền hình phát triển để rút ra những kinh nghiệm và đề xuất
những biện pháp cụ thể cho áp dụng vào từng Đài Truyền hình tuỳ theo điều
9
kiện của mỗi Đài, trong đó HTV là một trong những Đài lớn cần phải có
những đổi mới mạnh mẽ để đáp ứng với yêu cầu phát triển và đồng thời là
ngƣời dẫn đƣờng cho các Đài Truyền hình bạn, vì điều kiện phát triển của
từng Đài không giống nhau và những hạn chế khách quan mà các Đài khác
gặp phải.
Trong khuôn khổ các luận văn chuyên ngành Quản lý KH&CN đƣợc
thực hiện có liên quan đến Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
- Luận văn của Ông Cao Anh Minh với đề tài Đổi mới quản lý hoạt
động công nghệ ngành truyền hình Việt Nam nhằm đổi mới các quan điểm về
cơ chế quản lý hoạt động truyền hình cũng nhƣ hoạt động công nghệ truyền
hình để thúc đẩy phát triển các hoạt động công nghệ trên toàn ngành truyền
hình Việt Nam trong xu hƣớng hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay.
- Luận văn của Ông Lê Quang Trung với đề tài Ảnh hưởng của kinh tế
thị trường đối với hoạt động KH&CN ở Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí
Minh nhằm đánh giá tác động của kinh tế thị trƣờng đối với hoạt động quản
lý KH&CN tại HTV khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ về tài
quản lý công nghệ sản xuất chương trình truyền hình để nâng cao hiệu quả
hoạt động của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh với các nghiên cứu
đi trƣớc là đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát huy vai trò của lực lƣợng
lao động với tƣ cách chủ thể KH&CN để HTV phát triển bền vững trong
công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đổi mới quản lý công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền
hình để nâng cao hiệu quả hoạt động của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí
Minh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên, Luận văn có các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể sau:
- Đề ra cơ sở lý luận của Luận văn, bao gồm các khái niệm: quản lý, đổi
mới quản lý, công nghệ, quản lý công nghệ, chƣơng trình truyền hình, hiệu
quả hoạt động…
11
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý công nghệ sản xuất chƣơng
trình truyền hình hiện tại của HTV.
- Xử lý các thông tin đã thu thập đƣợc để xác định các điểm bất cập,
tìm nguyên nhân của các bất cập đó, đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý
công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của HTV.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi nội dung : trên cơ sở phân tích các nhiệm vụ chiến lƣợc chính
trị của Đài, để làm cơ sở phân tích năng lực và lợi thế của Đài, từ đó đề ra
giải pháp về vấn đề quản lý công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình.
Ban của HTV.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Cần tiến hành những giải pháp gì để đổi mới quản lý công nghệ sản
xuất chƣơng trình truyền hình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTV?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Để đổi mới quản lý công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của HTV, cần tiến hành hai nhóm giải pháp chủ
đạo sau:
- Nhóm giải pháp liên quan đến công nghệ sản xuất chƣơng trình
truyền hình, bao gồm các giải pháp cụ thể:
+ Liên kết giữa HTV và các nguồn lực công nghệ khác;
+ Phối hợp giữa công nghệ “hình” và công nghệ “âm” để tăng cƣờng
tính hấp dẫn về nội dung và sức lan tỏa của chƣơng trình truyền hình;
+ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình từ
giai đoạn thiết kế đến thành phẩm.
- Nhóm giải pháp liên quan đến tài chính để sản xuất chƣơng trình
truyền hình, bao gồm các giải pháp cụ thể:
+ Tạo nguồn thu theo cơ chế tự chủ tài chính khi sản xuất chƣơng trình
truyền hình;
+ Gắn giá thành khi sản xuất chƣơng trình truyền hình thƣơng mại;
+ Trao quyền tự chủ về tài chính đối với các dự án công nghệ sản xuất
chƣơng trình truyền hình.
13
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phƣơng pháp sau để chứng minh luận điểm:
- Phƣơng pháp phân tích tài liệu thứ cấp.
- Phân tích tài liệu sơ cấp: các số liệu đều do tác giả trực tiếp thu thập
từ nguồn của HTV.
thể chất, những nhu cầu, các yếu tố năng lực, các quy luật tham gia hoạt
động.
Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hƣớng, điều
tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dƣới, của những ngƣời dƣới quyền. Biểu
hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối,
kiểm tra, kiểm soát. Hƣớng đƣợc sự chú ý của con ngƣời vào một hoạt động
nào đó; điều tiết đƣợc nguồn nhân lực, phối hợp đƣợc các hoạt động bộ phận.
Có nhiều học giả thuộc các trƣờng phái khác nhau đã đƣa ra những
khái niệm về quản lý theo các cách tiếp cận khác nhau:
Các Mác cho rằng quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã
hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp.
"Quản lý một cách khoa học là một cuộc cách mạng tư tưởng hoàn
toàn của công nhân..., về trách nhiệm của công nhân đối với công việc của
họ..., về cách đối xử của họ đối với những người đồng sự và đối với chủ...
