Xây dựng ứng dụng hỗ trợ thông tin địa điểm các shop thời trang ở Hà Nội trên nền tảng Android - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Xây dựng ứng dụng hỗ trợ thông tin địa điểm các shop
thời trang ở Hà Nội trên nền tảng Android

Giảng viên hướng dẫn

: TS. NGUYỄN LÊ CƯỜNG

Sinh viên thực hiện

: PHẠM THỊ MỪNG

Ngành

: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Chuyên ngành

: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Lớp

: Đ6 – ĐTVT2

Khóa

: 2011 – 2016



: 2011 – 2016

Hà Nội, tháng 1, năm 2016


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy giáo Ts Nguyễn Lê Cường
đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin cám ơn thầy giáo chủ nhiệm TS. Lê Anh Ngọc cùng toàn thể các thầy
cô trong khoa Điện tử- Viễn thông trường Đại học Điện Lực đã có những chỉ dẫn,
định hướng và trang bị cho em những kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin gửi lời cám ơn tới trường Đại học Điện Lực đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã giúp đỡ động
viên em hoàn thành đồ án này.

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2016
Sinh viên


NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………….................................................................
....
Giảng viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Mừng
Lớp: Đ6-ĐTVT2

Khoá: Đ6

Ngành đào tạo: CN KT Điện tử và Truyền thông

Hệ đào tạo: Chính quy

1. Tên đồ án tốt nghiệp:
Xây dựng ứng dụng hỗ trợ thông tin địa điểm các shop thời trang ở Hà Nội
trên nền tảng Android

- Nghiên cứu ngôn ngữ java
- Nghiên cứu xây dựng giao diện với xml trong android
- Nghiên cứu về Google Map API
b. Thực hiện
- Xây dựng ứng dụng thông tin về các shop thời trang
- Liên kết trực tiếp với trang web của các shop đó
- Tìm đường đi từ vị trí của người sử dụng đến địa điểm shop thời trang đó thông
qua GPS
4. Nội dung chính của đồ án:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Trong chương 1 sẽ trình bày về lịch sử, kiến trúc vòng đời của hệ điều hành
Android, và các vấn đề chung của hệ điều hành Android
Chương 2: Google Map và Google Map API Web Service
Trong chương 2 sẽ trình bày về các dịch vụ về bản đồ được cung cấp bởi
Google cho các ứng dụng di động.
Chương 3: Xây dựng ứng dụng
Áp dụng cách phân tích thiết kế ở chương 2 để tạo ra các giao diện và các trạng
thái hoạt động của ứng dụng. Chạy ứng dụng trên máy ảo Genymotion hoặc máy
Android thật.
Chương 4: Kết luận và hướng phát triển đề tài
Đưa ra một số hướng phát triển mới cho đề tài
Tài liệu tham khảo (dự kiến):
1. />2. Trường đại học khoa học tự nhiên – đai học QG Hồ Chí Minh, Giáo trình Lập
trình thiết bị di động Android
5. Kết quả của đồ án:
Trình bày về hệ điều hành android, kiến trúc , cách khởi tạo các dự án. Tạo ra
được ứng dụng hoàn chỉnh.
6. Thời gian thực hiện đồ án: Từ 5/10/2015- 5/01/2016. Ngày nộp đồ án: 5/01/2016.





