Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sữa chữa cơ khí - Pdf 34

ỏn mụn hc HTCC

LI NểI U
Trong cụng cuc cụng nghip húa v hin i húa t nc,cỏc nghnh cụng
nghip cú tc phỏt trin ngy cng nhanh chúng. Trong mt s nm va qua cng nh
nhng nm tip theo, Nh nc cựng vi ngnh in ó v ang m rng, lp t nhiu
dõy chuyn sn xut in nng ỏp ng nhu cu s dng in cho cụng cuc cụng nghip
hoỏ, hin ai hoỏ t nc v i sng sinh hot ca nhõn dõn.
Gn lin vi ú,cỏc h thng cung cp in cho cỏc nh mỏy xớ nghip cng luụn c
m rng v ngy cng a dng ,ũi hi phi liờn tc thit k mi.Xut phỏt t cỏc yờu cu
thc tin ú,vic o to mt i ng thit k cú tớnh chuyờn nghip cao l mt ũi hi
bc thit.Vi nhng kin thc ó c hc sau khi c nhn ti Thit k h thng
cung cp in cho phõn xng sa cha c khớem ó rt c gng hon thnh ỏn
mụn hc ca mỡnh.
Trong vi thp k qua, do cỏc ngnh khoa hc k thut phỏt trin mnh m, nht l
khoa hc cụng ngh thụng tin. Mỏy tớnh v k thut vi x lý ó c ng dng rng rói
vo tt c cỏc ngnh cụng nghip, kinh t, i sng xó hi. Ngnh in cng khụng nm
ngoi xu th tt yu ú.
Ngy nay trờn th gii,h thng in ó phỏt trin theo con ng tp trung húa
sn xut in nng trờn c s nhng nh mỏy ln hp nht cỏc h thng nng lng vỡ
vy mi chỳng ta phi hc hi,trau di kin thc khoa hc k thut gúp phn a nghnh
h thng in ta cú th theo kp tc phỏt trin trờn ton th gii.
Trong h thng in ca nc ta hin nay,quỏ trỡnh phỏt trin ph to,gia tng rt
nhanh.Do vy vic qui hoch thit k mi v phỏt trin mng in õy l vn cn c
quan tõm ca nghnh in núi riờng v ca c nc núi chung.
ỏn mụn hc Thit k h thng cung cp in cho phõn xng sa cha c
khớl mt s tp dt ln cho cỏc sinh viờn nghnh h thng in lm quen vi cỏc h
thng cung cp in.Cụng vic lm ỏn giỳp cho sinh viờn vn dng kin thc ó hc
nghiờn cu thc hin mt nhim v tng i ton din v lnh vc sn xut,truyn ti
v phõn phi in nng.
Sau hn 2 nm hc tp ti trng i hc in lc c cỏc thy cụ giỏo to iu

Thiết kế mạng điện cung cấp cho phân xưởng cơ khí sửa chữa với tên người thiết kế là
‘ Nguyễn Tiến Hùng ‘ .Tỷ lệ phụ tải loại I và loại II là 85 % .Hao tổn điện áp cho phép
trong mạng điện hạ áp là

.Hệ số công suất cần nâng lên là cos

= 0,92 .

Hệ số chiết khấu i = 10 % .Thời gian sử dụng công suất cực đại T M =4680h.Công suất
ngắn mạch tại điểm đấu điện S k = 2,79 MVA ;Thời gian tồn tại dòng ngắn mạch t k = 2,5
sec.Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm phân xưởng là L = 73,6 mét , chiều cao nhà
xưởng là H = 4,12 mét .Giá thành tổn thất điện năng

; suất thiện hại do

mất điện gth = 4500đ/kwh.Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp
điện .
Theo vần Alphabê của tên tra bảng theo đầu bài ,được các số liệu tính toán như sau :
Bảng 1.1: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng:
alphabê
H
T
N

số hiệu phương án Sk, MVA
4

H,m

L,m

0,67

12;17;22;12;18;2.18,5

4;5;7;8;24

Máy tiện xoay ,

0,32

0,68

1,5;3;7,5;12;1,5

6

Máy tiện xoay

0,3

0,65

8,5

11

Máy khoan đứng

0,26


0,63

2,8;4,5;2.7,5

18

Máy máy mài nhọn

0,45

0,67

3

21;22;23;28;29;30;31

Máy tiện ren

0,47

0,7

3.2,8;2.4,5;8,5;10

25;32;33

Máy doa

0,45


0,6

18

37

Máy hàn xung

0,32

0,55

20

38;39

Máy chỉnh lưu hàn

0,46

0,62

2.30

B.Nội dung tính toán :
-Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
-Tính toán phụ tải điện
-Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
-Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ điện
-Tính toán chế độ mạng điện

Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc
hình chữ nhật .
Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa có kích thước a.b.H là
36.24.4,12 m ,Coi trần nhà màu trắng , tường màu vàng , sàn nhà màu sám ,với độ rọi yêu
cầu là Eyc = 50 lux .
Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 60 lux nhiệt độ màu cần thiết là
sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi .Mặt khác vì là xưởng sữa chữa
có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn sợi đốt với công suất là 200W với quang
thông là F= 3000 lumen .( bảng 45,pl)
Chọn độ cao treo đèn là :
h’ = 0,5 m ;
Chiều cao mặt bằng làm việc là : hlv = 0,8 m ;
Chiều cao tính toán là : h = H – hlv = 4,12 – 0,8 = 3,32 m ;
Tỉ số treo đèn:

h'
0,5
1
j=
=
= 0,131 < => thỏa mãn yêu cầu.
'
h + h 3,32 + 0,5
3
Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảng cách
giữa các đèn được xác định là L/h =1,5 (bảng 12,4) tức là:
L = 1,5. h = 1,5.3,32 = 4,98 m.
Căn cứ vào kích thước phân xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là L d = 4 mét
và Ln = 4 mét => q=2; p=2;



a.b
36.24
=
= 4,337
h (a + b) 3,32.(36 + 24)

Căn cứ đặc điểm của nội thất chiếu sáng có thể coi hệ số phản xạ của
trần:tường:sàn là 70:50:30 (bảng 2.12). Tra bảng 47.pl (TK1) phụ lục ứng với hệ số phản
xạ đã nêu trên và hệ số không gian là k kg =4,337 ta tìm được hệ số lợi dụng k ld = 0,6; Hệ
số dự trữ lấy bằng kdt=1,2; hệ số hiệu dụng của đèn là η = 0,58 . Xác định quang thông
tổng:

F∑ =

E yc .S.k dt
η.k ld

=

50.24.36.1,2
= 148965,5172 (lumen)
0,58.0,6

Số lượng đèn tối thiểu là:

N=

F∑ 148965,5172
=

phụ tải động lực . Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng , mỗi nhóm khoảng từ 7 – 8 thiết
bị , mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối
chung . Các thiết bị trong nhóm nên có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng . Các
thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc , số lượng thiết bị trong 1 nhóm không
nên quá 8 vì gây phức tạp trong vận hành , giảm độ tin cậy cung cấp điện .
- Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm thiết bị theo biểu thức sau :

k sdΣ =

ΣPi .k sdi
ΣPi

- Xác định số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm n hd ( là 1 số qui đổi gồm có n hd
thiết bị giả định có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tiêu thụ công suất
đúng bằng công suất tiêu thụ của nhóm thiết bị thực tế ) . Các nhóm ở đây đều trên 4 thiết
bị nên ta xác định tỷ số k =

Pmax
Σ
, sau đó so sánh k với kb là hệ số ứng với k sd của nhóm .
Pmin

Nếu k > kb , lấy nhd = n , là số lượng thiết bị thực tế của nhóm . Ngược lại có thể tính n hd
theo công thức sau :
nhd =

( ΣP )

2

mỗi quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8;
Tổng công suất chiếu sáng và làm mát là:Plm = 40.120 +10.80 = 5600 W = 5,6 kW
2.3. Phụ tải động lực.
Trước khi tính toán cần qui các phụ tải làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại về chế độ làm
việc làm việc dài hạn , theo công thức :
P = Pđặt .

ε , kW .