Nếu không có những cuộc cách mạng như vậy... thì không thể có việc quản lý
một cách khoa học", F.W.Taylor - Mỹ (1856-1915).
"Quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra",
H.Fayol - Pháp (1841-1925).
M.Weber - Đức (1864-1920), đã đƣa ra một thể chế quản lý hành
chính, tức là "thể chế quan liêu", có nghĩa rằng tổ chức này tiến hành công
việc quản lý thông qua chức vụ hoặc chức vị.
15
"Quản lý là tổ chức sự hợp tác tự phát, tức là vận dụng tri thức khoa
học xã hội để đảm bảo sự tận tụy của cá nhân đối với mục tiêu và hoạt động
sản xuất của tổ chức", G.E.W.Mayor - úc (1880-1949).
Khái niệm quản lý theo trƣờng phái hiện đại: Quản lý là một tập hợp
những hệ thống con trong một tổ chức hiệp tác, nhằm đạt đƣợc sự nhất trí
+ Phản hồi: có nhiệm vụ phản ánh những thông tin từ sensor chuyển
về cho chủ thể quản lý.
+ Môi trƣờng: các yếu tố thuộc các hệ thống nằm ngoài hệ thống đƣợc
xem xét (hệ kinh tế, hệ xã hội, hệ tƣ tƣởng, hệ tâm lý ....) và có quan hệ
tƣơng tác với hệ thống đƣợc xem xét.
Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông
ngƣời đƣợc hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và
không ngừng phát triển. Chẳng thế mà ngƣời Nhật khẳng định rằng : " Biết
cái gì, biết làm gì là quan trọng nhƣng quan trọng hơn là biết quan hệ. "
Ngƣời Mỹ cho rằng : " Chi phí cho thiết lập, khai thông các quan hệ thƣờng
chiếm 25% đến 50% toàn bộ chi phí cho hoạt động. ". Trong hoạt động kinh
tế biết thiết lập, khai thông các quan hệ sản xuất cụ thể thì các yếu tố thuộc
lực lƣợng sản xuất mới ra đời và phát triển nhanh chóng.
Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý một
cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu đƣợc nhƣng diễn biến, thay đổi tích cực.
Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là
hành động đƣa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện,
hoàn thành mục tiêu chung. Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo
Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát.
Trong đó, các nguồn lực có thể đƣợc sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài
chính, công nghệ và thiên nhiên.
Nhiệm vụ cơ bản của quản lý :
- Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm
trong tƣơng lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau...) và
lên các kế hoạch hành động.
- Tổ chức: sử dụng một cách tối ƣu các tài nguyên đƣợc yêu cầu để
thực hiện kế hoạch.
17
hoặc trong sản phẩm, quá trình, dịch vụ, hoặc trong hệ thống quản lý và tiếp
18
thị mà tổ chức đó đang vận hành. Nguồn gốc của đổi mới là công tác nghiên
cứu, sáng tạo.
Đổi mới là quá trình sáng tạo, thông qua đó tri thức tạo ra giá trị gia
tăng. Nói cách khác, giá trị gia tăng đƣợc tạo ra thông qua quá trình biến đổi
tri thức thành sản phẩm mới, quy trình mới. Quá trình đổi mới là quá trình sử
dụng tri thức mới, biến tri thức thành giá trị. Không biến tri thức thành công
nghệ mới, sản phẩm mới, quá trình mới thì không có đổi mới, không có sự
phát triển, OECD (1997).
Đổi mới là sự sản xuất, thích nghi và sử dụng một cách thành công cái
mới trong các môi trƣờng kinh tế và xã hội, Ủy ban Châu Âu (2003).
Đổi mới là một quá trình biến đổi bao gồm các hoạt động khoa học,
nghiên cứu ứng dụng, triển khai công nghệ, đào tạo nhân lực, đầu tƣ tài
chính, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm, Arthur J.Carty (1998).
Cách tiếp cận tân cổ điển đối về đổi mới không phải là cách tiếp cận
duy nhất. Một loạt các nhà kinh tế học khác nhƣ Nelson và Winter (1982),
Lundvall (1992) đã chỉ trích cách tiếp cận của kinh tế học tân cổ điển. Thay
vào đó các nhà nghiên cứu này đã phát triển và tiếp cận vấn đề đổi mới theo
phƣơng pháp có tính định hƣớng hệ thống. Dựa trên cách tiếp cận mang tính
tiến hoá của Schumpeter, các học giả gần đây cho rằng một phƣơng pháp tiếp
cận mang tính hệ thống và động có thể giải thích vấn đề đổi mới một cách
triệt để hơn. Các nhà kinh tế học này cho rằng đổi mới không phải là một quá
trình tuyến tính trên thị trƣờng mà là một quá trình mang tính luỹ tích, tƣơng
tác qua lại và có tính học hỏi, đồng thời cũng có cơ chế phản hồi.
Hệ thống đổi mới
Theo C. Freeman, thuật ngữ “hệ thống đổi mới” đƣợc sử dụng đầu tiên
bởi B.A. Lundvall dƣới dạng tên gọi một chƣơng sách của ông trong Dosi
đặt cho một hãng, một quốc gia lại là một nguồn kích thích đổi mới, thậm chí
tạo nên một xung lực đổi mới quan trọng.
