ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
NGUYỄN THỊ HẬU
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC LYSINE KHÁC NHAU TRONG
KHẨU PHẦN THỨC ĂN CÓ CÙNG MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ
PROTEIN ĐẾN SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ RI LAI
(♂ Ri x ♀ Lương Phượng)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2011 - 2015
Thái nguyên, năm 2014
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC LYSINE KHÁC NHAU TRONG
KHẨU PHẦN THỨC ĂN CÓ CÙNG MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ
PROTEIN ĐẾN SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ RI LAI
(♂ Ri x ♀ Lương Phượng)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Trần Thanh Vân
Thái nguyên, năm 2014
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là
khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học,
đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó nâng cao trình độ
chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ
kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự
nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của
nghiệm........................................................................................................50
Bảng 4.11. Tiêu tốn protein thô cộng dồn (gam CP/kg tăng khối lượng) của gà thí
nghiệm........................................................................................................51
Bảng 4.12. Chỉ số sản xuất (PI) của gà thí nghiệm ...................................................52
Bảng 4.13. Chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm ...................................................53
Bảng 4.14. Chi phí trực tiếp cho một kg gà xuất bán ...............................................54
Bảng 4.15. Một số chỉ tiêu mổ khảo sát của gà thí nghiệm ......................................55
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm (g/con) ..............................42
Hình 4.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ......................................44
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm... Error! Bookmark not
defined.
v
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
aa
Axit amin
Năng lượng trao đổi
Nxb
Nhà xuất bản
SS
Sơ sinh
tr
Trang
KL
Khối lượng
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi
cuộc sống và công tác sau này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, BCN khoa và các
thầy, cô giáo, cán bộ công nhân viên khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy bảo tận tình chúng em trong toàn khóa học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS. Trần
Thanh Vân và cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ cùng toàn thể gia đình đã
trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Quyết Thắng - Thành Phố Thái
Nguyên cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề
tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn tận tình giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Hậu
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thức ăn chiếm khoảng 60-70 % trong giá thành sản phẩm, nên sử dụng loại
thức ăn hỗn hợp có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp thì chăn nuôi mới đạt hiệu quả
kinh tế cao (Trần Quốc Việt và Đặng Thái Hải, 2010 [24]). Cân bằng các chất
ngang bằng gà Ri, gà Lương Phượng và gà Kabir. Trong đó, gà lai F1LR có năng
suất cao hơn gà lai F1KR. Hồ Xuân Tùng (2009) [20] cho biết, các tính trạng năng
suất như khả năng sinh trưởng, sinh sản, tỷ lệ nuôi sống, sức đề kháng với bệnh tật
của gà F1 (LP x R) và F1 (R x LP) hầu như tương đương nhau và đều cao hơn gà
Ri. Trong đó, hai tính trạng chính là khả năng sinh trưởng và sản lượng trứng, nếu
so với gà Lương Phượng thì khả năng sinh trưởng mới đạt 67,7 %, sản lượng
trứng đạt 79 %, nhưng so với gà Ri thì khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi cao hơn
28 - 35,8 % và sản lượng trứng đến 52 tuần tuổi cao hơn 14,5 - 16 %.
Số lượng đàn gà của Việt Nam năm 2012 là 223,7 triệu con (Trung tâm
Thông tin PTNNNT, 2013 [19]), trong đó gà lai có ½ máu gà nội, đặc biệt là gà Ri
lai có số lượng đáng kể trong tổng số đàn gà thịt của Việt nam.
Nhưng đến thời điểm hiện nay, chưa có các công trình nghiên cứu chuyên
sâu, có hệ thống về chế độ dinh dưỡng tối ưu cho gà Ri lai.
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi chọn thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng
của các mức lysine khác nhau trong khẩu phần thức ăn có cùng mức năng
lượng và protein đến sức sản xuất thịt của gà Ri lai (♂Ri ×♀Lương
Phượng)”.
1.1.2. Mục tiêu của đề tài và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của các mức lysine khác nhau trong khẩu phần thức
ăn có cùng mức năng lượng và protein đến sức sản xuất thịt của gà Ri lai.
3
- Đánh giá khả năng sản xuất và hiệu quả kinh tế của gà Ri lai.
1.1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu góp phần tìm hiểu ảnh hưởng của các mức lysine
khác nhau trong khẩu phần đến khả năng sản xuất thịt của gà Ri lai.
