Đề cương ôn tập lịch sử lớp 10 học kì 1 - Pdf 34

Nguyễn Tấn Tài – 10A1

ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 10
----- - VĂN HOÁ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG:
a) Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học:
- Lịch và thiên văn học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng
sông.
- Nông lịch: 1 năm có 365 ngày, được chia thành 12 tháng; thời gian được tính bằng ngày, tuần, tháng,
mùa, năm.
- Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời, một ngày có 24 giờ.
b) Chữ viết:
- Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết, vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV TCN.
- Gồm có chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
- Đây là phát minh lớn của loài người; nguyên liệu để viết chữ: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa,
thẻ tre, lụa...
c) Toán học:
- Du nhu cầu tính toán lại ruộng đất, tính toán trong xây dựng  toán học xuất hiên.
- Thành tựu:
+ Phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60.
+ Các chữ số từ 1 đến 9 và số 0.
+ Tính được số π = 3,16, tính được diện tích hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu.
+ Biết các phép toán cộng, trừ, nhân, chia.
- Là những phát minh quan trọng, ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.
d) Kiến trúc:
- Một số công trình kiến trúc tiêu biểu: Kim tự tháp (Ai Cập), thành Babilon (Lưỡng Hà), những khu
đền tháp ở Ấn Độ... (xây dựng để thể hiện uy quyền của các vua).
- Đây là những di tích văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của
con người.
- VĂN HOÁ CỔ ĐẠI HI LẠP VÀ RÔ-MA:
a) Lịch và chữ viết:
- Dùng dương lịch: 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày  có độ chính xác hơn.

- Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như: tượng lực sĩ ném đĩa, tượng Nữ thần Atêna, tượng thần Dớt
(chúa trời), tượng thần vệ nữ Mi-lô...

* Câu 3: (SGK trang 27): Tại sao nói các hiểu biết khoa học đ ến đây
mới trở thành khoa học?
 Vì nó có độ chính xác khoa học, có giá tr ị thực ti ễn  trở thành
nền tảng của các ngành khoa học, do các nhà khoa học có tên tu ổi
đặt nền móng...
- SỰ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TRUNG QUỐC DƯỚI THỜI ĐƯỜNG:
Năm 618, Lý Uyên lên ngôi vua, lập ra nhà Đường (618 – 907).
a) Chính trị:
- Chính quyền từng bước hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt
đối của vua; lập thêm chức “ Tiết độ sứ ” cai trị vùng biên cương.
- Tuyển chọn quan lại bằng hình thức thi cử.
- Đối ngoại: tiếp tục thực hiện chính sách xâm lược, mở rộng lãnh thổ: Nội Mông, Tây Vực,

Triều Tiên, An Nam...

b) Kinh tế:
- Nông nghiệp: thực hiện “chính sách quân điền”, chế độ tô – dung – điệu, áp dụng kĩ thuật canh tác mới
nên năng suất tăng nhanh.

Chính sách quân điền: lấy đất công và ruộng bỏ hoang chia cho
nông dân.
* Chế độ tô (thuế ruộng  bằng lúa), dung (thuế thân  bằng lao
dịch), điệu (thuế hộ khẩu  bằng vải lụa).
*

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển thịnh đạt: có xưởng thủ công (tác phường), luyện sắt,
đóng thuyền có đông người làm việc.

f) Nghệ thuật kiến trúc:
Đạt được nhiều thành tựu nổi bật với những công trình như: Vạn lý trường thành, những bức tượng Phật
sinh động...
- THỜI KÌ VƯƠNG TRIỀU GÚP-TA VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ:
a) Vương triều Gúp-ta:
Vai trò của vương triều Gúp-ta (319 – 467): chống lại sự xâm lược của các dân tộc ở Trung Á, thống
nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn, tồn tại 9 đời vua. Đây là thời kì định hình và phát triển của văn
hoá truyền thống Ấn Độ.
b) Sự phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ:
* Tôn giáo:
- Đạo Phật: tiếp tục phát triển và truyền bá khắp Ấn Độ (544 TCN: Phật giáo ra đời), kiến trúc Phật
giáo phát triển như chùa Hang, tượng Phật bằng đá.
- Ấn Độ giáo (Hin-đu giáo): ra đời và phát triển với tín ngưỡng từ cổ xưa, chủ yếu thờ 3 vị thần chính:
Brama (thần sáng tạo), Siva (thần huỷ diệt), Visnu (thần bảo hộ) ; Inđra (thần sấm sét). Các công trình kiến
trúc thờ thần được xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo.
* Chữ viết:
Có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Brahmi đã nâng lên sáng tạo thành hệ chữ Phạn (Sanskrit) dùng để viết
văn, khắc bia. Chữ Pali dùng để viết kinh Phật.
* Văn học cổ điển Ấn Độ:
- Văn học Hin-đu mang tinh thần và triết lí Hin-đu giáo rất phát triển.
- Kiến trúc điêu khắc, những tác phẩm văn học làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị văn
hoá vĩnh cửu.
- Văn hoá truyền thống Ấn Độ được truyền bá ra bên ngoài, ảnh hưởng rõ rệt nhất là khu vực Đông Nam
Á.
 VƯƠNG TRIỀU HỒI GIÁO ĐÊ-LI:
* Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại sự tấn công
bên ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ.
* Quá trình hình thành: Năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, lập nên vương triều Hồi
giáo Ấn Độ gọi là Đê-li (1206 – 1526).
* Chính sách thống trị:

nước thịnh vượng.
- Giai đoạn cuối: do chính sách cai trị hà khắc của giai cấp thống trị tạo nên sự phản kháng của nhân dân
ngày càng cao nên Ấn Độ lâm vào tình trạng khủng hoảng. Ấn Độ đứng trước sự xâm lược của thực dân
phương Tây (Bồ Đào Nha, Anh...)
* Vị trí của vương triều:
- Là giai đoạn cuối cùng của chế độ phong kiến Ấn Độ.
- Để lại nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, có giá trị: lăng Ta-giơ Ma-han, lâu đài Thánh Đỏ (La Kila)...
- SỰ XUẤT HIỆN CÁC THÀNH THỊ TRUNG ĐẠI:
a) Nguyên nhân xuất hiện thành thị:
- Sản xuất phát triển và có nhiều biến đổi, xuất hiện tiền đề kinh tế hàng hoá, sản phẩm xã hội ngày càng
nhiều, không bị đóng kín trong lãnh địa.
- Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ, nhiều người lao động bỏ ruộng đất, thoát
khỏi lãnh địa.

Nhận xét: Nông nghiệp và thủ công nghiệp không còn gắn kết với
nhau, do có sự chuyên môn hoá  làm chúng tách rời nhau.


b) Sự ra đời của thành thị:
- Những người thợ thủ công đến những nơi thuận tiện (ngã ba đường, bến sông) để sản xuất và buôn
bán, tại đây các thị trấn nhỏ ra đời và dần phát triển thành thành thị.
- Ngoài ra, còn có những thành thị do các lãnh chúa lập ra hoặc được phục hồi từ những thành thị cổ đại.
c) Hoạt động của thành thị:
- Cư dân chủ yếu trong thành thị là thợ thủ công và thương nhân.
- Phường hội và thương hội: là tổ chức của những người thợ thủ công cùng làm một nghề nhằm giữ độc
quyền về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản xuất, bảo vệ quyền lợi của thợ thủ công, chống lại sự
áp bức, sách nhiễu của lãnh chúa, đặt ra những quy chế riêng gọi là phường quy.
- Thương nhân: thu mua sản phẩm, bán cho người tiêu thụ và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương
mại.
d) Vai trò của thành thị:

c) Hệ quả:
- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, những con đường mới, những dân tộc mới, tạo điều kiện giao lưu
giữa các nền văn hoá, văn minh khác nhau.
- Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường thế giới được mở rộng, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư
bản ra đời.
- Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.
- SỰ NẢY SINH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở TÂY ÂU:

Là quá trình tập trung vốn vào tay một số
ít người và quá trình tước bỏ tư liệu s ản xuất c ủa người lao đ ộng,
biến họ thành người làm thuê (nhân công).
a) Quá trình tích luỹ ban đầu:

- Sau các cuộc phát kiến địa lí, quý tộc và thương nhân Tây Âu đã tích luỹ số vốn ban đầu bằng việc
cướp bóc của cải, tài nguyên ở các nước châu Mĩ, Châu Phi, Châu Á.
- Buôn bán với phương Đông, nhất là buôn bán nô lệ phát triển.
- Quý tộc thương nhân Tây Âu tiến hành cướp ruộng đất của nông dân và tước đoạt tư liệu sản xuất của
thợ thủ công  biến họ trở thành người làm thuê.
b) Biểu hiện sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản:
- Thủ công nghiệp: các công trường thay thế cho các phường hội, hình thành quan hệ chủ với thợ.
- Nông nghiệp: các đồn điền, trang trại hình thành, người lao động trở thành công nhân nông nghiệp,
làm công ăn lương.
- Thương nghiệp: các công ti thương mại lớn thay cho thương hội trung đại.
- Xã hội có sự biến đổi hình thành 2 giai cấp: giai

cấp tư sản và giai cấp vô sản.

+ Giai cấp tư sản: chủ xưởng, chủ ngân hàng, chủ đồn điền, trang trại, đại diện cho nền sản xuất
mới.
+ Giai cấp vô sản: (giai cấp công nhân) là những người làm thuê, bị bốc lột.


---Good luck to you---

Trang 6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status