Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh
Trường THPT HOÀNG HOA THÁM
Địa chỉ: xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 01688 602 607
Email: dangthithuylinh.c3hht @ quangninh.edu.vn
BÀI DỰ THI
BÀI GIẢNG TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN
MÔN HÓA HỌC LỚP 10.
THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN
Họ và tên: Đặng Thị Thùy Linh – Khúc Thị Hà
PHỤ LỤC III
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
I. Tên hồ sơ dạy học:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÝ, TOÁN HỌC, SINH VẬT, ĐỊA LÍ
VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “OXI”
MÔN HÓA HỌC 10.
II. Mục tiêu dạy học:
1. Về kiến thức:
Biết được
- Oxi : Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế
oxi trong ptn và trong công nghiệp.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng
dụng của nó, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Hiểu được:
- Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh, ứng dụng của oxi.
2.Về kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra , kết luận được về tính chất hóa học của oxi , ozon.
những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra.
- Thứ hai: Đối với kiến thức bài “ OXI – OZON” các em đã học ở lớp 8 nên cũng đã
quen thuộc.
- Thứ 3: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn vật lý, sinh học, toán học.. các
em cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn hóa học trong đó có kiến thức về cách xây
dựng 1 công thức tính toán, cách biến đổi các đại lượng trong 1 công thức, quá trình quang
hợp. Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức của một môn học nào đó vào vào bộ môn hóa học để
giải quyết vấn đề trong bài học các em không cảm thấy bỡ ngỡ. Như vậy việc tích hợp được
kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong môn hóa học một cách rất thuận lợi.
IV. Ý nghĩa của dự án:
- Đối với thực tiễn dạy học:
+ Nắm được tính chất vật lý và hóa học của rượu oxi, ozon.
+ Nắm được ứng dụng và cách điều chế oxi, ozon
- Đối với thực tiễn đời sống:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa về việc giữ gìn, bảo vệ bầu khí quyển trong lành và các
ứng dụng của oxi – ozon trong cuộc sống để tăng thêm kĩ năng sống.
+ Biết được lợi ích của oxi ,ozon và tác hại khi phá rừng, hủy hoại tầng ozon.
V. Thiết bị dạy học, học liệu:
- Giaó viên:
+ Máy trình chiếu,
+ Dụng cụ: Bình cầu có nhánh, bình tam giác, chậu thủy tinh, nút cao su, ống dẫn khí,
thìa sắt, đèn cồn, giá sắt.
+ Hóa chất: KClO3, MnO2, S, P, dây sắt, cồn.
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
VI. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
Nội dung
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mô tả hoạt động của thầy và trò
Ta sẽ tìm hiểu trong bài
học hôm nay.
giới thiệu cấu
trúc bài học.
HĐ2: A- Oxi –
I.Vị trí và cấu tạo. ( 8 phút )
Mục tiêu:
Viết được cấu hình của nguyên tử oxi, xác định được vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn. Viết
được công thức cấu tạo của phân tử oxi.
Phương pháp: Phát vấn, trao đổi nhóm
A.OXI:
GV yêu cầu HS viết cấu HS viết cấu hình của oxi, - Bảng trình
chiếu:
I. Vị trí và cấu hình e và xác định vị trí xác định vị trí của oxi
trong
bảng
tuần
hoàn.
tạo:
của oxi trong bảng tuần
HS viết công thức cấu tạo
- oxi ở ô thứ 8,
hoàn.
- Slide 3
chu kỳ 2, nhóm từ đó suy ra cấu tạo của của phân tử oxi
+ các câu hỏi
VIA.
phân tử O2.
chiếu.
Khí oxi không
HS nêu các tính chất vật
- 1 bình khí
màu, không
lý
của
oxi
(thể,
màu,
mùi)
oxi
mùi, không vị,
Gọi
1
HS
lên
bảng
tính
tỉ
1
HS
lên
bảng
tính
tỉ
- Slide 5:
nặng hơn kk ,
khối của oxi so với không khối
+ Bảng trình
hóa trong phương trình.
- Vận dụng kiến thức về kĩ năng sống, bảo vệ môi trường qua các phương trình phản
ứng hóa học đốt cháy các chất.