Trong đó :
-

Pđăt : là công suất của phụ tải lấy theo trong bảng 1.2 , tức là công suất định mức
của phụ tải .
- P : công suất qui về chế độ làm việc dài hạn của thiết bị .
- ε : hệ số tiếp điện của thiết bị .
Như vậy , phụ tải 35 máy biến áp hàn có ε = 0,4 là :
Pcc35 = 35. 0,4 = 22,136 kW
* Nhóm 1
Bảng 2.1 Bảng phụ tải nhóm 1.
TT Tên thiết bị

Số hiệu

ksd

cos φ

P


20

0,35

0,67

18

324

12,060

6,300

3

Máy tiện ngang bán tự
động

26

0,35

0,67

18,5

342,25

12,395

0,90

40

1600

36,000

21,200

6

Máy biến áp hàn ,ε=0,4

35

0,45

0,58

22,136

490

12,839

9,961

129,136


- Hệ số nhu cầu nhóm 1:

k ncn1 = k sdn1 +

1 − k sdn1
1 − 0,423
= 0,423 +
= 0,677
n hdn1
5,143

- Tổng công suất phụ tải nhóm 1:

Pn1 = k ncn1 . ∑ Pi = 0,677.129,136 = 87,473 (kW)

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 1:

cosϕ n1 =

∑ Pi . cos ϕ i 101,19
=
= 0,713
∑ Pi
142

*Nhóm 2:
Bảng 2.2. Bảng phụ tải nhóm 2.
TT

Tên thiết bị


1,316

2

Máy tiện ren

22

0,47

0,7

2,8

7,84

1,96

1,316

3

Máy tiện ren

28

0,47

0,7


36

0,4

0,6

18

324

10,8

7,2

6

Máy hàn xung

37

0,32

0,55

20

400

11


n hdn 2 =

(∑ Pi ) 2
82,6 2
=
= 4,061
∑ Pi2
1680,2

- Hệ số sử dụng nhóm 2:

k sdn 2 =

∑ Pi .k sdi 34,262
=
= 0,415
∑ Pi
82,6

- Hệ số nhu cầu nhóm 2:


Đồ án môn học HTCCĐ
k ncn 2 = k sdn 2 +

1 − k sdn 2
1 − 0,415
= 0,415 +
= 0,705


P.P

P.cosφ

P.ksd

1

Máy tiện ren

23

0,47

0,7

2,8

7,84

1,96

1,316

2

Máy tiện xoay

24


4

Máy tiện ren

30

0,47

0,7

8,5

72,25

5,95

3,995

5

Máy tiện ren

31

0,47

0,7

10


0,45

0,63

7,5

56,25

4,725

3,375

8

Máy chỉnh lưu hàn

39

0,46

0,62

30

900

18,6

13,8


- Hệ số nhu cầu nhóm 3:

k ncn 3 = k sdn 3 +

1 − k sdn 3
1 − 0,458
= 0,458 +
= 0,725
n hdn 3
4,112

- Tổng công suất phụ tải nhóm 3:

Pn 3 = k ncn 3 . ∑ Pi = 0,458.69,8 = 50,611 (kW)

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 3:


Đồ án môn học HTCCĐ
∑ Pi . cos ϕ i 45,24
cosϕ n 3 =
=
= 0,648
∑ Pi
69,8
*Nhóm 4:
Bảng 2.4. Bảng phụ tải nhóm 4.
TT



8,04

4,2

2

Máy tiện ngang bán
tự động

2

0,35

0,67

17

289

11,39

5,95

3

Máy tiện xoay

6


5

Máy tiện xoay

8

0,32

0,68

12

144

8,16

3,84

6

Máy khoan định tâm

13

0,3

0,58

3


0,41

0,63

4,5

20,25

2,835

1,845

67,3 742,59

44,554

22,833

Tổng
- Số lượng hiệu dụng nhóm 4:

n hdn 4 =

( ∑ Pi ) 2
67,3 2
=
= 6,099
∑ Pi2
742,59


∑ P. cos ϕi 44,554
=
= 0,662
∑ Pi
67,3


Đồ án môn học HTCCĐ
Bảng 2.5. Bảng phụ tải nhóm 5.
TT

Tên thiết bị

Số hiệu

ksd

cosφ

P

P.P

P.cosφ

P.ksd

1

Máy tiện ngang bán tự

1,02

0,48

3

Máy tiện xoay

5

0,32

0,68

3

9

2,04

0,96

4

Máy khoan đứng

9

0,37


Máy khoan đứng

11

0,26

0,56

3

9

1,68

0,78

7

Máy khoan đứng

12

0,37

0,66

8,5

72,25


0,63

7,5

56,25

4,725

3,075

10

Máy mài nhọn

18

0,45

0,67

3

9

2,01

1,35

67


k ncn 5 = k sdn 5 +

1 − k sdn 5
1 − 0,368
= 0,368 +
= 0,628
n hdn 5
5,918

- Tổng công suất phụ tải nhóm 5:

Pn 5 = k ncn 5 . ∑ Pi = 0,628.67 = 42,049 (kW)

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 5:

cosϕ n 5 =

∑ Pi . cos ϕi 43,81
=
= 0,654
∑ Pi
67

Bảng 2.6. Bảng tổng hợp phụ tải động lực của các nhóm:


Đồ án môn học HTCCĐ
TT
1
2

40,838
42,049
279,221

Pni.Pni
7651,550
3393,014
2561,470
1667,756
1768,158
17041,948

Pni.cosφni
63,489
35,697
32,803
27,036
27,495
186,521

- Số lượng hiệu dụng:

n hd

(∑ Pni ) 2
279,2212
=
=
= 4,575
∑ Pni2


cosϕ tb =

∑ Pni . cos ϕ ni 186,521
=
= 0,668
∑ Pni
279,221

2.4. Phụ tải tổng hợp
Bảng 2.7. Kết quả tính toán phụ tải:
Số thứ tự
1
2
3

Phụ tải
Chiếu sáng
Thông thoáng, làm mát
Động lực

P ; KW
15,1
5,6
191,049

1
0,8
0,668


∑ Pi .cos ϕi 15,1.1 + 5,6.0,8 + 191,049.0,668
=
= 0,695
∑ Pi
15,1 + 5,6 + 191,049

- Công suất biểu kiến của phụ tải phân xưởng:
=> S ∑ =

P∑
202,910
=
= 291,886 (kVA)
Cosϕ ∑
0,695

=> Q ∑ = S ∑ .Sinsϕ ∑ = 291,886. 1 − 0,695 2 = 209,821 (kVAr)
3. Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng:
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng.
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều
chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp...
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được bố
trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà . Vì vậy ta
đật máy phía ngoài nhà xưởng ngay sát tường như minh hoạ dưới đây . Khi xây dựng
ngoài như thế cần chú ý đến điều kiện mỹ quan .

Vốn đầu tư , 106đ
∆P0 ; kW ∆Pk ; kW
2.160
0,5
2,95
150,6
2.180
0,53
3,15
152,7
1 .315
0,72
4,85
106,9
Dưới góc độ an toàn kĩ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung
cấp điện. Đối với phương án 1 và phương án 2, khi có sự cố xảy ra ở 1 trong 2 máy biến áp,
máy còn lại sẽ phải gánh toàn bộ phụ tải loại I và II của phân xưởng, đối với phương án 3 sẽ
phải ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng. Để đảm bảo tương đồng về kỹ thuật của các
phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra trong các
máy biến áp.
Hàm chi phí tính toán quy đổi cho từng phương án:
Z = p.V + C + Yth đ/năm .
C: thành phần chi phí do tổn thất. C = ∆A.c∆
Với c∆ : giá thành tổn thất điện năng.
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

i(1 + i)Th
0,1(1 + 0,1) 25
=
= 0,11


Ssc 218,915
=
= 1,368 < 1,4
Sn
160

Vậy đảm bảo yêu cầu.
Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

∆Pk1 S2
2,95 291,886 2
∆A1 = 2.∆P01 .8760 +
.
.τ = 2.0,5.8760 +
.
.3070
2 S2nBA1
2
160 2
= 23830,13(kWh )
Trong đó τ là thời gian tổn thất công suất cực đại có thể được xác định theo biểu thức sau:

τ = (0,124 + TM .10 −4 ) 2 .8760 = (0.124 + 4680.10 −4 ) 2 .8760 = 3070 (h)
Chi phí cho thành phần tổn thất là:
C = 23830,13.103 = 23,830.106 (đ)
Công suất thiếu hụt khi mất điện bằng 10% công suất của phụ tải loại II là:
Pth1 = 0,1.202,91 = 20,291 (kW)
Do đó thiệt hại do mất điện là:
Yth1 = Pth1.gth.tf = 20,291.4500.24 = 2,191.106 (đ)