II.2. Google Maps API Web Services ...................................................... 15
II.2.1. Giới thiệu Google Maps API Web Services ................................ 15
II.2.2. Sử dụng Google Maps API Web Services ................................... 16
II.3. Google Geocoding API ..................................................................... 18
II.3.1. Mã hoá địa lý là gì? ...................................................................... 18
II.3.2. Giới hạn sử dụng .......................................................................... 18
II.3.3 Geocoding API request ................................................................. 18
II.3.4. Kết quả mã hoá địa lý ................................................................... 19
II.3.5. Giải mã địa lý (tìm địa chỉ dựa vào kinh độ - vĩ độ) ................... 25
II.4. Google Direction API ........................................................................ 26
II.4.1 Google Direction request............................................................... 27
II.4.2. Kết quả trả về Google Direction................................................... 28
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG .................................................. 34
III.1. Phân tích thiết kế dữ liệu ................................................................ 34
III.1.1. Đặc tả hệ thống............................................................................ 34
III.1.2. Biểu đồ chức năng ....................................................................... 34
III.2. Các vấn đề trong quá trình xây dựng ứng dụng .......................... 34
III.2.1. Giao diện UI trong lập trình Android ......................................... 35
III.2.2. Cách thiết lập Google Maps API trong ứng dụng Android ........ 39
III.2.3. Tìm vị trí hiện tại bằng các Location Provider ........................... 42
III.2.4. Sử dụng Intent để goi các Activity và truyền dữ liệu giữa các
Activity .................................................................................................... 44
III.3. Kết quả xây dựng ứng dụng ........................................................... 46
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI .......... 52
IV.1. Ưu và khuyết điểm của chương trình đã xây dựng ...................... 52
IV.1.1. Ưu điểm ...................................................................................... 52
IV.1.2. Khuyết điểm ................................................................................ 52
IV.2. Hướng đi trong tương lai ................................................................ 52


OHA

Open Handset Alliance

Liên minh thiết bị cầm tay mở

VM

Virtual Machine

Máy ảo

SDK

Software Development Kit

Bộ công cụ phát triển phần
mềm

JDK

Java Development Kit

Công cụ phát triển java

API

Application Programming Interface



chương chính:
Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Google Map và Google Map API Web Service
Chương III: Xây dựng ứng dụng
Chương IV: Kết luận và hướng phát triển đề tài


Đồ án tốt nghiệp

1

CHƯƠNG I. TÌM HIỂU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
I.1. Hệ điều hành Android
I.1.1. Lịch sử Android
Tổng công ty Android (Android, Inc.) được thành lập tại Palo Alto, California
vào tháng 10 năm 2003 bởi Andy Rubin (đồng sáng lập công ty Danger), Rich Miner
(đồng sáng lập Tổng công ty Viễn thông Wildfire), Nick Sear (từng là Phó giá đốc TMobile), và Chris While (trưởng thiết kế và giao diện tại WebTV)0[10] .
Google mua lại Tổng công ty Android vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, biến
thành nó trở thành một bộ phận trực thuộc Google. Vào thời điểm đó không có nhiều
thông tin về Tổng công ty, nhưng nhiều người đồn đoán rằng Google dự tính tham
gia vào thị trường điện thoại di động sau bước đi này. Tại Google, nhóm do Rubin
đứng đầu đã phát triển một nền tảng thiết bị trên nền nhân Linux0[10] .
Ngày 5 tháng 11 năm 2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở (Open Handset
Alliance), một hiệp hội gồm nhiều công ty trong đó có Texas Instruments, Tập đoàn
Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola,
Nvidia, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile được thành lập với mục
đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động. Cùng ngày, Android cũng được
ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh, một nền tảng thiết bị di động
xây dựng trên nhân Linux phiên bản 2.6. Chiếc điện thoại Android đầu tiên được bán

miễn phí Android và các đoạn mã có bản quyền khác cho bất cứ ai muốn tham gia
phát triển phần mềm cho Google. Vì thế, chỉ trong một thời gian ngắn, các lập trình
viên cũng như nhà phát triển có thể nhanh chóng đưa ra phiên bản Android được tuỳ
chỉnh của riêng mình.
-

Kho ứng dụng phong phú:
Với kho ứng dụng phong phú, người sử dụng có thể tuỳ chọn những ứng dụng

đáp ứng nhu cầu của mình.
-

Phần cứng đa dạng:
Về phần cứng, Android hiện đang là hệ điều hành xuất hiện trên nhiều thiết bị

nhất. Các nhà sản xuất như Sony Ericsson, Samsung, HTC, LG, và Motorola...cung
cấp cho người dùng nhiều sự đa dạng về mẫu mã sản phẩm.
-

Phần mềm:


Đồ án tốt nghiệp

3

Android có khả năng chạy nhiều ứng dụng cùng một lúc bởi tính năng quản lý
không gian chuyển đổi- đây là tính năng mà không phải thiết bị di động nào cũng hỗ
trợ do hạn chế phần cứng. Android cũng được cài đặt sẵn ActiveSync, cho phép bạn
đồng bộ danh bạ, mail, và các thông tin cá nhân khi thiết bị được kết nối với máy tính