Phương pháp: Làm thí nghiêm, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
III. Tính chất hoá 1- Tác dụng với kim loại.
Bảng trình
học:
- GV: yêu cầu HS các
- HS các nhóm làm TN0
chiếu.
nhóm làm TN0 ( GV
đốt magie, quan sát màu - Slide : Nút
Oxi dễ nhận thêm
hướng
dẫn
HS
làm
thí
ngọn lửa
lệnh:
2e, độ âm điện lớn
nghiệm đốt magie, yêu
- HS nêu hiện tượng, rút + Trình chiếu
→ có tính oxi hóa
cầu
HS
quan
sát
màu
ngọn
-HS trả lời
ngoài trời bị gỉ, đồng thời 3Fe + 2O2 → Fe3O4
xác định vai trò của oxi
trong các phản ứng.
- HS theo dõi màn hình.
- GV yêu cầu HS nhận xét - HS thảo luận nhóm trả
về các kim loại tác dụng
lời: hầu hết các kim loại
với oxi, các kim loại
đều tác dụng với oxi trừ
không tác dụng với oxi.
Au, Ag, Pt.
2.Tác dụng với
nhiều phi kim (trừ 2- Tác dụng với nhiều phi - HS theo dõi HT, HS
- Nút lệnh:
nhóm halogen):
kim.
+ Trình chiếu
nêu hiện tượng, rút ra
0
0
- GV: yêu cầu HS các
PTHH phản
+4 -2
nhận xét và viết PTPƯ.
nhóm
theo
dõi
TN
(
ích đem lại nguồn nhiệt
cho con người còn gây ra
những thiệt hại gì đối với
sức khỏe con người cũng
như tác hại đến thiên
nhiên? Biện pháp khắc
phục đặc biệt khi nguồn
nguyên liệu này đang bị
cạn kiệt?
3.Tác dụng với
hợp chất:
2CO + O2 →2CO2.
C2H5OH + 3O2
→2CO2 + 3H2O
-GV yêu cầu HS viết pt
cho phản ứng cháy của
cồn và khí CO
- Các HS viết pt , xác
định vai trò các chất
trong phản ứng.
0
0
+4 -2
C + O2 → CO2
0
0
của oxi.
- HS nêu ứng dụng.
chiếu.
- GV cho HS nêu ứng
- HS thảo luận nhóm vận
dụng.
dụng kiến thức môn sinh - Slide 9-15:
- GV cho HS vận dụng
giải thích.
Trình chiếu
kiến thức môn sinh giải
- HS đưa ra các biện
ứng dụng của
thích vai trò của oxi đối
pháp như trồng và bảo vệ oxi .
với sức khỏe?
rừng, hạn chế sử dụng
- GD kĩ năng sống: cần
các nguồn nguyên liệu
làm gì để đảm bảo nguồn hóa thạch và khí thải từ
không khí trong lành , đủ
các nhà máy.
oxi cho mọi động vật và
con người trên trái đất.
HĐ5: Điều chế: ( 5’)
Mục tiêu: - Biết được phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
- Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi
cầu HS viết phương trình.
- Trình chiếu cách điều
chế oxi trong phòng thí
nghiệm
- Trình chiếu kết luận và
cho HS ghi bài- GV yêu
cầu HS giải thích cách thu
khí oxi dựa trên tính chất
vật lí của oxi.
- GV yêu cầu HS nêu cách
sản xuất oxi trong công
nghiệp cũng như trong tự
nhiên
- GV vận dụng kiến thức
môn giáo dục công dân
trong việc giáo dục bảo vệ
môi trường.
- HS: Để điều chế oxi
trong PTN, ta dùng các
chất giàu oxi và kém bền
nhiệt như KMnO4;
KClO3, H2O2…
2KMnO4→K2MnO4 +
MnO2 + O2.
2H2O2 → 2H2O +O2.
- HS giải thích.
- HS theo dõi màn hình.
- HS trả lời, viết pt
- HS ghi bài.
Phương pháp: Phát vấn, hoạt động cá nhân.
- Gv
I. Tính chất:
- Màu xanh nhạt, có
mùi đặc trưng
- O3 có tính oxi hoá
mạnh hơn O2, do
O3 O2 + O
Ví dụ:
O2 + Ag không
phản ứng
0
0
-2
O3 + 2Ag Ag2O
+ O2
0
0
-1
O3 +2 KI + H2O
2KOH + I2 + O2
+ Khí oxi và khí ozon có
tính chất hoá học nào
giống nhau? tính oxi
hoá mạnh
+ Hãy so sánh tính oxi
hoá của O3 với O2. Viết
ptpư minh hoạ.