Tính mở trong hệ thống đổi mới còn thể hiện ở xu thế nhất thể hoá
giữa KH&CN với sản xuất, kinh tế và xã hội. Khái niệm nền kinh tế dựa trên
tri thức là một bằng chứng cho thấy, KH&CN đã thâm nhập và trở thành nền
tảng, cơ sở và trụ cột của nền kinh tế cũng nhƣ của xã hội trong tƣơng lai.
Bằng chứng tiếp theo thể hiện ở xu hƣớng mở rộng khái niệm công nghệ.
20
Nếu nhƣ ban đầu, công nghệ chỉ đƣợc hiểu theo nghĩa chuyên môn kỹ thuật
thuần tuý, hạn hẹp ở phần cứng của sản xuất (máy móc, thiết bị) thì giờ đây
ngày càng đƣợc mở rộng, đƣợc đƣa vào thêm các yếu tố về tri thức khoa học,
quy trình sản xuất, thậm chí cả các sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Có thể
nói, càng ngày khi nền kinh tế dựa trên tri thức hình thành, ngƣời ta càng khó
phân biệt ranh giới đâu là khoa học, đâu là công nghệ và đâu là các quá trình
sản xuất, đâu là tiềm lực KH&CN và đâu là tiềm lực sản xuất, tiềm lực kinh
tế. Nhà doanh nghiệp giờ đây không chỉ thuần tuý là một nhà tài chính, chỉ
biết tính toán lỗ lãi, mà phải đồng thời là một nhà quản lý am hiểu về công
nghệ, cạnh tranh, đổi mới, văn hoá và môi trƣờng. Tóm lại nhà doanh nghiệp
phải là một con ngƣời có đủ các năng lực cần thiết để đổi mới.
Tính hệ thống
Đúng nhƣ tên gọi của nó, đặc điểm mang tính bản chất nhất của cách
tiếp cận hệ thống đổi mới là ở tính hệ thống. Chú trọng các liên kết là điểm
mấu chốt phân biệt cách tiếp cận hệ thống đổi mới so với các cách tiếp cận
khác, chẳng hạn nhƣ cách tiếp cận xây dựng tiềm lực KH&CN đƣợc áp dụng
phổ biến trong các nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Cách tiếp cận hệ thống đổi mới tập trung vào các luồng luân chuyển tri
thức trong khuôn khổ của “nền kinh tế tri thức” - nền kinh tế dựa trực tiếp
vào quá trình sáng tạo, phổ biến, sử dụng tri thức và thông tin. Theo quan
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng sản phẩm, dịch vụ và có thể
đƣợc khởi đầu từ rất nhiều hoạt động khác nhau nhƣ: Nghiên cứu triển khai
công nghệ trong phòng thí nghiệm (có thể là của doanh nghiệp hay trƣờng
đại học, hay các viện nghiên cứu của chính phủ); hoạt động cải tiến công
nghệ dƣới dạng vừa học, vừa làm và đổi mới công nghệ trong quá trình sử
dụng công nghệ tại doanh nghiệp; quan hệ với các nhà cung cấp, các khách
hàng và liên minh chiến lƣợc với các doanh nghiệp khác. Sẽ là sai lầm nếu
quan niệm phát triển công nghệ nhƣ một dây chuyền có thứ tự đi từ các ý
tƣởng, tiến hành nghiên cứu cơ bản, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử rồi
thƣơng mại hoá công nghệ mới. Hoạt động phát triển công nghệ có thể diễn
ra rất phổ biến và linh hoạt ở mọi nơi, mọi lúc, không nhất thiết chỉ trong các
phòng thí nghiệm, xƣởng thực nghiệm.
22
Bản chất của mô hình là liên kết toàn hệ thống, lấy doanh nghiệp làm
chủ thể chính và là trung tâm liên kết các yếu tố của hệ thống đổi mới. Các
doanh nghiệp đƣợc đặt trong một hệ thống bao gồm các nhà cung cấp đầu
vào và đầu ra là các khách hàng thƣờng xuyên chịu sự tác động của các yếu
tố cạnh tranh nhƣ các đối thủ, các bạn hàng. Trong quá trình đổi mới công
nghệ/sản phẩm, doanh nghiệp thƣờng xuyên sử dụng các thông tin patent,
hợp tác với các trƣờng đại học, phòng thí nghiệm để thực thi các ý tƣởng đổi
mới sản phẩm và dịch vụ. Đồng thời, chính bản thân các đối tác nêu trên
cũng thƣờng xuyên hƣớng vào phục vụ các doanh nghiệp để tồn tại và phát
triển. Tất cả tạo thành một hệ thống bao gồm các tác nhân và các mối liên kết
lấy doanh nghiệp làm trung tâm. Các hoạt động R&D đƣợc gắn kết với các
nhu cầu sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và thông qua doanh nghiệp.
Với cách tiếp cận này, không một hoạt động nào, yếu tố nào, tổ chức
nào, một khâu nào trong chuỗi các hoạt động đổi mới đƣợc tiến hành riêng