Nhu cầu năng lượng trao đổi cơ bản là nhu cầu dưỡng chất để bù đắp cho
sự tiêu hao năng lượng, đây là các chất dinh dưỡng phân giải lúc đói trong điều
kiện tiêu chuẩn không vận động, không làm việc. Năng lượng trao đổi chất cơ
bản là mức năng lượng cần thiết để đảm bảo sự sống, được dùng cho hoạt động
như hô hấp, tuần hoàn của máu, hoạt động thần kinh, hoạt động của các cơ quan
trong điều kiện không kích thích, năng lượng để điều hòa thân nhiệt, sự biến
dưỡng của các mô như biểu bì, lông và sự sản xuất các kích thích tố và enzyme
(Nguyễn Xuân Mùi và ctv, 1996 [14]). Trong thực tiễn sản xuất, người ta thường
tính nhu cầu năng lượng cho 1 kg khối lượng trao đổi (W 0,75), trị số 70 kcal ± 15
% và ít biến động giữa các loài. Đối với gà nhu cầu năng lượng trao đổi cơ bản
cho 1 kg khối lượng là 72 kcal/ngày, còn 1 kg W 0,75 là 86 kcal/ngày (Nguyễn
Đức Hưng, 2006 [7]).
Singh (1988) [30] đã đưa ra công thức tính nhu cầu năng lượng thuần cho
duy trì (NEm) là: NEm= 83 × W0,75 (W là khối lượng cơ thể)
5
Năng lượng thuần cho duy trì chiếm 82 % năng lượng trao đổi cho duy
trì và năng lượng cho hoạt động sống bình thường bằng 50 % năng lượng trao
đổi cơ bản. Dựa vào đó, ta có thể tính được nhu cầu năng lượng duy trì của gà
đối với khối lượng khác nhau.
* Nhu cầu năng lượng cho sản xuất:
Nhu cầu năng lượng cho sản xuất phụ thuộc vào loại sản phẩm chăn nuôi.
Đối với gia súc, gia cầm đang sinh trưởng phụ thuộc vào tăng khối lượng hằng
ngày và thành phần thân thịt xẻ, còn đối với gia cầm đẻ trứng nhu cầu này phụ
thuộc vào sản lượng, khối lượng trứng và tỷ lệ đẻ của cả đàn (Hội Chăn nuôi
Việt Nam, 2001[6]).
* Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng:
Theo Bùi Đức Lũng (2004) [9]; (Nguyễn Đức Hưng, 2006 [7]) có thể tính
chất. Protein có vai trò sinh học là: tạo hình, xúc tác, bảo vệ, vận chuyển, vận
động, dự trữ và dinh dưỡng, dẫn truyền tín hiệu thần kinh, điều hòa, cung cấp
năng lượng (Hồ Trung Thông và cs, 2006 [18]).
Amino aicid (axít amin) là chất hữu cơ mà phân tử chứa ít nhất một nhóm
carboxyl (-COOH) và ít nhất một nhóm amin (-NH2), trừ prolin chỉ có nhóm
NH (thực chất là một imino acid). Trong phân tử các aa tồn tại trong tự nhiên,
các nhóm – COOH và – NH2 đều gắn với carbon ở vị trí α. Hầu hết các aa thu
nhận được khi thủy phân protein đều ở dạng L-α. Như vậy, các aa chỉ khác nhau
ở mạch nhánh (gốc R). Theo quan điểm dinh dưỡng, người ta chia 20 loại aa
thường gặp trong protein thành 2 nhóm: aa không thay thế hay còn gọi là aa thiết
yếu và aa thay thế hay còn gọi là aa không thiết yếu. Amino acid thiết yếu là aa
mà cơ thể động vật không tổng hợp được hoặc tổng hợp không đủ đáp ứng nhu
cầu sinh trưởng hoặc sinh sản một cách tối ưu. Có 8-10 loại aa thiết yếu tùy theo
từng loại động vật. Đối với gia cầm, có 9-10 loại aa thiết yếu là: arginine (đối
với gà con), histidine, leucine, isoleucine, lysine, methionine, phenylalanine,
threonine, tryptophan và valine. Amino acid không thiết yếu là những aa mà cơ
thể có thể tổng hợp được và đủ đáp ứng nhu cầu của chúng. Amino acid không
thiết yếu gồm: glicine, alanine, proline, serine, aspargine, glutamine, aspartate,
glutamate. Một số aa không được xếp vào nhóm không thay thế hay nhóm thay
thế mà chúng được xếp vào nhóm bán thay thế hay bán thiết yếu, bao gồm:
arginine, cysteine, tyrosine (Hồ Trung Thông và cs, 2006 [18]).
