Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại việt nam luận văn thạc sĩ - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60340201

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu ............................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài ...................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................. 4
1.7. Bố cục đề tài ............................................................................................................. 4
Chương 2: Cơ sở lý luận ............................................................................................... 5
2.1. Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài ............................................................. 5
2.1.1. Tỷ giá hối đoái ....................................................................................................... 5
2.1.1.1. Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái ....................................................... 5
2.1.1.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực .................................... 7
2.1.1.3. Các nhân tố tác động lên tỷ giá ................................................................ 11
2.1.1.4. Chính sách tỷ giá hối đoái và tỷ giá của Chính phủ lên tỷ giá hối đoái ... 13
2.1.2. Cán cân thương mại ............................................................................................. 15
2.1.2.1 Khái niệm .................................................................................................. 15
2.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại ..................................... 16
2.1.2.3. Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại ........................................... 18
2.2. Các nghiên cứu trước đây ....................................................................................... 23
2.2.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 23
2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước .............................................................. 25
Chương 3: Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 28
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 28
3.2. Mô tả dữ liệu........................................................................................................... 28
3.3. Giả thiết nghiên cứu ............................................................................................... 31

Trang
Biểu đồ
Biểu đồ 1. Hiệu ứng đường cong J ................................................................................ 20
Biểu đồ 2. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 ........................ 36
Biểu đồ 3. Biến động tỷ giá VND/USD giai đoạn 2000 - 2014 .................................. 37
Biểu đồ 4. Phản ứng của cán cân thương mại khi có sự mất giá tiền tệ ...................... 45

Bảng
Bảng 1. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 ............................ 35
Bảng 2. Kết quả kiểm định ADF các biến ước lượng cân bằng .................................. 39
Bảng 3. Bảng độ trễ tối ưu............................................................................................. 40
Bảng 4. Kết quả kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Johansen ...................... 41
Bảng 5. CointEq trong kết quả mô hình VECM ......................................................... 45

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NEER (Nominal Efective Exchange Rate): tỷ giá danh nghĩa đa phương
RER (Real Exchange Rate): tỷ giá thực song phương
REER (Real Efective Exchange Rate): tỷ giá thực đa phương
TB (Trade Balance): cán cân thương mại
CCTM: cán cân thương mại
IMF(International Monetary Fund): Quỹ Tiền tệ Quốc tế
GDP (Gross Domestic Product): tổng sản phẩm quốc nội
VECM (Vector Error Correction Model): mô hình vecto hiệu chỉnh sai số
VND: Việt Nam đồng
USD: đô - la Mỹ
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
ADF (Augmented Dickey - Fuller): kiểm định ADF



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá hối đoái là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ quốc gia, được
Ngân hàng Trung ương của các nước điều hành theo điều kiện của mỗi nước, phù hợp
với tình hình cụ thể trong từng thời kỳ. Mỗi nền kinh tế luôn có những đặc điểm và
hoàn cảnh riêng và sẽ không thể có bất kỳ một tiêu thức, mô hình chung nào về tỷ giá
cho một nền kinh tế nào. Do vậy, khi phân tích các vấn đề về tỷ giá, cần phải có sự
tham khảo, đặt tỷ giá trong các mô hình kinh tế vĩ mô khác nhau và nghiên cứu thực
nghiệm trong các hoàn cảnh cụ thể mới có thể thấy được mối quan hệ giữa tỷ giá với
các biến số vĩ mô khác của nền kinh tế.
Ở Việt Nam, từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với kinh
tế thế giới, tỷ giá hối đoái cũng là một vấn đề nhạy cảm, rất được quan tâm bởi tầm
quan trọng và những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế.
Bên cạnh đó, trong những năm qua, tình hình xuất khẩu của Việt Nam luôn tăng
trưởng khá ấn tượng, tuy vậy cán cân thương mại của Việt Nam luôn thâm hụt. Do vậy,
vấn đề đặt ra ở đây là có mối liên quan nào giữa chính sách tỷ giá và hoạt động ngoại
thương không? Liệu có những chính sách về tỷ giá nào có thể thích hợp với chủ
trương của Chính phủ và tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay hay không? Mặc dù có
rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, câu hỏi đặt ra là liệu sự thay đổi của tỷ
giá và ngoại tệ có phải là một chính sách tố để cải thiện cán cân thương mại và khả
năng cạnh tranh quốc tế của Việt Nam. Do đó, việc đánh giá mối quan hệ và tác động
của tỷ giá hối đoái với cán cân thương mại bằng các phương pháp kinh tế sử dụng
chuỗi thời gian có thể cung cấp cái nhìn khác về vấn đề này.
Trước những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích tác động của tỷ giá hối
đoái lên cán cân thương mại của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình. Kết quả
của nghiên cứu sẽ là căn cứ để trả lời các vấn đề trên, đánh giá những tác động của tỷ
giá thực lên hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, liệu sự tăng giảm giá đồng nội tệ
có giúp cải thiện được cán cân thương mại hay không? Có giải quyết được vấn đề