- Thêm: dùng dung dịch
KI có lẫn hồ tinh bột hoặc
lẫn quỳ tím để nhận biết
O3
- GV yêu cầu HS dựa trên
kiến thức môn địa lí nêu
sự tồn tại của ozon trong
tự nhiên, kết hợp môn
sinh nêu vai trò của nó
với sức khỏe con người.
Gv bổ sung: không khí tại
các đồi thông rất trong
lành đó là do lá thông có
khả năng sản sinh ra O3, là
chất diệt khuẩn mạnh.
Hiện nay tầng ozon đang
bị phá huỷ nghiêm trọng,
một trong những nguyên
nhân đó là do trong khí
thải có chất làm lạnh
CFC. Tuy đã bị cấm
nhưng hậu quả của nó còn
để lại đến hàng trăm năm
HĐ 7. Củng cố , dặn dò ( 5 phút)
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu trọng tâm bài học.
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.
Phiếu học tập
- Trình chiếu slide 20-22: - HS làm bài:
- GV chấm điểm
phiếu,chữa bài.
- Tổng kết giờ học, chốt
lại kiến thức cần nhớ.
- Giáo viên hướng dẫn nội
dung về nhà
Bảng trình
chiếu.
- Slide 20 -22:
Nội dung dặn
dò.
Bài 29 : OXI – OZON
I.
Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Biết được
- Oxi : Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế
oxi trong ptn và trong công nghiệp.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng
dụng của nó, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Hiểu được:
- Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh, ứng dụng của oxi.
từ đó suy ra cấu tạo của phân tử O2.
GV làm thí nghiệm điều chế oxi để HS quan
sát.
Oxy có nhiều trong không khí, chiếm gần
80%., hãy mô tả tính chất vật lý của oxi.
mô tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng hay nhẹ
hơn KK.
HS quan sát thí nghiệm, trả lời.
GV: bổ sung oxi hóa lỏng ở -1830C, ít tan
trong nước.
Hoạt động 2: ( 15 phút)
- nhận xét cấu hình e của oxi, nêu xu hướng
cho/nhận e?
- nêu nhận xét, từ đó suy ra: oxi dễ nhận
thêm 2e do đó oxi có tính oxy hóa mạnh.
- oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như thế nào?
nêu các chất mà oxi có thể tác dụng mà HS
đã được học trước đó.
-oxi tác dụng. với nhiều kim loại, trừ Ag;
Pt,Au. Hãy viết phương trình phản ứng của
Mg với oxi, xác định số oxi hóa của các
nguyên tố và cân bằng phản ứng.
Nội dung
A. OXI:
I.Vị trí và cấu tạo:
- oxi ở ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
- Cẩu hình e: 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có
6e.
- CTPT: O2; CTCT: O=O
- dựa vào sách giáo khoa,hãy nêu những ứng
dụng của oxi.
Hoạt động 3: ( 5 phút)
GV: Để điều chế oxi trong PTN, ta dùng các
chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4;
KClO3, H2O2…
- đây là nội dung mới, GV hướng dẫn HS đọc
sách và ghi lại phản ứng.
GV:hướng dẫn HS xem sách và ghi lại. Giới
thiệu thêm về tác dụng của tầng ozon và ý
thức bảo vệ mội trường của con người.
Hoạt động 4: ( 15 phút)
- Gv giới thiệu:
+ Ozon là một dạng thù hình của oxi. Thù
hình là các dạng cấu tạo khác nhau của cùng
một nguyên tố, ví dụ như than chì và kim
cương…
+ Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng
+ Khí oxi và khí ozon có tính chất hoá học
nào giống nhau? tính oxi hoá mạnh
+ Hãy so sánh tính oxi hoá của O3 với O2.
Viết ptpư minh hoạ.
- Thêm: dùng dung dịch KI có lẫn hồ tinh bột
hoặc lẫn quỳ tím để nhận biết O3
- Hs đọc SGK
0
0
2H2O →2H2 + O2.
B. OZON(O3)
I. Tính chất:
- Màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng
- O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2, do
O3 O2 + O
Ví dụ:
O2 + Ag không phản ứng
0
0
-2
0
O3 + 2Ag Ag2O + O2
0
-1
0
0
O3 +2 KI + H2O 2KOH + I2 + O2
II. Ozon trong tự nhiên và ứng dụng:
Gv bổ sung: không khí tại các đồi thông rất
6. Các sản phẩm của học sinh:
Kết quả bài làm của học sinh:
Giỏi
Khá
TB
Yếu