Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh quảng ngãi - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HUỲNH TẤN DŨNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY VỀ QUÊ
HƯƠNG LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM, tháng 11/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HUỲNH TẤN DŨNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY VỀ QUÊ
HƯƠNG LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


• Bạn bè, đồng hương, sinh viên Quảng Ngãi đang học tập và làm việc tại Thành
Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát
nhằm cung cấp dữ liệu cho quá trình nghiên cứu.
• Các lãnh đạo Sở ban ngành tỉnh Quảng Ngãi, các cựu sinh viên đã nhiệt tình
cùng tôi thảo luận trong phần nghiên cứu định tính.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn song cũng không thể tránh khỏi
sai sót. Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, chia sẻ, phản hồi quý báu từ
Quý Thầy Cô và bạn đọc.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015
Người Viết

Huỳnh Tấn Dũng
ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................................................... 2

1.3.

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................. 2

1.4.

2.3.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................... 21
2.3.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước......................................................... 22
2.4.

KHÁI QUÁT VÙNG MIỀN NGHIÊN CỨU................................................ 25

2.4.1. Tình hình phát triển kinh tế............................................................................ 25
2.4.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh ( PCI).................................................................. 25
2.4.3. Thực trạng lực lượng lao động đang làm việc trên địa bàn tỉnh ................... 27
2.4.4. Chính sách thu hút và ưu đãi của tỉnh Quảng Ngãi ....................................... 28
2.5. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI . 30
iii


2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 30
2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu.............................................................................. 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .......................................................... 35
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................. 35
3.2. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ......................................................................................... 37
3.3. LẬP BẢNG CÂU HỎI ............................................................................................ 42
3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .............................................................................. 42
3.4.1. Chọn mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 42
3.4.2. Thu thập dữ liệu .............................................................................................. 43
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU....................................................................... 43
3.5.1. Phân tích hệ số Cronbachk alpha ......................................................... 44
3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................ 44
3.5.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội .......................................................... 45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN ............................................ 48
4.1. THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 48
4.1.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 48

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)....................................................................... 5
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB) .......................................................... 7
Hình 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua (Philip Kotler, 2005) ................. 9
Hình 2.4: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow .................................................................... 11
Hình 2.5: Quá trình ra quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2005) .................................. 13
Hình 2.6: Những yếu tố kìm hãm quá trình biến ý định mua hàng thành quyết
định mua hàng (Philip Kotler, 2005) ........................................................ 15
Hình 2.7 : Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu yếu tố hưởng đến ý định quay về
quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên .............................. 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 36
Hình 4.1: Biểu đồ thống kê mẫu có hay không có dự định quay về ................................. 48
Hình 4.2: Biểu đồ thống kê mẫu về đặc điểm thời gian quay về làm việc ........................ 49
Hình 4.3 : Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh ................................................................... 59
Hình 4.4: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán ý định quay về quê hương
làm việc..................................................................................................... 62
Hình 4.5: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa .............................................................. 62

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả một số nghiên cứu liên quan ................................................ 24
Bảng 2.2: Bảng điểm và vị thứ của các chỉ số thành phần PCI Quảng Ngãi trên
bảng xếp hạng 63 tỉnh thành từ năm 2012 – 2014. .................................. 26
Bảng 2.3: Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2013 ......................... 27
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn, năm 2013 ................................... 28
Bảng 3.1: Bảng thang đo nháp .................................................................................. 37
Bảng 3.2. Bảng thang đo chính thức ......................................................................... 40

Bảng 4.25: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến nghề nghiệp ........................ 67
Bảng 4.26: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến tình trạng hôn nhân............. 67
Bảng 4.27: Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm học vấn vàthu
nhập ........................................................................................................ 68
Bảng 4.28: Kết quả phân tích ANOVA ............................................................................ 69
Bảng 4.29: Bảng thống kê mô tả thang đo Mức thu nhập tại địa phương......................... 70
Bảng 4.30: Bảng thống kê mô tả thang đo tình cảm gia đình ........................................... 70
Bảng 4.31: Bảng thống kê mô tả thang đo tình cảm quê hương ....................................... 71