‒ Kế thừa mô hình để kiểm định mối tương quan giữa tỷ giá và cán cân thương mại
Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014.
‒ Đề xuất một số hàm ý về chính sách trong điều hành tỷ giá nhằm tác động tích

2


cực đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
‒ Cán cân thương mại Việt Nam, chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2000 2014.
‒ GDP, CPI của Việt Nam và những đối tác thương mại lớn của Việt Nam như Mỹ,
Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Úc, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Malaysia.
‒ Tỷ giá của đồng tiền một số nước và vùng lãnh thổ là đối tác thương mại lớn của
Việt Nam với tiền đồng và đôla Mỹ. Đồng tiền của các nước và vùng lãnh thổ được
chọn trong rổ tiền tệ này bao gồm: USD, EUR, CNY, JPY, AUD, KRW, THB, SGD,
MYR.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Không gian nghiên cứu
Các số liệu xuất nhập khẩu, CPI, GDP, tỷ giá của Việt Nam đối với các đối tác
thương mại: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Úc, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore,
và Malaysia
1.4.2.2. Thời gian nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập theo quý từ năm 2000 - 2014.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
‒ Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
‒ Sử dụng mô hình hồi quy của Mohsen Bahmani - Oskooee và Tatchawan
Kantipong (2001) để đánh giá tác động của tỷ giá thực đa phương lên cán cân thương
mại và mô hình điều chỉnh sai số (ECM - Error Correction Model) để kiểm định mối
quan hệ qua lại giữa tỷ giá và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000 2014.

- Khái niệm 1: Các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị
trường hối đoái bằng tiền tệ quốc gia của một nước theo một giá cả nhất định.
Vì vậy, giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nư
ớc kia gọi là tỷ giá hối đoái.
Ví dụ: Một người nhập khẩu ở nước Mỹ phải bỏ ra 160.000 USD để mua
một tờ séc có mệnh giá 100.000 GBP để trả tiền hàng nhập khẩu từ nước Anh. Nh
ư vậy, giá 1 GBP = 1,6 USD, đây là tỷ giá hối đoái giữa đồng bảng Anh và đ
ồng đôla Mỹ.
- Khái niệm 2: Tỷ giá hối đoái còn được định nghĩa ở một khía cạnh khác,
đó là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau theo tiêu chuẩn nào
đó.
+ Trong chế độ bản vị vàng, tiền tệ trong lưu thông là tiền đúc bằng vàng và
giấy bạc ngân hàng được tự do đổi ra vàng căn cứ vào hàm lượng vàng của nó.
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh hai đồng tiền vàng của hai nước với nhau hoặc
là so sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau.
Ví dụ: Hàm lượng vàng của 1 bảng Anh là 2,488281 gam và của 1 đô la Mỹ là
0,888671 gam, do đó quan hệ so sánh giữa GBP và USD là:

1GBP = 2,488281 = 2,8USD
0,888671

5


So sánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá vàng. Hay nói
một cách khác, ngang giá vàng của tiền tệ là cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái trong
chế độ bản vị vàng.
+ Trong chế độ lưu thông tiền giấy, tiền đúc trong lưu thông không còn nữa,
giấy bạc ngân hàng không còn tự do đổi ra vàng theo hàm lượng vàng của nó, do
đó, ngang giá vàng không còn làm cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái.

loại tỷ giá theo một số căn cứ sau:
- Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:
+ Tỷ giá hối đoái trả tiền ngay
+ Tỷ giá hối đoái có kỳ hạn
+ Tỷ giá hối đoái chuyển khoản
+ Tỷ giá hối đoái tiền mặt
- Căn cứ thời hạn thanh toán:
+ Tỷ giá giao ngay
+Tỷ giá kỳ hạn
+ Tỷ giá chéo, ...
Trong đề tài này, tác giả tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái lên cán
cân thương mại. Trên cơ sở đó, tỷ giá hối đoái được chia làm hai loại: tỷ giá danh
nghĩa và tỷ giá thực.
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị
trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền
khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cả
trong nước và ngoài nước. Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết phải
đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế. Như vậy, tỷ
giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực
sẽ là một vấn đề cần được quan tâm.
2.1.1.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực
a. Tỷ giá danh nghĩa song phương
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền so với một
đồng tiền khác mà chưa đề cập đến chênh lệch lạm phát giữa hai nước.
b. Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER–Nominal Efective Exchange rate)

7



P

R
P

R

P

R
P

R

P

R
P

R

rổ tiền tệ tại thời điểm t = i.
w 1 , w 2 , …. w n là tỷ trọng thương mại của đồng tiền các nước.
R