.3070
2 S 2nBA 2
2
180 2
= 22000,13(kWh )
Chi phí cho thành phần tổn thất là:
C = 22000,13.103 = 22.106 (đ)
Vậy tổng chi phí qui đổi của phương án :
Z2 = (0,174.152,7+ 22 ) = 48,569.106 (đ)
* Phương án 3:
Nếu xảy ra sự cố thì ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng.
Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

S2
291,886 2
∆A 3 = ∆P03 .8760 + ∆Pk 3 . 2 .τ = 0,42.8760 + 4,85.
.3070 = 16463,75(kWh )
SnBA 3
315 2
Chi phí cho thành phần tổn thất là:
C = 16463,75.103 = 16,463.106 (đ)
Công suất thiếu hụt khi mất điện bằng 85% công suất của phụ tải loại II là:
Pth3 = m1+2. P∑ = 0,85.202,91 = 172,473 (kW)
Do đó thiệt hại do mất điện:


Đồ án môn học HTCCĐ
Yth3 = Pth3.gth.tf = 172,473.4500*24 = 18,627*106 (đ ),
Vậy tổng chi phí qui đổi của phương án:
Z3 = (0,174.106,9 + 16,463 +18,627 ) = 53,691.106 (đ)

3

Tổn thất điện năng ∆A , 103kWh/năm

23,830

22

16,463

4

Chi phí tổn bù thất C∆ , 106đ/năm

23,830

22

16,463

5

Thiệt hại do mất điện Yth, 106đ/năm

2,191

6

Tổng chi phí qui đổi Z, 106đ/năm


* Phương án 1: Đặt TPP tại trung tâm phân xưởng.
TÐL4

TÐL5

MBA

TPP
TÐL1

TÐL2

TÐL3

- Xác định dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:
+ Dòng điện chạy trong dây dẫn cao áp:

I=

S
291,886
=
= 7,660 (A)
3.U
3.22

+ Tiết diện dây cao áp có thể chọn theo mật độ dòng kinh tế. Căn cứ vào bảng số
liệu ban đầu ứng với dây nhôm AC theo bảng 9.pl.BT [TK1] ta tìm được j kt = 1,1 A/mm2.
+ Tiết diện dây dẫn cần thiết:


.
L
.
τ
=
.0,92.64,176.10 −3.3070.10 −3 = 31,91 (kWh)
0
2
2
U ca
22
+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cΔ = 31,91.1000 = 0,03 .106 (đ/năm)
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 29.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây cao áp v 0 = 218 (106 đ/km),

vậy:
V = v0.L = 218.106.64,176.10-3 = 13,99 .106 (đ)
+ Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao đối với dây dẫn cao áp:

p=

i.(1 + i) T
0,1.(1 + 0,1)15
+
a
=
+ 0,036 = 0,131 + 0,036 = 0,167
kh
(1 + i) T − 1

Ta chọn cáp XLPE.150 có r0=0,13 và x0 = 0,06 Ω /km (bảng 24.pl) [TK 2]
+ Xác định tổn hao thực tế:
P.r + Q.x 0
202,91.0,13 + 209,821.0,06
∆U = 0
.L =
.30.10 −3 = 3,076 (V)
U ca
0,38
+ Tổn thất điện năng:

S2
291,886 2
∆A = 2 .r0 .L.τ =
.0,13.30.10 −3.3070.10 −3 = 7064,189 (kWh)
2
U
0,38
+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cΔ = 7064,189.1000 = 7,064 .106 (đ/năm)


Đồ án môn học HTCCĐ
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 2007.106 (đ/km), vậy:
V = v0.L = 2007.106.30.10-3 = 60,21 .106 (đ)
- Chi phí quy đổi:
Z = pV+C = (0,167.9,504+0,022).106 = 1,609.106 (đ/năm)
- Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực1 là:


U ca
0,38
+ Tổn thất điện năng:

S2
120,517 2
∆A = 2 .r0 .L.τ =
.0,29.21.10 −3.3070.10 −3 = 1880,551 (kWh)
2
U ca
0,38
+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cΔ = 1880,551.1000 = 1,881.106 (đ/năm)
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 1096.106 (đ/km), vậy:
V = v0.L = 1096.106 .21.10-3 = 23,016 .106 (đ)
Chi phí quy đổi:
Z=p.V+C = (0,167.23,016+1,881).106 = 5,724 .106 (đ/năm)
- Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ động lực 1 đến máy 19 là:

I=

S
17,910
=
= 27,211 (A)
3.U
3.0,38

Mật độ dòng kinh tế ứng với TM = 4680 h của cáp đồng j kt = 3,1 (A/mm2 ) (bảng

L
.
τ
=
.2.5.10 −3.3070.10 −3 = 68,197 (kWh)
0
2
2
U ca
0,38
+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cΔ = 68.197.1000 = 0,068.106 (đ/năm)
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 405 *106 (đ/km), vậy:
V = v0.L = 405.106.5.10-3 = 2,025 .106 (đ)
Chi phí quy đổi:
Z=p.V+C = (0,167.2,025+0,068).106 = 0,406.106 (đ/năm)
Tính toán tương tự cho các đoạn dây khác của phương án 1, ta có kết quả ghi

trong bảng số liệu sau:
Bảng 3.3. Bảng kết quả tính toán phương án 1.


Đồ án môn học HTCCĐ
TT

Đoạn
dây

P,

kWh

vo,106
đ/km

V,
106đ

C, 106
đ/năm

Z, 106
đ/năm

1

Ng-MBA

202,91

209,82

291,89

7,66

6,96

35


143,0
6

150

30

0,13

0,06

3,08

7064,19

2007

60,21

7,06

17,12

3

TPP-TĐL1

87,47

82,90


58,25

75,11

95,05

144,41

46,59

50

15

0,40

0,06

1,10

1152,46

892

13,38

1,15

3,39


0,93

3,61

6

TPP-TĐL4

40,84

46,23

61,69

93,72

30,23

35

24

0,57

0,06

1,65

1106,74


0,85

601,39

725

8,70

0,60

2,05

8

ĐL1-19

12,00

13,30

17,91

27,21

8,78

10

5


16

10

1,25

0,07

0,63

191,82

485

4,85

0,19

1,00

10

ĐL1-26

18,50

20,50

27,61


20,50

27,61

41,95

13,53

16

7

1,25

0,07

0,45

141,83

485

3,40

0,14

0,71

12


0,65

13

ĐL1-35

22,00

31,09

38,17

57,99

18,71

25

7

0,80

0,07

0,37

173,42

725


40,82

179

2,69

0,04

0,49

15

ĐL2-22

2,80

2,86

4,00

6,08

1,96

2,5

13

8,00


12

5,00

0,09

0,72

52,72

265

3,18

0,05

0,58

17

ĐL2-29

4,50

4,59

6,43

9,77


30,00

45,58

14,70

16

6

1,25

0,07

0,38

143,51

485

2,91

0,14

0,63

19

ĐL2-37


20

ĐL2-38

30,00

37,97

48,39

73,52

23,71

25

6

0,80

0,07

0,42

238,93

576

3,46


179

2,69

0,04

0,49

22

ĐL3-24

1,50

1,62

2,21

3,35

1,08

2,5

12

8,00

0,09


5,00

0,09

0,86

68,56

265

4,24

0,07

0,78

24

ĐL3-30

8,50

8,67

12,14

18,45

5,95


14,29

21,71

7,00

10

11

2,00

0,08

0,60

95,46

405

4,46

0,10

0,84

26

ĐL3-32


27

ĐL3-33

7,50

9,25

11,91

18,09

5,83

6

15

3,33

0,09

1,02

150,51

355

5,33


576

2,88

0,20

0,68

29

ĐL4-1

12,00

13,30

17,91

27,21

8,78

10

6

2,00

0,08


1,25

0,07

0,24

68,44

485

1,94

0,07

0,39

31

ĐL4-6

8,50

9,94

13,08

19,87

6,41


16,76

5,41

6

6

3,33

0,09

0,41

51,67

355

2,13

0,05

0,41

33

ĐL4-8

12,00


ĐL4-13

3,00

4,21

5,17

7,86

2,53

2,5

10

8,00

0,09

0,64

45,50

179

1,79

0,05


1,25

0,02

0,23

36

ĐL4-15

4,50

5,55

5,14

7,81

2,52

2,5

10

8,00

0,09

0,96


0,07

0,61

229,23

485

3,88

0,23

0,88

38

ĐL5-4

1,50

1,62

2,21

3,35