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Anova: Phân tích phương sai ( Analysis Of Variance)
EFA: Phân tích nhân tố khám phá – Exploring Factor Analysing
SPSS: Chương trình phân tích thống kê khoa học (Statistical Pachage for the Social
Sciences)
WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
AEC : Cộng đồng kinh tế ASEAN ( ASEAN Economic Community)
TPP: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement)
QN: Quảng Ngãi
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

ix


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau khi
tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện nhằm mục tiêu: (1) Khám

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.
1.7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia nói chung và địa phương nói riêng. Trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ những giá
trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người.
Như chúng ta đã biết, hàng năm có khoảng trăm ngàn sinh viên từ các địa
phương trên cả nước theo học ở các trung tâm thành phố lớn, đặc biệt là TPHCM và
Hà Nội. Tuy nhiên, sau khi tốt nghiệp ra trường, theo quy luật tự nhiên, sinh viên ở lại
làm việc ở những trung tâm đang có điều kiện để phát triển kinh tế , văn hóa – xã hội.
Ở những nơi đó có mức sống, mức thu nhập cao hơn những vùng khác, có điều kiện để
phát huy tài năng hơn nên đa phần sinh viên đã đem hết trí tuệ, kiến thức, sức lực của
họ để cống hiến và làm việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ
và chính điều đó làm ảnh hưởng đến mức độ phát triển giữa các trung tâm thành phố
lớn và các địa phương, tỉnh thành.
Với những hiện trang trên, việc thu hút nhân lực quay về làm việc ở địa phương
cũng đã được nhiều nhà lãnh đạo tỉnh đặt ra từ nhiều năm nay như Nghệ An, Đà Nẵng,
Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định…với những chính sách thu hút khá hấp dẫn như
hỗ trợ về mặt tài chính khi đến địa phương nhận công tác, đất đai, nhà ở và bố trí công
tác. Bên cạnh đó, họ còn được gửi đào tạo bồi dưỡng về kiến thức quản lý Nhà nước,
tin học, ngoại ngữ, bồi dưỡng tiền công vụ…
Tuy nhiên với những chính sách mà các địa phương đưa ra vẫn còn gặp nhiều
hạn chế, chưa đủ để thực sự thu hút nhân lực và chưa đạt hiệu quả cao vì số lượng
chưa được nhiều hoặc một số thành phần đã được thu hút rồi lại bỏ việc để quay lại
những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của Việt Nam. Và địa phương Quảng Ngãi cũng
không phải là trường hợp ngoại lệ. Theo thống kê sơ bộ của Sở GD & ĐT, trong 5
năm qua , toàn tỉnh có khoảng 60 nghìn sinh viên đỗ vào các trường Đại học, Cao
đẳng. Đây là nguồn nhân lực trẻ, có tri thức, năng động, sáng tạo và luôn cống hiến hết
mình với công việc. Họ sẽ là lực lượng bổ sung quan trọng cho đội ngũ tri thức, khoa
học, công nghệ và nguồn lao động chất lượng cho tỉnh.

1.9. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Do quĩ thời gian, nhân lực và các điều kiện
khác của tác giả dành cho nghiên cứu còn hạn chế, vì vậy tác giả chỉ giới
hạn nghiên cứu các sinh viên người Quảng Ngãi chuẩn bị tốt nghiệp và đã
tốt nghiệp ở các trường Cao đẳng, Đại học ở TPHCM trong vòng 10 năm trở
lại.

-

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở về quê
hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi.

-

Đối tượng khảo sát: là những sinh viên người Quảng Ngãi đang học hoặc đã
tốt nghiệp và đi làm tại TPHCM.

2


1.10. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức:
-

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính. Phỏng
vấn các chuyên gia để khám phá, tìm hiểu các yếu tố khách quan mà sinh
viên quan tâm nhiều đến việc quay về làm việc ở quê hương.


1.12. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
 Chương 2: Tổng quan lý luận
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
 Chương 4: Kết quả khảo sát và thảo luận
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt chương 1:
Kết thúc chương 1, tác giả đã trình bày một cách tổng quan về đề tài nghiên cứu để
người đọc có cái nhìn khái quát về nội dung cũng như phương pháp nghiên cứu

4


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
2.1.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein:
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, được hiệu chỉnh mở rộng trong
thập niên 70 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã
hội (Eagly và Chaiken 1993; Olson và Zanna 1993; Sheppard, Hartwick và Warshaw
1988) 1. Thuyết TRA được sử dụng để dự báo hành vi tự nguyện và giúp đỡ những
F
0

người khác trong việc nhận ra yếu tố tâm lý của mình. Nó được thiết kế dựa trên giả
định rằng con người thường hành động một cách hợp lý, họ xem xét các thông tin có
sẵn xung quanh và những hậu quả từ hành động của họ.

Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)

làm sáng tỏ hành vi con người trong một bối cảnh cụ thể. Nó sẽ cho phép dự đoán cả
những hành vi không hoàn toàn điều khiển được với giả định một hành vi có thể được
dự báo hoặc được giải thích bởi ý định để thực hiện hành vi đó (Kolvereid 1996). Theo
đó, TPB cho rằng ý định là nhân tố động cơ dẫn đến hành vi và được định nghĩa như là
mức độ nỗ lực cá nhân để thực hiện hành vi. Ý định là tiền đề gần nhất của hành vi và
được dự đoán lần lượt bởi thái độ; chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
(Hình 2.2).
6


KỲ
VỌNG

Niềm tin về
hành vi

Niềm tin về chuẩn
chủ quan
Niềm tin
về kiểm soát

Thái độ đối với
hành vi

Chuẩn

Ý ĐỊNH

HÀNH VI


hành vi liên quan tới những điều kiện thuận tiện hay cản trở việc thực hiện hành vi.
Ajzen (1988) khẳng định những kỳ vọng này là những thông tin nền tảng của hành vi
và nguyên nhân dẫn đến hành vi một cách cơ bản là bởi những kỳ vọng này (Scholten,
Kemp và Ompta 2004). Vì thế, sự thay đổi một trong những kỳ vọng trên có thể dẫn
đến sự thay đổi về hành vi. Dựa vào nguyên nhân căn bản này, một số nhà nghiên cứu
đã tạo ra sự can thiệp thay đổi kỳ vọng để xác định xem người ta có thay đổi hành vi
hay không. Một số khác đã khám phá sự ảnh hưởng của chính sách can thiệp bằng
cách kiểm tra sự thay đổi kỳ vọng sau khi áp dụng chính sách.
TPB đã được áp dụng thành công để dự đoán và giải thích các hành vi khác nhau như
quyết định bỏ phiếu, giảm cân, ngừng hút thuốc, vi phạm giao thông,...
Hạn chế của mô hình TPB:
Thứ nhất, TPB như là một sự thay thế cho giới hạn kiểm soát ý chí của TRA và cho
rằng hành vi là có chủ ý và có kế hoạch. Tuy nhiên TPB dựa trên niềm tin rằng mọi
người đều có suy nghĩ hợp lý và đưa ra những quyết định hợp lý dựa trên thông tin sẵn
có. Vì thế, động cơ vô thức không được đưa vào xem xét trong mô hình TPB.
Thứ hai, thực tế các yếu tố để xác định ý định không giới hạn bởi thái độ, chuẩn chủ
quan và kiểm soát hành vi như Ajzen (1991). Vì thế, nhiều nghiên cứu thực nghiệm
cho thấy rằng chỉ có 40% biến thiên ý định của hành vi có thể được giải thích bằng
TPB của Ajzen (1991). Do đó, đã xuất hiện các biến thể của TPB.
2.1.3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler
Đề tài nghiên cứu ở khía cạnh tiếp thị, dưới góc nhìn tiếp thị thì các địa phương
là nơi cung cấp dịch vụ còn sinh viên là những khách hàng. Vì vậy, các lý thuyết về
hành vi người tiêu dùng sẽ được dùng làm cơ sở lý luận cho hành vi chọn địa phương
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