R

R

R

mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ
so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể xem tỷ giá thực là thước đo sức cạnh tranh trong
mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác.
+ Tỷ giá thực song phương ở trạng thái tĩnh
Tỷ giá thực song phương được xét tại một thời điểm. Ta có công thức tính như
sau:

8


E

r

E.
E
= h = Ph
P
P
Pf

f

Trong đó:
° E: Tỷ giá danh nghĩa tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ.
° Ph: Mức giá trong nước.
P

P


trạng thái động để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ thời kỳ này sang thời kỳ
khác thông qua việc điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa với chênh lệch lạm phát giữa hai
quốc gia có đồng tiền đem so sánh.
Tại thời điểm t:

CPI 0ft
e =e
x100%
CPI 0ht
t
0r

t
0

Trong đó:
9


- et 0 = E t /E 0 là chỉ số tỷ giá danh nghĩa thời điểm t so với thời điểm 0.
P

R
P

R

R

R

R
P

R

- CPIht 0 là chỉ số giá ở trong nước thời điểm t.
P

R
P

R

d. Tỷ giá thực đa phương (REER)
Tỷ giá thực song phương chỉ cho chúng ta biết được sự lên giá hay xuống giá của
đồng nội tệ so với một đồng ngoại tệ. Ngày nay, quan hệ thương mại là đa phương,
một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nước trên thế giới. Vấn đề được đặt ra là
tại một thời điểm nhất định làm sao có thể biết được đồng nội tệ lên giá hay giảm giá
so với các đồng tiền của các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, hay nói cách khác là
làm sao để có thể biết được tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội tệ với các
đồng ngoại tệ để làm cơ sở đánh giá tác động của tỷ giá đối với cán cân thương mại
của quốc gia? Để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trong
nước với các đối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương (tỷ giá
trung bình).
Tỷ giá thực đa phương là một chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá cả của
quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay thấp. Chỉ số này rất
hữu ích cho việc đạt được mục tiêu thích hợp trong cơ chế tỷ giá hỗn hợp giữa linh
hoạt và cố định. Vì vậy, nó được nhìn nhận như là dữ liệu cơ bản cho quá trình thực
thi chính sách.
Tỷ giá thực đa phương được tính toán để định ra giá trị thực của đồng nội tệ so



Ei 1 , Ei 2 , … Ei n , tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n trong
P

R
P

R

P

R
P

R

P

R
P

R

rổ tiền tệ tại thời điểm t = i.
- Tại thời kỳ t=i, so với kỳ gốc: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với
ngoại tệ thứ n là

Eni
=

Et n là kim ngạch xuất khẩu của nước có đồng tiền được tính tỷ giá thực đa
P

R
P

R

phương với đối tác thương mại thứ n.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước trong “rổ tiền” (Wt)
n

W t = ∑ ( I tj + E tj )
j =1

w 1 , w 2 , …. w n là tỷ trọng thương mại của các đối tác.
R

R

R

R

R

R

Tỷ trọng thương mại của đối tác thứ n:



REER = ∑ e .w j .
j =1

i
j

CPI ij
CPI j

REER > 100: đồng nội tệ bị định giá thấp.
REER < 100: đồng nội tệ bị định giá cao.
REER = 100: đồng nội tệ có ngang giá sức mua so với “rổ tiền tệ”
2.1.1.3. Các nhân tố tác động lên tỷ giá
a. Lạm phát
Sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát tương đối có thể ảnh hưởng đến các hoạt động
thương mại. Khi một nước xuất hiện lạm phát, sức mua đồng nội tệ sẽ bị giảm, nếu tỷ
giá hối đoái không đổi, hàng hóa dịch vụ trong nước trở nên đắt hơn trên thị trường
nước ngoài. Khi đó, nhu cầu của người dân trong nước đối với hàng ngoại tăng lên,
kéo theo đó là sự gia tăng trong nhập khẩu và cầu ngoại tệ. Đồng thời, nhu cầu của
nước ngoài đối với hàng hóa trong nước cũng giảm do giá tăng, hoạt động xuất khẩu
bị giảm sút, nguồn thu ngoại tệ giảm làm cho cung ngoại tệ trong nước cũng giảm
theo. Tăng cầu - giảm cung ngoại tệ sẽ tác động đến tỷ giá hối đoái và làm cho nó tăng
lên. Bên cạnh đó, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ có xu hướng chuyển
từ nắm giữ đồng nội tệ sang các hàng hóa có giá trị khác hoặc ngoại tệ. Điều này cũng
làm cho cầu ngoại tệ tăng lên và đẩy tỷ giá hối đoái tăng.
b. Lãi suất
Sự thay đổi trong lãi suất sẽ tác động đến các hoạt động đầu tư của các nhà đầu
tư nước ngoài, làm dịch chuyển dòng vốn ngoại tệ, từ đó ảnh hưởng đến cung - cầu
ngoại tệ và vì vậy sẽ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.