Đối với gia cầm, protein có rất nhiều chức năng và là thành phần chính
của xương, dây chằng, lông, da, các cơ quan và cơ. Do protein được sử dụng cho
duy trì, sinh trưởng và sản xuất nên nó phải được thường xuyên đưa vào cơ thê.
Nếu protein ăn vào thấp hơn nhu cầu thì độ sinh trưởng và điều kiện sống của
7
các mô bào sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến sự phát triển chậm các cơ quan cần thiết
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là
khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học,
đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó nâng cao trình độ
chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ
kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự
nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Trần Thanh Vân, em tiến hành thực hiện đề tài :
“Ảnh hưởng của các mức lysine khác nhau trong khẩu phần thức ăn có
cùng mức năng lượng và protein đến sức sản xuất thịt của gà Ri lai (♂ Ri
× ♀ Lương Phượng)”. Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận này không tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và
các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
9
huỳnh, phenylalanine có thể đáp nhu cầu của tổng lượng phenylalanine và
tyrosine (amino acid có nhân thơm) vì sự chuyển hóa phenylalanine có thể tạo
thành tyrosine. Tyrosine có thể đáp ứng tối thiểu 50 % tổng nhu cầu của hai loại
Nguồn: Nguyễn Đức Hưng, 2006 [7]
Theo đề nghị của các nhà dinh dưỡng tại hội thảo về dinh dưỡng vật nuôi ở
Việt Nam năm 1997, hãng Degusa đã khuyến cáo: khi xây dựng khẩu phần ăn cho
gia cầm nên sử dụng lysine là cột mốc chuẩn 100 % để so sánh với các aa khác,
mối quan hệ này được thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2. Tỷ lệ một số aa thiết yếu trong protein lý tưởng cho gà thịt broiler
Lứa tuổi
0-14 tuần tuổi
14-35 tuần tuổi
> 35 tuần tuổi
Lysine
100
100
100
Methioninine + Cystine
74
78
82
Methionine
Axit amin
Nguồn: Degussa, 1997 – tdt Nguyễn Duy Hoan, 2010 [5]
Nguyễn Duy Hoan (2010) [5] đã đề xuất một số tỷ lệ aa được cho là hợp
lý thể hiện bảng 2.3.
10
Bảng 2.3. Tỷ lệ aa thiết yếu so với lysine trong protein lý tưởng
của khẩu phần ăn cho gà thịt, %
Axit amin
Baker,
1993, 1996
0-21
ngày
21-42
ngày
NRC, 1994
0-21
ngày
21-42
ngày
Austic, CVB,
38
38
38
Methioninine + Cystine
72
75
82
72
72
73
Threonine
67
70
73
74
80
Isoleucine
67
69
73
73
65
66
Leucine
109
109
109
109
92
ND
nhu cầu lysine được đồng hóa dựa trên một loạt các yếu tố như năng lượng khẩu
phần, tăng khối lượng vật nuôi và nhiệt độ môi trường tính bằng công thức sau:
C (0,04W ± 8,6∆w + 1,26E)
Nhu cầu lysine ( %) =
9979,2T (1,45W 0,553 ± 3,13∆w + 3,15E)
Trong đó : C : Năng lượng trao đổi (kcal/kg thức ăn)
W: Khối lượng trung bình (g)
∆w: Sự thay đổi khối lượng trung bình 1 ngày đêm (g)
T: Yếu tố nhiệt lượng tương quan
E: Sức đẻ trứng trung bình một ngày đêm
11
2.1.2. Mối quan hệ giữa năng lượng và protein, axit amin trong thức ăn của
gà thịt
Gia cầm nuôi thịt chỉ có thể tăng khối lượng ở mức cao khi tỷ lệ ME/P
nằm trong khả năng tự điều chỉnh của chúng .Vì vậy, tỷ lệ ME/P trong thức ăn
quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng lớn đến tăng khối lượng, sử dụng các chất
dinh dưỡng của thức ăn và chất lượng sản phẩm.
Khi tỷ lệ ME/P quá cao sẽ dẫn đến giảm khối lượng , giảm hiệu quả sử
dụng thức ăn và chất lượng thịt gà (thịt thường bị nhão), ngược lại tỷ lệ ME/P
nhỏ sẽ làm tăng tích lũy protein trong thịt, nhưng lại làm giảm hiệu quả sử dụng
protein của thức ăn; kết quả làm tăng giá thành sản phẩm và ô nhiễm môi trường.