Notification: đưa ra các cảnh báo mà không làm cho các Activity ngừng hoạt
động.
Trong đó các thành phần: Activity, Service, Content Provider, Broadcast

Receiver là những thành phần chính cấu thành nên ứng dụng Android buộc phải khai
báo trong android manifest. Các tiến trình xử lý (process) trong android được quản lý
theo cơ chế ưu tiên, các tiến trình xử lý có mức ưu tiên (priority) thấp sẽ bị giải phóng
mà không bị cảnh báo nhằm đảm bảo tài nguyên.
-

Foreground process: là process của ứng dụng hiện thời đang được người dùng
tương tác.

-

Visible process: là process của ứng dụng mà Activity đang hiển thị đối với người
dùng.

-

Service process: là dịch vụ đang chạy.


Đồ án tốt nghiệp

-

4


Thư mục res
Thư mục chứa tài nguyên ứng dụng. Thư mục này bao gồm 5 thư mục con là:


Đồ án tốt nghiệp

5

+ drawable; drawable-hdpi; drawable-mdpi- drawable- ldpi: là thư mục dùng để
chứa hình ảnh được chứa trong quá trình thiết kế giao diện ứng dụng, bao gồm cả
icon ứng dụng. Ba thư mục drawable-hdpi; drawable-mdpi- drawable- ldpi tương ứng
với hình ảnh sẽ được sử dụng ở ba độ phân giải khác nhau lần lượt là: cao, trung bình,
thấp. Điều này giúp các nhà lập trình có thể thiết kế giao diện ứng dụng phù hợp với
nhiều độ phân giải màn hình tương thích với nhiều loại thiết bị khác nhau.
+ layout: chứa các file xml dùng để khai báo và thiết kế giao diện cho một Activity
hành một thành phần điều khiển con trong ứng dụng Android.
+ values: gồm các file xml chứa các giá trị chuỗi, mã màu...Giúp người lập trình có
thể dễ dàng thay đổi những giá trị này trong ứng dụng một cách nhanh chóng mà
không cần phải sử trong code của ứng dụng.
+ libs: chứa các thư viện của ứng dụng.
Thư mục src
Là vị trí chứa các gói class trong ứng dụng. Các class có thể là một Activity
hoặc Service hoặc các lớp chức năng nào đó được viết bằng ngôn ngữ Java dựa trên
API được cung cấp sẵn của Android. Cần phải có ít nhất một Activity và khai báo là
Activity chính để chương trình có thể chạy được.
File R.java
File R.java là một file tự động sinh ra ngay khi tạo ứng dụng, file này được sử
dụng để quản lý các thuộc tính được khai báo trong file XML của ứng dụng và các
tài nguyên hình ảnh. Mã nguồn của file R.xml được tự động sinh ra khi có bất kì một
sự kiện nào xảy ra làm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng. Có thể nói file R.java


7

Sau khi chạy ổn định Activity có thể bị Pause bởi hàm onPause() lúc này có 3
trường hợp xảy ra:

+ TH1: Ứng dụng bị killed và khởi động lại bằng hàm onCreate().
+ TH2: Activity sẽ được resume bởi hàm onResume().
+ TH3: Activity sẽ bị Stop bởi hàm onStop() tới đây activity lại có 3 trường hợp xảy
ra:
-

App process killed: ứng dụng bị tắt và khởi động activity lại.

-

Activity được restart lại (restart khác với resume ở chỗ khi activity bị stop thì mới
restart).

-

Activity bị Destroy bởi hàm onDestroy() và shutdown đến đây và Activity sẽ bị

tắt hoàn toàn.
I.1.6. Android hiện nay
Android được đón nhận bằng một thái độ thờ ơ khi nó ra mắt vào năm 2007.
Công ty nghiên cứu thị trường Canalys đã ước tính trong quý 2 năm 2009 rằng
Android có 2,8% thị phần điện thoại thông minh được bán ra toàn cầu0[10] .
Đến quý 4 năm 2010 con số này tăng lên 33% thị phần, trở thành nền tảng điện
thoại thông minh bán chạy hàng đầu0[10] .