1,08

2,5


2,16

2,5

8

8,00

0,09

0,51

26,49

179

1,43

0,03

0,27

40

ĐL5-9

5,00

6,26


5,00

6,26

8,33

12,66

4,08

4

10

5,00

0,09

0,67

73,81

265

2,65

0,07

0,52


0,02

0,28

43

ĐL5-12

2,50

9,68

12,88

19,57

6,31

6

10

3,33

0,09

0,24

117,43


0,88

130,44

355

4,62

0,13

0,90

45

ĐL5-17

7,50

9,25

11,91

18,09

5,83

6

11


2,5

9

8,00

0,09

0,58

30,70

179

1,61

0,03

0,30

1093,88

1190,19

1632,08

536,176

16429,05

= 13,3 (V)
100

Như vậy, ΔUMax < ΔUcp => mạng điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
* Phương án 2:Đặt tủ phân phối ở góc phân xưởng
TÐL4

TÐL5

TPP
MBA

TÐL1

TÐL2

TÐL3

Tính toán tương tự như phương án 1, ta có bảng kết quả của phương án 2 như sau:


TT

Đoạn
dây

P,
kW

Q,


vo,106
đ/km

V,
106đ
13,99

35

64,176

0,92

0,41

0,8

31,91

218

443,47

150

2

0,13


53,70

75,11

95,05

144,41

46,59

50

43

0,40

0,06

3,15

3303,72

892

38,36

50,61

59,47


30,23

35

28

0,57

0,06

1,92

1291,19

725

20,30

Ng-MBA

2

MBA-TPP

202,91

209,82

291,89


A

Đồ án môn học HTCCĐ

7

TPP-TĐL5

42,05

48,66

64,31

97,71

31,52

35

16

0,57

0,06

1,13

801,86


405

2,03

9

ĐL1-20

18,00

19,94

26,87

40,82

13,17

16

10

1,25

0,07

0,63

191,82


485

0,97

11

ĐL1-27

18,50

20,50

27,61

41,95

13,53

16

7

1,25

0,07

0,45

141,83


576

2,88

13

ĐL1-35

22,14

31,09

38,17

57,99

18,71

25

7

0,80

0,07

0,37

173,42


179

2,69

15

ĐL2-22

2,80

2,86

4,00

6,08

1,96

2,5

13

8,00

0,09

0,78

35,38


265

3,18

17

ĐL2-29

4,50

4,59

6,43

9,77

3,15

4

9

5,00

0,09

0,54

39,54


485

2,91

19

ĐL2-37

20,00

30,37

36,36

55,25

17,82

16

7

1,25

0,07

0,50

245,99


576

3,46

21

ĐL3-23

2,80

2,86

4,00

6,08

1,96

2,5

15

8,00

0,09

0,89

40,82


179

2,15

23

ĐL3-25

4,00

4,93

6,35

9,65

3,11

4

16

5,00

0,09

0,86

68,56


355

4,97

25

ĐL3-31

10,00

10,20

14,29

21,71

7,00

10

11

2,00

0,08

0,60

95,46


355

3,91

27

ĐL3-33

7,50

9,25

11,91

18,09

5,83

6

15

3,33

0,09

1,02

150,51


576

2,88

29

ĐL4-1

12,00

13,30

17,91

27,21

8,78

10

6

2,00

0,08

0,40

81,84


485

1,94

31

ĐL4-6

8,50

9,94

13,08

19,87

6,41

10

8

2,00

0,08

0,37

58,17


355

2,13

33

ĐL4-8

12,00

12,94

17,65

26,81

8,65

10

8

2,00

0,08

0,53

105,93


179

1,79

35

ĐL4-14

2,80

3,45

4,44

6,75

2,18

2,5

7

8,00

0,09

0,42

23,51


179

1,79

37

ĐL5-3

22,00

24,38

32,84

49,89

16,09

16

8

1,25

0,07

0,61

229,23


179

0,54

39

ĐL5-5

3,00

3,24

4,41

6,70

2,16

2,5

8

8,00

0,09

0,51

26,49


265

3,18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status