Có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ AA/E nhưng chủ yếu các nhà khoa học tập
trung nghiên cứu nhiều nhất về tỷ lệ lysine, methionin + cystin/E và sau đó là tỷ
lệ threonin, trytophan/E. Cũng có nghiên cứu về tỷ lệ một số axit amin khác
(thiết yếu và không thiết yếu)/E nhưng không nhiều.
Một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lượng và protein, axit amin
cho biết: Gà thịt giai đoạn sinh trưởng ăn thức ăn có tỷ lệ ME/P là 124 đã giảm
ứng với 3100 Kcal ME và 22 – 25 % protein thô. Tỷ lệ AA/ME (gam/Mcal) cần
phải cao, lysine khoảng 3,5 – 4,5; methionin + cystin 3,0 – 3,5; threonin 2,5 –
3,0; tryptophan 0,60 – 0,80. Nới rộng tỷ lệ E/P và giảm thấp tỷ lệ AA/E trong
giai đoạn này gà sẽ sinh trưởng chậm, tỷ lệ còi cọc và chết cao, hiệu suất chuyển
hóa thức ăn giảm thấp.
* Tỷ lệ E/P và AA/E trong thức ăn hỗn hợp của gà giai đoạn sinh trưởng
Giai đọan này gà có khối lượng khoảng 30 – 90 gam. Đây là giai đoạn gà
tăng trưởng nhanh, trong đó vẫn tăng trưởng về khối lượng các bộ phận trong cơ
thể là chủ yếu. Vì vậy, mặc dù thức ăn thu nhận được/con/ngày đã tăng lên đáng
kể nhưng vẫn phải duy trì nồng độ năng lượng. protein và các chất dinh dưỡng
khác trong thức ăn cao. Năng lượng trao đổi thường ở mức 3100 – 3200 Kcal/kg
thức ăn, tỷ lệ protein trong thức ăn là 21 – 23 %, tương ứng với tỷ lệ ME/P vào
khoảng 140 – 150. So với giai đoạn trước thì tỷ lệ ME/P lớn hơn 10 – 15. Tỷ lệ
AA/P của lysine khoảng 3,0 – 4,0; methionin + cystin 2,0 – 3.0; threonin 2,3 –
2,7; trytophan 0,55 – 0,65, bằng khoảng 80 – 85 % so với tỷ lệ AA/E của các
axit amin ở giai đoạn trước. Ở nửa cuối giai đoạn sinh trưởng, gà đã có khả năng
thu nhận thức ăn bù trừ đáng kể. Đó là hiện tượng gà ăn tăng lượng thức ăn trong
ngày khi năng lượng trong thức ăn giảm thấp và giảm lượng thức ăn ăn vào khi
năng lượng trong thức ăn cao. Như vậy, khi giảm năng lượng trong thức ăn mà
tỷ lệ protein, axit amin trong thức ăn giữ nguyên thì tỷ lệ E/P giảm và tỷ lệ AA/E
tăng lên dẫn đến lượng protein và axit amin thu nhận sẽ vượt quá nhu cầu của gà
gây lãng phí protein, axit amin và tăng ô nhiễm môi trường, còn khi năng lượng
trong thức ăn tăng mà tỷ lệ axit amin, protein giữ nguyên thì tỷ lệ E/P tăng và tỷ
lệ AA/E giảm dẫn đến lượng protein, axit amin thu nhận thấp hơn so với nhu
cầu, gà sẽ sinh trưởng chậm, giảm hiệu suất chuyển hóa thức ăn và giảm hiệu
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Lysine là một axit amin rất quan trọng trong việc trao đổi chất, có tác
dụng duy trì sự cân bằng protein, tăng tốc độ sinh trưởng, tăng sức sản xuất
trứng, cần thiết cho tổng hợp nucleproteid hồng cầu và trao đổi bình thường của
nitơ, tạo sắc tố melanin của lông da. Lysine giúp kích thích ăn, gia tăng chuyển
hóa tối đa dinh dưỡng, tăng cường hấp thu calci giúp ngăn ngừa bệnh còi xương.
Lysine có rất nhiều trong các loại thực phẩm như trứng, thịt, sữa,…nhưng dễ bị
phá hủy trong quá trình chế biến. Nếu thiếu lysine sẽ đình trệ sự phát triển, giảm
năng suất trứng và thịt của gia cầm, làm giảm lượng hồng cầu, huyết sắc tố và
tốc độ chuyển hóa canxi, photpho gây còi xương, thoái hóa cơ, làm rối loạn hoạt
động sinh dục.