Hình 1.3. Kiến trúc hệ điều hành Androi
I.2.1. Applications
Applications là tầng đầu tiên của hệ điều hành android, chính là tầng mà người
dùng tương tác. Nó bao gồm các ứng dụng đã được cài đặt gồm0[4] :
-

Ứng dụng hệ thống system app: là app thuộc về hệ thống mà các nhà sản xuất điện
thoại đã viết sẵn vào và chúng ta không thể gỡ bỏ như: phone, sms, contact,....

-

Ứng dụng bên thứ ba là các ứng dụng tự do được phát triển bởi các developer.

I.2.2. Applications framework
Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà
phát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo. Nhà phát
triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch
vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo để các thanh trạng thái,
và nhiều, nhiều hơn nữa. Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn
khổ được sử dụng bởi các ứng dụng lõi. Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn


Đồ án tốt nghiệp

10

giản hóa việc sử dụng lại các thành phần; bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng
của mình và ứng dụng nào khác sau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn
chế bảo mật được thực thi bởi khuôn khổ). Cơ chế này cho phép các thành phần tương
tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng. Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch

-

Resource Manager quản lý tất cả các đối tượng để xây dụng lên app đó.

-

Location Manager quản lý vị trí của điện thoại, cập nhật vị trí bằng GPS.

- Notifycation Manager cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các custom alerts trong
status bar.
I.2.3. Library
Cung cấp những thư viện lõi để developer tương tác với phần cứng gồm 2 phần:
java và C/C++. Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây:
Media Libraries: tương tác về nhạc, ảnh, chia sẻ dữ liệu bao gồm: MPEG4, H.264,
MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG0[4] .
-

Audio Manager: quản lý tuỳ chọn chỉnh sửa file audio như lúc cắm tai nghe, tăng
âm, giảm âm, hát nhanh, hát chậm...

-

Surface Manager: Quản lý các thao tác với tốc độ nhanh trên màn hình như các
ứng dụng camera để thao tác cập nhật hình ảnh cực nhanh.

-

Open-GL: cung cấp các thư viện đồ hoạ 3D.

- SQLite: sử dụng để quản lý dữ liệu database.

triển Android thông qua một Plugin. Ngoài ra, các nhà phát triển có thể sử dụng trình
soạn thảo bất kỳ để chỉnh sửa các tệp tin Java và XML, sau đó sử dụng công cụ dòng
lệnh (Java Development Kit và Apache Ant yêu cầu) để tạo, biên dịch và gỡ lỗi các
ứng dụng Android cũng như kiểm soát thiết bị Android (ví dụ, kích hoạt khởi động
lại máy, cài đặt phần mềm từ xa) 0[1] .


Đồ án tốt nghiệp

12

Cải tiến của Android đi đôi với sự phát triển của toàn bộ nền tẩng Android. SDK
cũng hỗ trợ các phiên bản cũ hơn của nền tảng Android trong trường hợp các nhà
phát triển muốn phát triển ứng dụng cho thiết bị cũ. Các thành phần của Android SDK
dễ dàng tải xuống vì thế các phiên bản của flatform có thể tải về phiên bản mới nhất
cũng như cũ hơn phục vụ quá trình kiểm thử.
Các ứng dụng Android được đóng gói thành tệp .apk. Và dữ liệu được lưu trữ
trong thư mục /data/app trên hệ điều hành Android. Trong tệp APK chứa tệp tin
.dex(mã nguồn được dịch thành mã byte chạy trên bộ xử lý dalvik) và các tệp tin tài
nguyên...
I.4. Làm việc với XML trong Android
I.4.1. XML là gì?
- XML (viết tắt của từ tiếng Anh eXtensible Markup Language, “Ngôn ngữ đánh dấu
mở rộng”) là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để tạo ra các
ngôn ngữ đánh dấu khác0[5] .
- XML cung cấp một phương tiện dùng văn bản (text) để mô tả thông tin và áp dụng
một cấu trúc kiểu cây cho thông tin đó. Tại mức căn bản, mọi thông tin đều thể hiện
dưới dạng text, chèn giữa là các thẻ đánh dấu (markup) với nhiệm vụ ký hiệu sự phân
chia thông tin thành cấu trúc có thứ bậc của các dữ liệu ký tự, các phần tử dùng để
chứa dữ liệu, và các thuộc tính của dữ liệu đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status