8


Hình 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua (Philip Kotler, 2005)
Như đã đề cập ở trên các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng sẽ


chất xã hội như: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
-

Nhóm tham khảo: Của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực

tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm có
ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên. Đó là những nhóm
mà người đó tham gia và có tác động qua lại. Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia
đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp
thường xuyên. Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi
phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn.
Gia đình: Các thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của
người mua. Người dạy bảo trong gia đình là bố mẹ, con người được cha mẹ dạy bảo
về tôn giáo, chính trị, kinh tế, danh dự, lòng tự trọng, tình yêu. Ngay cả khi người mua
không còn có tác động qua lại chặt chẽ với cha mẹ mình thì ảnh hưởng của họ đối với
hành vi không ý thức được của người mua có thể vẫn rất đáng kể. Ở những nước mà
cha mẹ và con cái vẫn tiếp tục sống chung với nhau thì ảnh hưởng của cha mẹ có thể
là quyết định.
- Vai trò và địa vị xã hội: Một người đều có mặt trong nhiều loại nhóm: gia

đình, câu lạc bộ, tổ chức. Vị trí của người ấy trong mỗi nhóm có thể xác định trong
khuôn khổ vai trò và địa vị. Mỗi vai trò đều sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua của họ.
Mỗi vai trò đều gắn liền với một địa vị (status) phản ảnh sự kính trọng nói chung của
xã hội, phù hợp với vai trò đó. Vì vậy, người mua thường lựa chọn các sản phẩm nói
lên vai trò và địa vị của họ trong xã hội. Người làm marketing cần nhận thức rõ khả
năng thể hiện địa vị xã hội của các sản phẩm và nhãn hiệu. Tuy nhiên, các biểu tượng
địa vị không chỉ thay đổi tùy theo các tầng lớp xã hội, mà còn khác nhau theo các
vùng địa lý nữa.
 Những yếu tố mang tính chất cá nhân

phải tìm cách và phương thức thỏa mãn nó.
Lý thuyết động cơ của Maslow: Abraham Maslow cố gắng giải thích tại sao
trong những thời gian khác nhau con người lại bị thoi thúc bởi những nhu cầu khác
nhau. Tại sao con người này lại hao phí thời gian và sức lực để tự vệ còn người kia thì
lại cố gắng giành được sự kính trọng của những người xung quanh? Ông cho rằng
những nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc ý nghĩa quan trọng, từ
cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất.
Thứ bậc của Maslow được trình bày trong hình sau:

Hình 2.4: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow

11


-

Cá tính: Nói đến hành động kiên định của một người hoặc sự phản ứng đối

với những tình huống diễn ra có tính lặp lại, các nhà nghiên cứu cho rằng đây là những
nét chính ảnh hưởng đến sự ưa thích nhãn hiệu và loại sản phẩm/dịch vụ.
-

Nhận thức: Là quá trình một cá nhân chọn lựa, tổ chức và diễn giải thông tin

nhận được để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới. Nhận thức có chọn lọc là
quan trọng bởi vì con người nhận thức có chọn lọc đều họ muốn và ảnh hưởng theo
cách mà con người xét đến rủi ro trong việc mua như thế nào.
Nhận thức có chọn lọc là kết quả của nhiều quá trình nhận thức, đã được mô tả
bởi nhiều lý thuyết khác nhau. Cơ bản là con người muốn duy trì tính thống nhất giữa
niềm tin và thực tế, thậm chí khi nó xung đột với thực tế. Sự chọn lọc này có tính cá



Nhận thức
vấn đề

Tìm kiếm
thông tin

Đánh giá các
phương án

Quyết định
mua

Hành vi
sau mua

Hình 2.5: Quá trình ra quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2005)
Xét theo mô hình thì người tiêu dùng phải trải qua tất cả các giai đoạn trên trong
mỗi lần mua hàng bất kỳ. Tuy nhiên khi thực hiện mua hàng thường ngày họ bỏ qua
một vài giai đoạn hay thay đổi trình tự của chúng.
• Nhận thức vấn đề
Quá trình mua hàng bắt đầu từ chỗ người mua hàng ý thức được vấn đề hay nhu
cầu. Họ cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn, từ
đó thúc đẩy họ ra quyết định. Nhận thức vấn đề có thể được kích thích bởi những nhu
cầu cần thiết của người tiêu dùng hoặc bởi những nỗ lực tiếp thị.
Nhận thức vấn đề xảy ra khi con người trải qua sự mất cân đối giữa trạng thái
hiện tại và trạng thái mong muốn (lý tưởng). Điều này là do mối quan hệ giữa nhu cầu
và cơ hội.
+ Nhu cầu: Là sự mất cân đối trong trạng thái thực tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status