Lysine là một axit amin không thay thế vì axit amin này không thể tự tổng
hợp được hoặc chuyển đổi trong cơ thể mà chúng phải được cung cấp từ thức ăn.
Trong khẩu phần thức ăn cho gia cầm nếu axit amin nào mà hàm lượng thấp hơn
so với nhu cầu của gà làm giảm hiệu suất sử dụng protein. Người ta gọi các axit
amin thiếu trong khẩu phần là các axit amin giới hạn hay yếu tố hạn chế, axit
amin nào thiếu nhất làm giảm hiệu quả sử dụng protein lớn nhất thì là yếu tố hạn
chế 1 tiếp đó là các axit amin thiếu tiếp theo là yếu tố hạn chế 2,…Để bổ sung
axit amin vào khẩu phần phải bổ sung theo trình tự giới hạn axit amin thứ nhất
phải bổ sung đầu tiên sau đó mới đến axit amin tiếp theo, trong thực tiễn sản
xuất nhưng khẩu phần cho gà chủ yếu phối hợp bằng ngô và đỗ tương thường
mất cân bằng axit amin do thiếu trước hết là methionin (yếu tố hạn chế 1) sau là
lysine (yếu tố hạn chế 2) nên người ta phải bổ sung chúng vào khẩu phần của gà.
Vấn đề cân đối lysine trong khẩu phần là vô cùng quan trọng vì nếu thiếu
hoặc thừa lysine trong khẩu phần cho gà đều là hiện tượng không mong muốn
đặc biệt khi hàm lượng lysine trong khẩu phần có chứa 4 % thì xuất hiện những
dấu hiệu độc hại ở gà con. Nếu hàm lượng lysine trong thức ăn hỗn hợp quá cao
sẽ thể hiện bệnh lý cong các chi ở gà. Thiếu lysine gà chỉ sống được 53 ngày,
nếu loại bỏ tất cả các axit amin trong khẩu phần thì gà sống được 35 ngày. Nếu
trong khẩu phần thừa axit amin làm cho mất cân bằng axit amin tạo ra nhiều sản
phẩm độc hại như axit uric vì axit amin này không được tổng hợp protein cho cơ
mùa vụ.
* Yếu tố di truyền giống
Mỗi dòng, mỗi giống, có tính di truyền khác nhau, nhờ đó mà sinh vật nói
chung, vật nuôi nói riêng giữ được các đặc điểm của mình. Khả năng sinh trưởng
của gà broiler liên quan tới các tính trạng số lượng nên sự di truyền về khả năng
này mang đặc trưng di truyền của tính trạng số lượng,
Nhiều nghiên cứu đã phát hiện những sai khác trong cùng một giống và
cường độ sinh trưởng ở gà con của các bố mẹ khác nhau. Theo Chamber J. R.
(1990) [27], có nhiều gen ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của gà, có gen ảnh
hưởng tới một nhóm tính trạng và có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung. Có
hơn 15 cặp gen quy định tốc độ sinh trưởng, trong đó có ít nhất 1 gen liên kết
16
với giớ tính. Hệ số di truyền về tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể đã
dược nhiều tác giả nghiên cứu và kết luận: Chúng biến động từ 0,26 – 0,7.
* Sức sống và khả năng kháng bệnh
Sức sống của gia cầm là một tính trạng di truyền số lượng nó đặc trưng
cho từng cá thể, nó được xác định bởi khả năng thích nghi với môi trường sống.
Sức sống biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn từ sơ sinh đến khi giết thịt
hoặc loại thải, tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc vào giao phối cận huyết. Khi gà mắc
bệnh, nếu gây chết sẽ làm giảm tỷ lệ nuôi sống, có khỏi bệnh cũng chậm lớn thì
tăng khối lượng kém, tiêu tốn nhiều thức ăn thời gian nuôi kéo dài, do đó làm
giảm chỉ số sản xuất (PI) tức là làm tăng giá thành đơn vị sản phẩm thịt.
Theo Nguyễn Xuân Bình (1993) [1], bệnh đậu gà Variola – Avium thường
phát ra ở gà từ 5 - 15 ngày tuổi, tỷ lệ chết từ 10 – 50 %. Bệnh Mycoplasma
Avium (CRD) gây chết từ 20 – 25 %. Bệnh Tụ huyết trùng gây chết từ 30 – 100
% . Bệnh Newcastle thường gây ra ở gà trên một tháng tuổi trở lên, tỷ lệ mắc
bệnh từ 70 – 100 %, tỷ lệ chết từ 80 – 95 %. Bệnh Cầu trùng thường phát ra ở