tương lai họ sẽ lập tức hành động bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ trong hiện tại, và
sẽ làm ảnh hưởng đến tỷ giá. Ví dụ, có thông tin Chính phủ đưa ra biện pháp giảm
thâm hụt thương mại bằng cách hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, điều này sẽ làm
cho trong tương lai nguồn cung ngoại tệ tăng lên, cầu ngoại tệ giảm. Nắm được thông
tin đó, các nhà đầu tư sẽ đồng loạt bán ngoại tệ họ đang nắm giữ, và tỷ giá ngoại tệ sẽ
bị giảm ngay trong hiện tại.
Trong từng thời kỳ cụ thể, không chỉ có một nhân tố nào đó tác động mà có thể
có nhiều nhân tố đồng thời tác động lên tỷ giá, có nhân tố gây áp lực tăng tỷ giá trong
khi nhân tố khác gây áp lực giảm tỷ giá và chúng cũng có thể đồng thời tác động lẫn
13


nhau. Ví dụ khi thu nhập của người dân tăng cao tạo ra kỳ vọng về sự tăng lãi suất.
Như vậy, thu nhập cao dẫn đến nhập khẩu nhiều nhưng đồng thời cũng sẽ gián tiếp thu
hút nhiều dòng tài chính hơn. Cả hai yếu tố này đều gây áp lực lên tỷ giá, khi đó sẽ
tùy theo mức độ tác động của yếu tố nào mạnh hơn mà tỷ giá sẽ biến động theo.
2.1.1.4.

Chính sách tỷ giá hối đoái và tác động của chính phủ đối với tỷ giá

a. Chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái là tập hợp tất cả các biện pháp sử dụng tỷ giá như một
công cụ để xác định và điều tiết thị trường ngoại hối, nhằm đạt được các mục tiêu
kinh tế quốc gia, đồng thời có thể bảo vệ nền kinh tế trong một số tình huống ngắn
hạn nhất định.
Thực tế cho thấy chính sách tỷ giá luôn là một trong những chính sách vĩ mô
quan trọng nhưng tác động của nó rất khó lường và để thực hiện thường có sự đánh
đổi với những mục tiêu vĩ mô khác. Vì vậy, tùy từng điều kiện kinh tế của mỗi quốc
gia, trong từng thời kỳ cụ thể mà có sự lựa chọn những mục tiêu và công cụ khác nhau
để thực thi chính sách tỷ giá.

ngược lại, đồng tiền của nước có lạm phát cao hơn sẽ giảm giá. Điều này đã làm cho
cán cân thương mại giữa hai quốc gia cân bằng trở lại và đảm bảo có ngang giá sức
mua giữa các quốc gia có tham gia thương mại quốc tế.
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
Tuy chế độ tỷ giá cố định tạo ra sự ổn định nhưng để thực hiện nó yêu cầu Chính
phủ phải dự trữ một lượng lớn ngoại hối. Điều này sẽ gây áp lực lớn lên nguồn ngân
sách quốc gia, đồng thời cơ chế này cũng làm cho chính sách tiền tệ mất hiệu lực.
Ngược lại, ở chế độ tỷ giá thả nổi, đồng tiền của quốc gia sẽ trở nên quá bất ổn, liên
tục thay đổi do tác động của thị trường. Vì thế, trên thế giới có rất ít quốc gia sử dụng
chế độ tỷ giá hối đoái cố định hay chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn.
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là sự kết hợp giữa cơ chế thả nổi và cố định. Nó
mang những ưu điểm của cả hai chế độ tỷ giá đồng thời khắc phục được những nhược
điểm của chúng.
Trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, ngân hàng trung ương (NHTW) sẽ công
bố một mức tỷ giá và thường xuyên điều chỉnh theo những thay đổi của thị trường,
của cán cân thanh toán, nguồn dự trữ quốc gia và theo những định hướng phát triển
15


của quốc gia (mục tiêu hỗ trợ xuất khẩu, ổn định giá cả, lạm phát, ...).

Tỷ giá vẫn sẽ

được điều tiết theo quan hệ cung cầu ngoại tệ. Nếu tỷ giá có sự thay đổi vượt giới hạn
cho phép, có khả năng ảnh hưởng xấu đến các hoạt động kinh tế, Chính phủ sẽ dùng
dự trữ ngoại hối và các chính sách kinh tế khác để can thiệp.
2.1.2. Cán cân thương mại (TB)
2.1.2.1. Khái niệm
Cán cân thương mại là một thành phần chủ yếu trong cán cân vãng lai (bao gồm
cán cân thương mại, cán cân dịch vụ và chuyển nhượng đơn phương). Cán cân thương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status